ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 152/QĐ- UBND

Sóc Trăng, ngày 26 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾNNĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược pháttriển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăngvề việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phêduyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030 với nội dung chủ yếu theo phụ lục đính kèm.

Điều 2.Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môitrường, Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thihành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: TH, XD, KT, VX, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

PHỤ LỤC

NỘI DUNG CHỦ YẾUCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM2030
(Kèm theo Quyết định số 152/QĐ- UBND ngày 26 tháng 8 năm2013 củay ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

1. Sự cần thiết

Trong những năm qua, tình trạng pháttriển nhà ở tự phát, thiếu quy hoạch, không đồng bộ, vi phạm pháp luật trongxây dựng diễn ra phổ biến dẫn đến phá vỡ quy hoạch, ảnh hưởng cảnh quan kiếntrúc, môi trường cả vùng đô thị và nông thôn; song song đó là tình trạng giánhà ở quá cao so với người có thu nhập trung bình, thấp, các đối tượng chínhsách xã hội dẫn đến tình trạng bức xúc về nhà ở ngày càng tăng. Thực trạng đóđòi hỏi phải đề ra chương trình phát triển nhà ở của tỉnh nhằm định hướng chocông tác quản lý và phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nhu cầu vàquyền lợi hợp pháp của người dân.

2. Quanđiểm

- Phát triển nhà ở phải đảm bảo phùhợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp vớiquy hoạch xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Phát triển nhà ở là một trong nhữngnội dung quan trọng của chính sách phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Chươngtrình phát triển nhà ở là định hướng cơ bản, làm cơ sở để xây dựng kế hoạchphát triển nhà ở hàng năm và từng thời kỳ cho phù hợp với điều kiện phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Kháiquát hiện trạng

a) Tập quán sử dụng nhà ở

- Người dân trên địa bàn tỉnh thườngsống tập trung thành từng cụm dọc theo các tuyến đường, tuyến sông rạch hoặcsống rải rác theo kiu liên canh - liên cư.

- Tại các cụm dân cư thì mật độ xâydựng nhà ở cao, phổ biến là nhà ở liền kề, nhiều tầng. Ngoài khu vực dân cư thìmật độ xây dựng nhà ở thưa dân.

b) Sử dụng nhà ở tại đô thị

- Nhìn chung, trong những năm gần đâyhầu hết nhà ở trên địa bàn tỉnh được xây dựng nhà dạng kiên cố hoặc bán kiên c, kết cấu khung sườn bê tông ct thép, mái lợp tole hoặc ngói, nhà ở được xây dựng theo nhiu dạng như nhà riêng lẻ, nhà liên kế và dạng nhàbiệt thự.

- Đối với một số khu dân cư mới hìnhthành thì tùy theo từng vị trí của dự án được phê duyệt mà nhà ở có những nétkiến trúc đặc trưng khác nhau. Riêng thành phố Sóc Trăngcó nhiều khu dân cư, nhà ở được thiết kế kiến trúc giống nhau về kiểu dáng, caođộ nền, thông tầng, độ vươn ban công và khoảng lùi xây dựng.

- Đối với các khu nhà ở đã hình thànhlâu đời trên các tuyến đường giao thông chính tại các khu vực trung tâm thìphần lớn nhà ở phát triển chưa đồng bộ, tình trạng nhà xây dựng mới cao tầngbên cạnh nhà thấp tầng lụp sụp dẫn đến làm mất mỹ quan trục đường.

- Nhà ở tập thể, nhà trọ, nhà chothuê chưa đáp ứng đầy đủ công năng sử dụng, chất lượngnhà, điều kiện ăn, ở, an ninh còn kém, số lượng không đđểphục vụ cho người có nhu cầu cần thuê nhà, nht là các đốitượng có thu nhập thp như công nhân, họcsinh, sinh viên.

- Bên cạnh đó vẫn còn xảy ra việc xâydựng một số khu nhà ở tự phát, thiếu quy hoạch dẫn đến phá vỡ quy hoạch và ảnhhưởng đến cảnh quan kiến trúc, môi trường.

c) Sử dụng nhà ở tại nông thôn

- Từ khi Nhà nước có các cơ chế chínhsách phát triển nông thôn, chính sách an sinh xã hội làm bộ mặt nông thôn thayđổi và nhà ở nông thôn ngày càng phát triển về số lượng lẫn chất lượng, chỗ ởcủa người dân dần được ổn định.

- Việc phát triển nhà ở nông thôn phổbiến phân tán theo tuyến giao thông, kênh rạch nên gây không ít khó khăn choviệc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, chi phí đầu tư cho hạ tầng kỹthuật tn kém.

d) Hiện trạng về số lượng nhà ở

Theo số liệu từ cuộc Tổng điều tradân số và nhà ở năm 2009, các kết quả chủ yếu tỉnh Sóc Trăng, toàn tỉnh có308.409 hộ có nhà ở, trong đó có 62.761 hộ có nhà ở tại khu vực đô thị (chiếmtỷ lệ 20,35%) và 245.648 hộ có nhà ở tại khu vực nông thôn (chiếm tỷ lệ 79,65%).

e) Hiện trạng chất lượng nhà ở

Theo số liệu từ cuộc Tổng điều tradân svà nhà ở năm 2009, các kết quả chủ yếu tỉnh Sóc Trăng, trong 308.409 hộ có nhà ở thì hộ có nhà thuộcloại kiên clà 10.784 hộ (chiếm tỷ lệ 3,5%), hộ có nhàthuộc loại bán kiên cố là 136.154 hộ (chiếm tỷ lệ 44,15%), hộ có nhà thuộc loạithiếu kiên cố 83.178 hộ (chiếm tỷ lệ 26,97%) và hộ có nhà loại đơn sơ là 78.293hộ (chiếm tỷ lệ 25,39%).

g) Hiện trạng diện tích nhà ở tínhtrên đầu người

Một trong những chỉ tiêu quan trọngnhất để đánh giá chung về tình hình phát triển nhà ở là chỉ tiêu diện tích nhàở tính trên đầu người (m2 sàn/người). Kết quả điều tra năm 2009 cho thấychỉ tiêu này của toàn tỉnh đạt 14,98 m2 sàn/người, tại đô thị là17,67 m2 sàn/người, nông thôn là 13,84 m2 sàn/người.Trong khi đó, vào năm 2004, chỉ tiêu này trên toàn tỉnh, đô thị và nông thônlần lượt là 12,31 m2 sàn/người, 14,91 m2 sàn/người và 11,74m2 sàn/người.

4. Đánhgiá thực trạng

a) Những ưu điểm

- Trong các năm qua, Trung ương vàtỉnh đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật và cần thiết tạo thuận lợicho công tác quản lý nhà ở; đã xóa bỏ chế độ bao cấp vềnhà ở, chuyển sang cơ chế huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham giađầu tư phát triển nhà ở, từng bước nâng cao vai trò và trách nhiệm của mọingười, mọi tầng lớp xã hội đối với công tác quản lý và phát triển nhà ở.Từ đó, lĩnh vực nhà ở đã có bước phát triển nhanh và đạt được mộtsố kết quả nhất định về quy mô, số lượng và chất lượng chỗ ở.

- Bộ máy quản lý trong lĩnh vực nhà ởtừng bước được tăng cường, củng cố nhm nâng cao vai trò,hiệu quả quản lý nhà nước vnhà ở.

- Chất lượng nhà ở kiên cố trên địabàn tỉnh ngày càng được nâng lên. Ngoài ra, do thực hiện tt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo,nhà ở đơn sơ, tạm bợ dần dần được xóa bỏ.

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân ngày càng được quan tâm chútrọng đầu tư xây dựng đồng bộ, hình thành nhiều khu dân cư, khu đô thị mới cócảnh quanđẹp, vệ sinhmôi trường.

b) Những hạn chế

- Các cơ chế, chính sách về nhà ởtrong thời gian qua được ban hành khá đy đủ. Tuy vậy, vn còn nhiu quy định chưa có tính khả thi cao, chưakhuyến khích các chủ thể tham gia phát triển nhà ở, dẫnđến chưa tạo điều kiện để tăng nguồn cung cho thị trường, làm cho quan hệ cungvà cầu về nhà ở vẫn còn mất cân đi và nhiều bất cập. Cácchính sách này mới chỉ tập trung vào việc khuyến khích đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để tăng nguồn cung cho thị trường mà chưaquan tâm nhiều đến các cơ chế ưu đãi nhằm phát triển nhà ởcho các đối tượng chính sách xã hội như nhà ở cho người nghèo, người có thunhập thấp tại khu vực đô thị, nên còn một bộ phận người dân gặp khókhănvề nhà ởnhưng không có điều kiện về tài chính để tạo lập chỗ ở.

- Có sự thiếu đồng bộ giữa các chínhsách về nhà ở với các chính sách về đất đai, đầu tư, quy hoạch và tài chính,như công tác lập, phê duyệt quy hoạch và phát triển nhà ởtại khu vực nông thôn, các vùng đệm giáp ranh giữa đô thị và nông thôn vn còn thiếu sự đng bộ, cơ sởhạ tng chưa hoàn chỉnh nên gây úng ngập cục bộ và làm mt vệ sinh môi trường.

- Việc đầu tư xây dựng nhà ở nôngthôn trong những năm qua tuy đã có sự tăng trưởng v slượng, nhưng chủ yếu là phát triển tự phát. Nhà thiếu kiên cố vànhà đơn sơ, đặc biệt là tại nông thôn chiếm tỷ lệ cao chủ yếu do đời sống kinhtế của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nên không đủ điều kiện sửa chữa nhà ở.

- Tại một số địa phương, chức năngquản lý nhà ở được gộp vào chức năng quản lý giao thông, công thương, thiếu cánbộ chuyên trách về nhà ở và xây dựng, tại các xã, phường, thị trấn không có cánbộ chuyên trách riêng về nhà ở, chức năng quản lý về nhà ở do cán bộ địa chínhcấp địa phương đảm nhận.

5. Mụctiêu phát triển

a) Mục tiêu chung

- Mục tiêu đến năm 2015:

+ Chỉ tiêu diện tích nhà ở của tỉnhđến năm 2015 là 20 m2 sàn/người, trong đó tại đô thị đạt 24 m2sàn/người và tại nông thôn đạt 17 m2 sàn/người; chỉ tiêu diện tíchnhà ở tối thiểu 06 m2 sàn/người.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện cácchương trình phát triển nhà ở chính sách xã hội, trong đó đáp ứng cho khoảng44,44% số sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp, dạy nghề và 45,45% số công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhucầu về chỗ ở; hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho khoảng18.000 hộ nghèo (theo chun nghèo mới).

- Mục tiêu đến năm 2020:

+ Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quânđến năm 2020 là 23 m2 sàn/người, trong đó tại đô thị đạt 27 m2sàn/người và tại nông thôn đạt 20 m2 sàn/người; chỉ tiêu diện tíchnhà ở tối thiểu 8 m2 sàn/người.

+ Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tụctriển khai thực hiện các chương trình phát triển nhà ở chính sách xã hội, trongđó đáp ứng cho khoảng 46,3% ssinh viên các trường caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy ngh và 49,68% scông nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu v chở; hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho khoảng 7.000 hộ nghèo (theo chun nghèomới).

b) Mục tiêu cụ thể

- Về chất lượng nhà ở:

+ Mục tiêu đến năm 2015: Tỷ lệ nhà ởkiên cố toàntỉnhđạt7,92%, giảmtỷlệ nhà ở đơn sơ toàn tỉnh xuống còn 22,22%.

+ Mục tiêu đến năm 2020: Tỷ lệ nhà ởkiên cố toàntỉnhđạt15%, giảmtỷlệ nhà ở đơn sơ toàn tỉnh xuống chỉ còn 14,5%.

- Về nhà ở cho các đối tượng:

+ Giai đoạn đến năm 2015:

Đến năm 2015, phấn đấu có 354.541 hộcó nhà ở với tổng diện tích 26.549.680 m2. Trong đó, tổng số nhà xâydựng mới (nhà tăng thêm được xây trên khu đất mới và nhà xây mới trên khu đấtcũ) là 83.132 căn (tính so với sliệu điu tra hiện trạng năm 2009); trong đó, nhà tăng thêm được xây trên khu đt mới là 46.132 căn, cụ thể như sau:

. Nhà ở thương mại: 1.800 căn;

. Nhà ở chính sách xã hội: 25.260 căn;

. Nhà ở hộ gia đình: 19.072 căn;

+ Giai đoạn 2016-2020:

Đến năm 2020, phấn đấu có 385.520 hộcó nhà ở với tổng diện tích 31.415.263 m2. Trong đó, tổng số nhà xâydựng mới (nhà tăng thêm được xây trên khu đất mới và nhà xây mới trên khu đấtcũ) trong giai đoạn 2016-2020 là 73.523 căn; trong đó, nhà tăng thêm được xâytrên khu đất mới là 30.979 căn, cụ thể như sau:

. Nhà ở thương mại: 2.000 căn;

. Nhà ở chính sách xã hội: 11.700 căn;

. Nhà ở hộ gia đình: 17.279 căn.

Nhu cầu nhà ở tăng thêm cho các đốitượng cụ thể theo bảng dưới đây:

TT

Loại nhà

Giai đoạn đến năm 2015

Giai đoạn 5 năm từ năm 2016-2020

Số nhà tăng thêm (căn)

Diện tích (m2)

Số nhà tăng thêm (căn)

Diện tích (m2)

1

Nhà ở thương mại

1.800

324.000

2.000

360.000

2

Nhà ở chính sách xã hội

25.260

1.221.020

11.700

587.600

2.1

Nhà ở sinh viên

400

22.400

500

28.000

2.2

Nhà ở công nhân

700

42.000

800

48.000

2.3

Nhà ở cho người có thu nhập thấp

600

37.200

700

43.400

2.4

Nhà ở cho hộ nghèo

18.000

810.000

7.000

315.000

2.5

Nhà ở cho người có công với cách mạng

5.000

270.000

2.000

100.000

2 6

Nhà ở cho cán bộ, công chức viên chức

300

18.600

400

24.800

2.7

Nhà ở cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

110

6.820

200

12.400

2.8

Nhà ở cho các đối tượng đặc biệt khó khăn như tàn tật, neo đơn, nhiễm chất độc da cam

150

9.000

100

6.000

3

Nhà ở hộ gia đình

19.072

5.631.254

17.279

3.917.983

Tổng

46.132

7.182.742

30.979

4.865.583

- Tầm nhìn phát triển nhà ở đến năm2030:

+ Đến năm 2030, phấn đu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân 26 m2sàn/người, diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12 m2 sàn/người.

+ Nghiên cứu, phát triển loại hìnhcăn hộ chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất nhmđáp ứng được nhu cầu nhà ở ngày càng cao, phù hợp với lối sống hiện đại của người dân.

+ Phát triển nhà ở hướng tới ngàycàng nâng cao tính tiện nghi cho hộ gia đình, không tách con người khỏi khônggian xung quanh mà ngày càng tăng sự hòa đồng giữa con người với môi trường tựnhiên.

+ Áp dụng khoa học, công nghệ vàtrang thiết bị hiện đại vào nhà ở; sử dụng năng lượng có hiệu quả.

+ Phát triển nhà ở phấn đấu đủ về sốlượng, đảm bảo tăng chất lượng, tiện nghi và thẩm mỹ; thu hẹp khoảng cách vềchất lượng nhà ở tại khu vực nông thôn với khu vực thành thị.

6. Giải pháp thực hiện

a) Về chính sách đất đai

- Tập trung khai thác có hiệu quảnguồn lực về đất đai nhằm huy động các thành phần kinh tế, hộ dân tham gia pháttriển nhà ở;

- Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổsung và hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất đai, đặc biệt là những nội dung liênquan đến lĩnh vực phát triển nhà ở;

- Đưa vào cân đối quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất và có cơ chế tạo quỹ đất sạch.

b) Về quy hoạch xây dựng, kiến trúcvà kết cấu hạ tầng

- Sau khi quy hoạch xây dựng được phêduyệt các cấp có thẩm quyền phải công bố công khai, ban hành quy chế quản lýxây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt để người dân biết và tuân thủ thực hiện;

- Xây dựng, hoàn thiện các chỉ tiêusử dụng đất trong quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Trong quyhoạch đô thị phải xác định cụ thdiện tích đất để pháttriển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở xã hội;

- Quy hoạch khu công nghiệp tậptrung, quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp và dạy nghphải gn với quyhoạch phát triển nhà ở cho người lao động, nhà ở cho học sinh, sinh viên;

- Sử dụng vật liệu mới, ứng dụng côngnghệ hiện đại trong thiết kế, xây dựng nhà ở nhằm nâng cao chất lượng và giảmgiá thành xây dựng;

- Tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuậtđồng bộ với hạ tầng xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở, khu dân cư.

c) Về chính sách vốn

Thành lập và đưa vào hoạt động Quỹphát triển nhà ở của tỉnh theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Đối với nhà ở thương mại: nguồn vốnđể xây dựng, phát triển nhà ở chủ yếu được huy động từ các doanh nghiệp vànhững người có nhu cu mua nhà ở;

- Đối với nhà ở chính sách xã hội:huy động các nguồn vốn để xây dựng, phát triển nhà ở gồm vốn từ ngân sách nhànước (trung ương và địa phương), vn từ các doanh nghiệp,cộng đồng dân cư, người mua nhà và các ngun vn khác phù hợp với từng loại nhà trong 8 nhóm nhàở chính sách xã hội;

- Đối với nhà ở riêng lẻ hộ gia đình,cá nhân: nguồn vốn để phát triển nhà ở chủ yếu từ nhữngngười có nhu cầu xây dựng mới và cải tạo, chỉnh trang nhà ở.

Ngoài ra cần có cơ chế, chính sách khuyến khích để các hộ gia đình có nhu cầu dễ dàng tiếp cn các nguồn vốn vay ưu đãi từ cáctổ chức tín dụng để xây dựng nhà ở;

- Tạo nguồn vốn thông qua việc thuhồi tạo quỹ đất sạch dc hai bên đường khi thựchiện xây dựng đường giao thông mới.

d) Về chính sách phát triển thịtrường nhà ở và quản lý sử dụng nhà

- Chú trọng thực hiện công tác dự báonhu cầu, lập kế hoạch phát triển nhà ở; đưa các ch tiêu vphát triển nhà ở, trong đó có chỉ tiêu bắt buộc pháttriển nhà xã hộivàohệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 05 (năm) năm vàhàng năm;

- Nghiên cứu ban hành quy định về ưuđãi cũng như các chế tài cụ thể để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư và người thuê, mua nhà ở;

- Nghiên cứu cơ chế, chính sách và môhình phát triển, quản lý nhà ở táiđịnh cư đphục vụ nhu cầu bồithường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đt đaitheo quy định của pháp luật;

- Triển khai đầy đủ thể chế thịtrường nhà ở nhằm bảo đảm thị trường nhà ở phát triển lành mạnh, công khai và minhbạch.

e) Về giải pháp ứng phó biến đổi khíhậu

- Đánh giá đúng mức tác động củathiên tai đối với nhà để nghiên cứu, đưa ra các mô hìnhnhà ở và giải pháp phát triển nhà ở cho phù hợp tại những vùng bị ảnh hưởng bởibiến đổi khí hậu;

- Tuyên truyền và tập huấn cho ngườidân có nhận thức đầy đủ vnhững tác động tiêu cực củabiến đi khí hậu đối vi dân sinh vàphát triển nhà , tạo sự đng thun của tng lớp nhân dân trongviệc chung tay ứng phó với biến đikhí hậu.

g) Tổ chức quản lý Nhà nước về nhà ở

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểmtra, giám sát cộng đồng trong việc xây dựng và thực thipháp luật v nhà . Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về thịtrường nhà ở, nâng cao năng lực quản lý,hướng dẫn nhà đầu tư và người dân thực hiện đúng các quyđịnh về nhà ở;

- Cải cách thủ tục hành chính tronglĩnh vực quản lý nhà ở, quy hoạch, quản lý đất đai, đảm bảo đơn giản, hiệu quả;

- Chú trọng công tác quản lý đối vớinhà ở được xây dựng hoàn thành, đưa vào sử dụng và vận hành./.