UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai phát triển Công nghệ Thông tin và xây dựng công nghiệp phần mềmgiai đoạn 2001-2005 tỉnh Thừa Thiên Huế.

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005 ngày 5/6/2000 của Chính phủ;

- Căn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sảnViệt nam (khoá VIII), ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ( CNTT ) phục vụ CNH và HĐH;

- Căn cứ Nghị quyết số 02-CT/TU của Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế (khoá XII) ngày 25/4/2001 về phát triển CNTT và xây dựng công nghiệp phần mềm;

- Theo đề nghị của Giám đốc sở Khoa học, Công nghệ và môi trường,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Phê duyệt nội dung Chương trình hành động triển khai phát triển Công nghệ Thông tin và xây dựng công nghiệp phần mềm giai đoạn 2001-2005 tỉnh thừa Thiên Huế.

Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Mễ

NỘI DUNG

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM GIAI ĐOẠN 2001-2005 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

(kèm theo Quyết định số/QĐ-UB, ngàytháng năm 2002 về việcphê duyệt Chương trình hành động triển khai phát triển Công nghệ Thông tin và xây dựng công nghiệp phần mềm giai đoạn 2001-2005 tỉnh Thừa Thiên Huế )

________________________

I- MỤC TIÊU

1- Mục tiêu tổng quát

- CNTT được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả, trở thành một động lực của phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng.

- Công nghiệp CNTT trở thành ngành kinh tế mới của tỉnh, có giá trị gia tăng cao, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, góp phần khẳng định vị trí trung tâm KHCN của Huế đối với cả nước và khu vực.

2- Các mục tiêu cụ thể phải đạt được vào cuối năm 2005

- Trình độ và hiệu quả ứng dụng CNTT trong tất cả các ngành, các địa phương đạt mức trên trung bình của cả nước.

- Có mạng diện rộng toàn tỉnh kết nối các cơ quan nhà nước, các huyện, thành phố với các doanh nghiệp lớn, các cơ quan trung ương và quốc tế.

- Có máy tính thương hiệu Huế đưa ra thị trường nội địa.

- Công nghiệp phần mềm trở thành một ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng tối thiểu 20%/năm, tổng doanh số đạt 10 triệu USD/năm.

- Sẽ cung cấp cho nhu cầu nhân lực CNPM 1000 chuyên viên lập trình chụyên nghiệp. Đào tạo về CNTT ở các trình độ khác nhau cho 50% công chức của các cơ quan nhà nước.

- Các hoạt động nghiên cứu, triển khai cơ bản đáp ứng được nhu cầu của địa phương.

- Có một hệ thống các chính sách đầu tư, chính sách thu hút, sử dụng lao động và các quy định, quy chế khác thuận lợi cho sự phát triển của CNTT và CNPM.

- Có trang Web của tỉnh được xây dựng và duy trì thường xuyên trên mạng nhằm giới thiệu, tuyên truyền về mọi mặt hoạt động và kêu gọi đầu tư, thu hút khách du lịch...

II- CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Quán triệt tinh thần và nội dung các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Ba văn bản quan trọng nhấtcần được quán triệt sâu sắc là Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt nam (khoá VIII), ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ CNH và HĐH, Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005 ngày 5/6/2000 của Chính phủ và Nghị quyết số 02-CT/TU của Thường vụ tỉnh uỷ tỉnh Thừa Thiên Huế (khoá XII) ngày 25/4/2001 về phát triển CNTT và xây dựng công nghiệp phần mềm. Các văn bản khác của Chính phủ và các bộ, ngành cũng cần được nghiên cứu, quán triệt.

Đối tượng cần được quán triệt là cán bộ lãnh đạo đảng và chính quyền cấp tỉnh và các huyện, thành phố và các doanh nghiệp. Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ và sở KHCNMT sẽ cung cấp các tài liệu cần thiết và cùng với các cấp, các ngành tổ chức việc phổ biến, quán triệt đến các đối tượng trên.

Thời gian thực hiện là trong quý I năm 2002.

Việc quán triệt đầy đủ và sâu sắc các Chỉ thị và Nghị quyết của Đảng và Chính phủ là một bảo đảm cho việc triển khai thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối đó sau này.

2- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của các cấp, các ngành

Theo yêu cầu nêu trong Chỉ thị 58 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 02 của Tỉnh uỷ tất cả các cấp, các ngành đều phải xây dựng kế hoạch của cấp mình, ngành mình về ứng dụng và phát triển CNTT, chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 58 và Nghị quyết 02. Vì vậy ở cấp tỉnh việc xây dựng kế hoạch tổng thể của tỉnh phải hoàn thành thủ tục lấy kiến tập thể lãnh đạo tỉnh (Thường vụ Tỉnh uỷ và TT HĐND Tỉnh) trong quý 4/2001 vàtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong tháng 1 năm 2002. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của mình cho thời kỳ 5 năm và cho kế hoạch năm 2002. Kế hoạch này là một bộ phận ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và của các cấp, các ngành nói riêng.

3- Một số chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh

Chương trình 1: Chương trình xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm

a- Mục tiêu

Đến cuối năm 2005 công nghiệp phần mềm trở thành một ngành kinh tế mới, có tốc độ tăng trưởng tối thiểu 20%/ năm, có tổng doanh số 10 triệu USD, có sản phẩm xuất khẩu.

b- Nội dung

b1. Công nghiệp phần mềm Thừa Thiên Huế sẽ sản xuất và cung ứng các sản phẩm phần mềm sau :

- Các phần mềm ứng dụng cho các cơ quan HCSN, đặc biệt chú ý các lĩnh vực: Quản lý đô thị, quản lý đất đai, đăng ký kinh doanh, du lịch…

- Các phần mềm ứng dụng cho các doanh nghiệp sản xuất.

- Các phần mềm ứng dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh, dịch vụ tiến tới hình thành và phát triển thương mại điện tử.

- Các phần mềm ứng dụng cho các cơ quan văn hoá, giáo dục.

- Các đĩa CD về danh lam, thắng cảnh, di tích văn hoá - lịch sử.

- Các sản phẩm khác theo đơn đặt hàng.

- Các loại bản đồ số hoá phục vụ quy hoạch, quản lý cho các ngành, các cấp.

- Các cơ sở dữ liệu tập trung và chuyên ngành.

- Các giải pháp CNTT.

- Các mạng cục bộ và diện rộng cho các ngành, các địa phương.

b2. Các sản phẩm phần mềmđược sản xuất ra sẽ được sử dụng tại các thị trường

- Thị trường nội tỉnh : Phục vụ chương trình cải cách hành chính tại các các cơ quan Nhà nước, chương trình cải cách giáo dục và phổ cập tin học tại các trường học, phục vụ chương trình ứng dụng, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp.

- Mục tiêu sản xuất các sản phẩm phần mềm có khả năng chiếm lĩnh một thị phần lớn của thị trường các tỉnh trong khu vực và thị trường toàn quốc với những sản phẩm đặc thù.

- Khai thác khả năng mở rộng thị trường ở nước ngoài. Thời gian đầu là các sản phẩm gia công và liên doanh, liên kết,tiến dần tới sản xuất các sản phẩm phần mềm đặc thù phục vụ xuất khẩu.

b3. Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia chương trình CNTT và CNPM, trong đó các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo.

Lực lượng tham gia chương trình gồm :

- Doanh nghiệp nhà nước;

- Doanh nghiệp tư nhân;

- Doanh nghiệp cổ phần;

- Doanh nghiệp liên doanh;

- Đơn vị sự nghiệp;

- Các đơn vị này sẽ tạo thành một mạng lưới với mối quan hệ vừa cạnh tranh vừa hợp tác để phát triển.

c- Để CNTT và CNPM có thể phát triển nhanh và bền vững, bên cạnh các chính sách do Trung ương ban hành, còn cần có các điều kiện sau :

c1. Các chính sách đầu tư, kinh tế (thuế, tín dụng, đất đai, ...).

c2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT (các cơ sở hạ tầng này sẽ được xây dựng tập trung dưới dạng một công viên phần mềm) tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng của các tổ chức và cá nhân làm CNTT và CNPM.

c3. Các chính sách ưu đãi nhằm phát triển nguồn nhân lực. Tích cực chuẩn bị tốt đội ngũ lập trình viên và kỹ thuật viên phần mềm đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, thu hút và sử dụng có hiệu quả lao động chuyên gia có chuyên môn cao ở trong và ngoài nước, các sinh viên khá giỏi về làm việc tại các cơ sở trong lĩnh vực CNTT và CNPM tại Thừa Thiên Huế . Vận dụng các chế độ đãi ngộ thích đáng để khuyến khích người tài, động viên lớp trẻ.

c4. Bản quyền : Có quy định và chế tài bảo đảm quyền lợi hợp pháp về quyền tác giả, sở hữu trí tuệ.

c5. An ninh thông tin : Có chiến lược và biện pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh thông tin cho toàn mạng và cho tất cả những người tham gia khai thác, sử dụng mạng thông tin.

c6. Quan hệ quốc tế : Tranh thủ mọi khả năng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNTT và CNPM xem đây là một nguồn lực quan trọng nhằm cập nhật thông tin, chuyển giao công nghệ, trợ giúp chuyên gia và đào tạo chuyên gia trình độ cao.

d- Các dự án trọng điểm có sự hỗ trợ của Nhà nước thuộc chương trình 1

Dự án đầu tư " Xây dựng Trung tâm Công nghệ phần mềm TTH" do sở KHCNMT làm chủ đầu tư. Dự án đã xây dựng xong, sẽ trình lên UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 1/2002,

Dự án đầu tư " Xây dựng Công viên phần mềm Huế " do Công ty Tư vấn và xây dựng giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư. Dự án được Công viên phần mềm Sài gòn tư vấn và đã xây dựng xong luận chứng kinh tế kỹ thuật, đang được các cơ quan chuyên môn thẩm định và sẽ trình UBND phê duyệt vào đầu năm 2002,

Dự án " Xây dựng mạng diện rộng (intranet) tỉnh Thừa Thiên Huế " kết nối Cơ quan tỉnh uỷ, Văn phòng HĐND và UBND tỉnh với tất cả các cơ quan cấp tỉnh, các huyện và thành phố, với các mạng LAN, mạng WAN của các ngành, các doanh nghiệp, kết nối với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, các bộ ngành ở Trung ương, đồng thời nối kết với quốc tế. Hình thành mạng thông tin phủ toàn tỉnh, có thông lượng lớn, tốc độ cao, hoạt động thông suốt. Đây là dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là điều kiện không thể thiếu của chương trình Chính phủ điện tử của quốc gia đã được phê duyệt. Ban điều hành dự án này đang xây dựng dự án và sẽ có bước đi thích hợp theo tiến độ của dự án "Chính phủ điện tử".

Dự án " Xây dựng các cơ sở dữ liệu tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế " : Các cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, về kinh tế - xã hội, về văn hoá, giáo dục ... sẽ là nguồn lực thông tin chính thức, tin cậy, thống nhất và truy cập được ở các mức độ khác nhau, phục vụ cho công tác quản lý, điều hành xã hội, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, xây dựng các dự án đầu tư, phát triển.

Các dự án trên có một phần thuộc Đề án " Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2005 của tỉnh Thừa Thiên Huế"; mục tiêu phấn đấu theo Quyết định 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Chính phủ đến cuối năm 2005 đưa hệ thống thông tin cấp tỉnh được kết nối diện rộng vào hoạt động (Giai đoạn đầu trong chương trình Chính phủ điện tử); đề án cấp tỉnh do Văn phòng HĐND và UBND tỉnh chủ trì và Trung tâm CNPM Thừa Thiên Huếlà đơn vị tư vấn kỹ thuật. Dự án này nằm trong chương trình Chính phủ điện tử của Trung ương đã được Chính phủ phê duyệt.

Chương trình 2: Chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT và CNPM

a- Mục tiêu : Đến cuối năm 2005 sẽ cung cấp cho thị trường nhân lực CNTT và CNPM 1000 chuyên viên lập trình chuyên nghiệp và 50% công chức của tỉnh được đào tạo về CNTT.

b- Nội dung

b1. Đối tượng đào tạo (đầu vào của đào tạo ) là :

- Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông trung học có điều kiện và nguyện vọng trở thành công nhân phần mềm chuyên nghiệp.

- Sinh viên tốt nghiệp hoặc chưa tốt nghiệp các ngành CNTT, tin học, toán tin.

- Sinh viên tốt nghiệp hoặc chưa tốt nghiệp các ngành khác (kinh tế, kỹ thuật, khoa học tự nhiên, ...) . Theo kinh nghiệm khi người học đã có kiến thức nguyên môn ở một ngành nhất định sẽ rất thuận lợi khi lập trình các phần mềm ứng dụng cho ngành đó.

- Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp. đây sẽ là các chuyên viên CNTT làm hạt nhân cho quá trình ứng dụng CNTT ở các cơ quan, doanh nghiệp

b2. Tuỳ thuộc vào nhu cầu, chương trình và mục đích đào tạo mà đầu ra của quá trình đào tạo sẽ gồm nhiều loại chuyên viên , kỹ thuật viên khác nhau và có trình độ chuyên môn khác nhau, đó là :

- Chuyên viên CNPM chuyên nghiệp : Sẽlàm việc cho các cơ sở sản xuất phần mềm chuyên nghiệp. Nếu có đủ trình độ ( chuyên môn và ngoại ngữ) có thể được giới thiệu hợp đồng làm việc cho các cơ sở làm phần mềm của nước ngoài ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài

- Chuyên viên CNTT ở các cơ quan, doanh nghiệp : Khi chương trình ứng dụng CNTT được đẩy mạnh, đặc biệt là khi "Chính phủ điện tử " đi vào vận hành các cơ quan, doanh nghiệp không thể thiếu các chuyên viên này.

- Người sử dụng đầu cuối (20% công chức) : Toàn bộ công chức sẽ được đào tạo, đào tạo lại về ứng dụng CNTT, đặc biệt là sử dụng mạng, internet, trình bày báo cáo qua máy chiếu đa phương tiện.

- CIO (chief information officer - chủ sự thông tin) : Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ đang chuẩn bị kế hoạch hình thành một mạng lưới các chủ sự thông tin từ trung ương đến địa phương để thay mặt lãnh đạo các tổ chức vạch chiến lược, kế hoạch và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đã được phê duyệt nhằm từng bước hoà nhập vào xã hội thông tin.

- Chuyên gia đầu ngành :Để có một số chuyên gia đầu ngành trên lĩnh vực CNTT và CNPM phải có chương trình bồi dưõng, đào tạo dài hạn, tranh thủ mọi khả năng hợp tác với các trung tâm trong nước và các dự án Quốc tế.

b3. Thị trường nguồn nhân lực : Cũng tương tự như thị trường của các sản phẩm phầnmềm, thị trường nguồn nhân lực (với tư cách là sảm phẩm đặc biệt của công nghiệp đào tạo nhân lực CNPM) đang rộng mở. Thị trường trong nước từ nội tỉnh, nội vùng đến các địa phương khác trong cả nước sẽ mở ra rất nhanh sau khi các địa phương các ngành có sự phát triển đồng đều hơn về CNTTvà CNPM. Phấn đấu sau vài năm Thừa Thiên Huế có thể cung cấp cho các dự án hợp tác với nước ngoài một số lao động phần mềm có trình độ khác nhau theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

b4. Nội dung đào tạo : Các đối tượng khác nhau sẽ được học các chương trình khác nhau ở các trình độ và thời lượng khác nhau, đó là :

- CNTT, CNPM và ngoại ngữ cho CNTT;

- Quản lý các dự án CNTT;

- Tiếp thị;

- Đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm;

b5. Phương thức đào tạo : Có nhiều phương thức đào tạo được sử dụng cho các đối tượng khác nhau, đồng thời tận dụng tốt nhất mọi nguồn lực cho đào tạo, đó là:

- Phối hợp với Đại học Huế;

- Tổ chức các cơ sở đào tạo mới;

- Thuê chuyên gia;

- Liên kết (thí dụ chương trình APTECH đã được thực hiện, cho đến giữa tháng 1 năm 2002 đã mở được 2 khoá với 3 lớp đào tạo theo chương trình đào tạo lập trình viên quốc tế của APTECH-Ấn Độ);

- Vừa làm vừa học;

- Gửi đi học;

- Đưa vào chương trình đào tạo của trường cán bộ Nguyễn Chí Thanh;

b6. Các nguồn lực cho đào tạo

c- Nhân lực : Nhân lực tham gia đào tạo được huy động từ tất cả các nguồn có thể, mà chủ yếu là lực lượng tại chỗ, đó là :

- Các giảng viên của các khoa CNTT và các trung tâm đào tạo, trước hết là với Đại học khoa học Huế.

- Các chuyên viên CNTT đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp.

- Ngoài ra, một lực lượng quan trọng sẽ được huy động là các giảng viên của các trường, cán bộ nghiên cứu ở các viện ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí minh. Các chuyên gia là Việt kiều, người nước ngoài sẽ được mời theo các con đường khác nhau.

d- Tài chính : Nguồn tài chính cung cấp cho đào tạo cũng sẽ được huy động từ tất cả các nguồn có thể.

- Ngân sách nhà nước (cả trung ương và địa phương).

- Các nguồn tài trợ (ODA, các học bổng , các dự án khác ).

- Vốn góp trong các dự án phát triển nguồn nhân lực dưới hình thức 100% vốn nước ngoài, liên doanh, liên kết.

- Học phí của học viên tham gia các khoá đào tạo có đóng học phí.

e- Các dự án trọng điểm có sự hỗ trợ của nhà nước thuộc chương trình 2

- Dự án "Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ phần mềm" do Trung tâm CNPM Thừa Thiên Huếxây dựng, có sự hỗ trợ một phần từ nguồn vốn ODA Ấn Độ.

- Dự án "Phổ cập tin học và sử dụng internet cho học sinh phổ thông trung học".

- Dự án "Nâng cấp khoa CNTT" của Đại học Huế.

- Dự án "Trung tâm học liệu" do Đại học Huế làm chủ đầu tư đã bắt đầu triển khai thực hiện phần xây dựng cơ bản. Nguồn vốn chính của dự án này là viện trợ nước ngoài.

f- Đầu tư xây dựng đường truyềncó thông lượng lớn, tốc độ cao, mở cổng internet độc lập được coi là đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng để CNTT và CNPM phát triển.

III- CÁC BIỆN PHÁP LỚN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH

1-Các biện pháp lớn

a- Kế hoạch hoá

- UBND Tỉnh sẽ chỉ đạo hoàn thành sớm nhất việc xây dựng kế hoạch tổng thể về ứng dụng CNTT và phát triển CNPM cho 5 năm 2001-2005 phù hợp với kế hoạch tổng thể của quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong cùng giai đoạn.

- Các ngành, các cấp cần tập trung xây dựng kế hoạch 5 năm và năm kế hoạch 2002 của ngành mình, cấp mình phù hợp với kế hoạch tổng thể đã được duyệt. Nếu ngành nào có điều kiện xây dựng và thực hiện ngay kế hoạch từ đầu năm 2002.

- Chỉ phê duyệt và tổ chức thực hiện các hoạt động, các dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch.

b- Bố trí ngân sách về CNTT cho các cấp, các ngành theo kế hoạch do các cấp, các ngành xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Khi kế hoạch đã được duyệt, các chương trình, dự án sẽ được bố trí kinh phí thực hiện từ các nguồn khác nhau. Các chương trình, dự án được xác định là trọng điểm của tỉnh sẽ được ưu tiên bố trí một phần hoặc phần lớn ngân sách để thực hiện.

- Các chương trình, dự án của ngành sẽ do các ngành tự cân đối trong kinh phí sự nghiệp ngành đã được phân bổ (có tính đến việc thực hiện chương trình CNTT).

c- Huy động hết các nguồn lực ngoài nguồn ngân sách

- Các ngành, các cấp tích cực huy động các nguồn vốn ngoài nguồn ngân sách địa phương, cụ thể là sự hỗ trợ của các ngành dọc và của các tổ chức quốc tế.

- Các doanh nghiệp bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch như là phần vốn đầu tư đổi mới công nghệ.

d- Chính sách đi trước một bước

- Sớm ban hành chính sách về CNTT và CNPM, chủ động đi trước một bước nhằm thu hút vốn đầu tư, thu hút nguồn nhân lực.

- Các chính sách của tỉnh cần mạnh hợn hoặcchí ít cũng không yếu hơn so với các chính sách của trung ương và chính sách của các địa phương khác trong khu vực.

e- Báo cáo định kỳ của cấp dưới, kiểm tra, theo dõi tổng kết của cấp trên

- Các cấp, các ngành cần báo cáo tình hình thực hiện chương trình CNTT và CNPM theo quy định báo cáo hiện hành.

- Duy trì tốt chế độ báo cáo thỉnh thị giúp lãnh đạo nắm chắc tình hình có cơ sở kế hoạch nhằm giải quyết kịp thời những vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện .Định kỳ 6 tháng sẽ có hội nghị sơ kết. Hàng năm có hội nghị tổng kết.

- Có thưởng, phạt rõ ràng, nghiêm minh đối với các đơn vị và cá nhân căn cứ vào chất lượng công việc.

2- Trách nhiệm của các cấp, các ngành

a- Sở Khoa học, Công nghệ và môi trường

- Chủ trì, phối hợp với sở KH-ĐT, các ban, ngành và Đại học Huế xây dựng kế hoạch cụ thể 5 năm phát triển CNTT và xây dựng CNPM. Chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm đã được phê duyệt của tỉnh.

- Xây dựng dự án đầu tư " Xây dựngTrung tâm CNPM Thừa Thiên Huế " và phối hợp triển khai dự án xây dựng Công viên CNPM.

- Phối hợp với các sở ban, ngành khác xây dựng các chính sách thúc đẩy phát triển CNTT và CNPM.

- Theo dõi tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo lãnh đạo tỉnh, đề xuất các biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện,

- Tham gia việc soạn thảo các văn bản pháp quy về quản lý các hoạt động CNTT và viễn thông.

- Phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh chuẩn bị các điều kiện để hình thành và đưa vào hoạt động bộ phận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CNTT và viễn thông thuộc sở KHCNMT.

- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực CNTT, tổ chức đánh giá các sản phẩm và dịch vụ CNTT trên địa bàn, bảo đảm cho việc triển khai thực hiện các dự án CNTT hiệu quả.

b- Sở Kế hoạch - Đầu tư:

- Cân đối và đưa chương trình ứng dụng CNTT và phát triển CNPM vào kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh.

- Tổng hợp kế hoạch đầu tư cho kế hoạch 2001-2005. Đưa kế hoạch đầu tư cho CNTT và CNPM vào hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.

- Phối hợp xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư. Cụ thể hoá các quy chế đầu tư, đấu thầu trong lĩnh vực CNTT của trung ương cho phù hợp với tình hình địa phương.

- Tìm kiếm các nguồn tài trợ từ Chính phủ, từ Bộ KHĐT, các nguồn vốn tài trợ của nước ngoài (FDI và ODA).

c- Sở Tài chính - Vật giá :

- Phối hợp với sở KHĐT và sở KHCNMT xác định kế hoạch tài chính, các cơ chế phân phối, sử dụng và kiểm tra việc sử dụng các nguồn kinh phí dành cho phát triển CNTT từ ngân sách nhà nước.

- Cân đối kế hoạch tài chính cho CNTT cho từng năm trong kế hoạch 5 năm và đề xuất cấp có thẩm quyền ưu tiên xét bổ sung cho chương trình khi có điều kiện.

- Xây dựng các chính sách ưu đãi về thuế (miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi thuế GTGT, ...)

- Phối hợp với BanTCCQ và sở KHCNMT xây dựng mức lương ưu đãi cho cán bộ quản lý và chuyên viên CNPM trong các đơn vị nhà nước, các định mức chi cho CNTT và CNPM, ...

- Hình thành quỹ hỗ trợ, quỹ đầu tư khắc phục rủi ro của địa phương cho ứng dụng CNTT và phát triển CNPM.

d- Sở Giáo dục - Đào tạo:

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực cho CNTT và CNPM.

- Chủ trì chương trình đưa CNTT vào trường học hướng tới mục tiêu đến cuối năm 2005 phổ cập tin học và sử dụng internet cho học sinh trung học phổ thông.

- Giúp đỡ việc hoàn thành các thủ tục hành chính nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thuộc mọi thành phần kinh tế tổ chức các cơ sở đào tạo về CNTT và CNPM trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và thực hiện mạng máy tính của ngành Giáo dục - Đào tạo, kết nối tất cả các cơ sở GDĐT của tỉnh thành một mạng lưới thống nhất.

e- Ban Tổ chức chính quyền :

- Chủ trì chuẩn bị các điều kiện để hình thành và đưa vào hoạt động bộ phận quản lý nhà nước về CNTT và viễn thông ở cấp tỉnh sau khi hệ thống này đã được thành lập ở cấp trung ương.

- Chủ trì và phối hợp với các ngành hình thành chức danh chủ sự thông tin (CIO) ở các cơ quan cấp tỉnh theo hệ thống ngành dọc từ trung ương.

- Chủ trì việc xây dựng các mức lương ưu đãi cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực CNTT và CNPM.

- Chủ trì xây dựng chính sách thu hút, sử dụng lao động CNTT và CNPM, chính sách khuyến khích và phát triển nhân tài, đặc biệt là lớp trẻ.

- Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ công chức nhà nước 4 năm 2002-2005, bổ sung kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho năm 2002 về CNTT.

f- Sở Ngoại vụ :

- Tìm kiếm các đối tác hợp tác, các nhà đầu tư nước ngoài.

- Tìm kiếm các nguồn tài trợ từ các tổ chức chính phủ và phi chính phủ.

- Phối hợp xây dựng chính sách thu hút người Việt Nam ở nước ngoài về tỉnh đầu tư, kinh doanh và tham gia các dự án về CNTT ở Thừa Thiên Huế.

g- Bưu điện tỉnh :

- Chủ trìdự án nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông hiện có đảm bảo phục vụ chương trình ứng dụng CNTT và phát triển CNPM của tỉnh.

- Đảm bảo cung cấp các dịch vụ viễn thông và internet cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu để có chính sách miễn hoặc giảm cước phí truy cập internet cho một số đối tượng (sinh viên , học sinh, cán bộ nghiên cứu ...).

h-Văn phòng HĐND và UBND tỉnh

- Củng cố và hình thành Trung tâm tích hợp dữ liệu trực thuộc Văn phòng. Phối hợp với Ban TCCQ Tỉnh chuẩn bị đội ngũ nhân sựcủa trung tâm để đảm bảo nhiệm vụ tỉnh giao.

 i- Các sở, ban, ngành , UBND các huyện và thành phố Huế, các doanh nghiệp lớn:

- Xây dựng và triển khai chương trình hành động và kế hoạch 4 năm 2002-2005, bổ sung kế hoạch 2002.

- Theo sự phân công của UBND tỉnh tham gia thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm về ứng dụng CNTT và phát triển CNPM của Tỉnh.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Mễ