BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1528/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤPCHUYÊN NGHIỆP NGÀNH PHÁP LUẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT ngày 09/7/2014của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày28/6/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chương trình khungtrung cấp chuyên nghiệp;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ BộTư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình đào tạotrung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ngành Pháp luật áp dụng đối với đối tượngngười học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Bổ túc trung học phổ thông vàChương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ngành Pháp luật áp dụngđối với đối tượng người học đã tốt nghiệp Trung học cơ sở.

Điều 2. Các Chương trình này được sử dụng chung cho các TrườngTrung cấp Luật thuộc Bộ Tư pháp. Căn cứ Chương trình này, Hiệu trưởng các TrườngTrung cấp Luật thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thựchiện chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp của các Trường theo đúng quyđịnh của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 2663/QĐ-BTP ngày 02/11/2010 của Bộ Tư pháp.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụtrưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Hiệu trưởng các Trường Trung cấp Luật và Thủtrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c) ;
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phan Chí Hiếu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

HỆ CHÍNH QUY NGÀNH PHÁP LUẬT

Áp dụng đốivới đối tượng người học đã tốt nghiệp Trung học cơ sở

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 1528 /QĐ-BTP ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tưpháp)

Ngành đào tạo: Pháp luật.

Mã ngành: 42380101

Thời gian đào tạo: 3 năm.

I. Mô tảchương trình

Chương trình trung cấp chuyên nghiệp ngành Phápluật được thiết kế để đào tạo người học trở thành cán bộ pháp luật có thể làm tốtcông tác Tư pháp cấp xã, cán bộ làm việc trong cơ quan Thi hành án dân sự cấphuyện và cấp tỉnh, cán bộ giúp việc Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng,cán bộ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, các chức danh chuyên môn và lãnh đạocủa chính quyền cơ sở…; là người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bảntrong lĩnh vực luật; có khả năng phục vụ cho các cơ quan của chính quyền cơ sở,các cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp địa phương, các tổ chứcchính trị, chính trị - xã hội, các doanh nghiệp…; là những người có tác phongcông nghiệp, có sức khỏe và khả năng ổn định việc làm hoặc có khả năng thích ứngvới cuộc sống; tôn trọng các qui định tại nơi làm việc, có đạo đức và lương tâmnghề nghiệp, có đủ sức khỏe để làm việc đáp ứng yêu cầu phát triển của bản thânvà của nền kinh tế - xã hội.

Ngoài khối kiến thức văn hóa phổ thông, chươngtrình khóa học bao gồm những kiến thức cơ bản chung như: Giáo dục chính trị,Ngoại ngữ, Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất, Tin học và các kiến thức cơsở, chuyên ngành Luật như: Nhà nước và pháp luật; Tổ chức bộ máy nhà nước và chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động… của các cơ quan trong tổ chứcbộ máy và nền công vụ Việt Nam; khái quát những vấn đề cơ bản về luật nội dungvà luật hình thức của pháp luật hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại,tài chính, đất đai, môi trường, lao động và an sinh xã hội… Khoá học còn đi sâucung cấp kinh nghiệm trong thực tiễn tác nghiệp cho các đối tượng đào tạo, phùhợp với công việc của học sinh sau khi tốt nghiệpra trường, như kỹ năng nghiệp vụ về hộ tịch, chứng thực; phổ biến giáo dục phápluật và hoà giải ở cơ sở; xây dựng và soạn thảo văn bản pháp luật; thi hành án;giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính ở cấp xã…

Sau khi tốt nghiệp, người họccó thể làm việc ở nhiều cơ quan, với nhiều vị trí công việc khác nhau: Công chứccấp xã (ở hầu hết các chức danh, kể cả chức danh lãnh đạo), cán bộ Phòng Tưpháp, Sở Tư pháp, cán bộ thi hành án, hoặc làm việc tại các phòng công chứng,văn phòng công chứng, văn phòng luật sư, công ty tư vấn luật, trường học, doanhnghiệp...

Người học được cấp bằng tốtnghiệp trung cấp Luật có cơ hội học liên thông lên trình độ cao hơn theo quy địnhcủa pháp luật.

II. Mục tiêuđào tạo

Đào tạo người học có kiến thứcphổ thông đảm bảo quy định của pháp luật đối với đối tượng tốt nghiệp trung họccơ sở, đáp ứng yêu cầu để lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng của ngành đào tạopháp luật

Đào tạo người học trở thành cánbộ pháp luật có trình độ trung cấp, có sức khỏe, kiến thức chuyên môn và kỹnăng nghiệp vụ, có thể đảm nhận được tốt nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực phápluật trong các cơ quan tư pháp địa phương, các cơ quan hành chính, các tổ chứckinh tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội… và đồng thời có khả năng học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầucông tác góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

III. Khungchương trình đào tạo

1. Khung chương trình đào tạo:

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thờigian đào tạo

Đào tạo 3 năm (6 kỳ) với khối lượng chương trìnhđạt 160 đơn vị học trình.

1.2. Cấu trúc kiến thức

Stt

Nội dung

Số tiết, ĐVHT

Số tiết

ĐVHT

1

Văn hoá phổ thông

1020

59

2

Các học phần chung

510

27

3

Các học phần cơ sở

480

26

4

Các học phần chuyên môn

525

25

5

Thực tập nghề nghiệp

14 tuần

13

6

Thực tập tốt nghiệp

10 tuần

10

Cộng ĐVHT

160

1.3. Các học phần cụ thể và phân bổ thờilượng

STT

Tên học phần

Số tiết

Đơn vị học trình

Tổng Số

Lý thuyết

Thực hành

I

Các học phần văn hóa phổ thông

1020

60

51

9

Các học phần bắt buộc

1

Toán

270

16

14

2

2

Vật lý

90

5

4

1

3

Hóa học

90

5

4

1

4

Ngữ văn

300

17

14

3

5

Lịch sử

135

8

7

1

6

Địa lý

135

8

7

1

Học phần tự chọn

7

Sinh học

90

5

4

1

II

Các học phần chung

510

27

21

6

Các học phần bắt buộc

1

Giáo dục Chính trị

90

5

4

1

2

Tin học

60

3

2

1

3

Tiếng Anh

120

7

6

1

Các học phần điều kiện

4

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

120

7

6

1

5

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

60

3

2

1

6

Kỹ năng điều hành công sở và giao tiếp công vụ

60

3

2

1

7

Khởi tạo doanh nghiệp

60

3

2

1

III

Các học phần cơ sở

480

26

20

6

1

Lí luận Nhà nước và Pháp luật

30

2

2

0

2

Luật Hiến pháp

30

2

2

0

3

Luật Hành chính

30

2

2

0

4

Luật Hình sự

45

2

1

1

5

Luật Tố tụng hình sự

45

2

1

1

6

Luật Dân sự

45

2

1

1

7

Luật Hôn nhân và gia đình

45

2

1

1

8

Luật Thương mại

30

2

2

0

9

Luật Tài chính

30

2

2

0

10

Luật Lao động và An sinh xã hội

30

2

2

0

11

Luật Đất đai

45

2

1

1

12

Luật Môi trường

30

2

2

0

13

Luật Tố tụng dân sự

45

2

1

1

IV

Các học phần chuyên môn

Các học phần bắt buộc

435

21

13

8

1

Nghiệp vụ đăng ký và quản lý Hộ tịch

60

3

2

1

2

Nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải ở cơ sở

60

3

2

1

3

Nghiệp vụ chứng thực của UBND cấp huyện và cấp xã

45

2

1

1

4

Kỹ năng hành chính văn phòng

60

3

2

1

5

Nghiệp vụ thi hành án dân sự

60

3

2

1

6

Kỹ năng soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng

45

2

1

1

7

Nghiệp vụ văn thư - lưu trữ

60

3

2

1

8

Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính ở xã, phường, thị trấn

45

2

1

1

Các học phần tự chọn (Chọn tối thiểu hai trong các học phần sau)

9

Công tác bầu cử ở cấp huyện và cấp xã

45

2

1

1

10

Chính sách công và vấn đề xây dựng và áp dụng chính sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn

45

2

1

1

11

Quản lý môi trường ở chính quyền cấp xã

45

2

1

1

12

Kiểm soát thủ tục hành chính

45

2

1

1

13

Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

45

2

1

1

V

Thực tập nghề nghiệp + Thực tập tốt nghiệp

23 ĐVHT

1

Thực tập nghề nghiệp

13

13

2

Thực tập tốt nghiệp

10

10

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

Môn thi

Nội dung

Hình thức thi

1

Ngữ văn

Kiến thức học phần Ngữ văn

Thi viết

2

Lịch sử

Kiến thức học phần Lịch sử

Thi viết

3

Địa lý

Kiến thức học phần Địa lý

Thi viết

4

Giáo dục chính trị

Học phần: Giáo dục chính trị

Thi viết

5

Lý thuyết tổng hợp

Học phần: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Đất đai, Luật Hình sự …

Thi viết

6

Thực hành nghề nghiệp

Học phần: Nghiệp vụ đăng ký và quản lý Hộ tịch, Nghiệp vụ chứng thực của UBND cấp huyện và cấp xã, Kỹ năng xây dựng văn bản pháp luật, Nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải ở cơ sở …

Thi thực hành

V. Mô tả nội dung cơ bản cáchọc phần

1. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho người học những nộidung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, nhữngnội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học có thểtrình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tự nhiên, xã hội,con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từđó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội,con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòanhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắncủa Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Không.

2. Tin học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đạicương.

Sau khi học xong học phần này, người học biết sửdụng máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính đểtính toán thống kê, biết sử dụng và khai thác một số dịch vụ của Internet, đồngthời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin họchoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không.

3. Tiếng Anh

Học phần này cung cấp cho người họcnhững kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Anh.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh thông dụng, cóđược một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giaotiếp ở mức tối thiểu.

Điều kiện tiên quyết: Không.

4. Giáo dục Quốc phòng - Anninh

Học phần này cung cấp cho người họcnhững kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng - Anninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường,thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nề nếpngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm củabản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thựchiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không.

5. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho người họckiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tạicơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không.

6. Kỹ năng điều hành công sởvà giao tiếp công vụ

Học phần này trang bị cho người họccác kỹ năng cần thiết trong điều hành công sở và giao tiếp có hiệu quả trongmôi trường công sở.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc hình thành các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp,nhân dân. Hình thành thái độ luôn luôn tự tích lũy, hoàn thiện khả năng giao tiếpnói chung và giao tiếp trong môi trường công sở nói riêng qua đó phục vụ tốthơn công tác chuyên môn.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính.

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp,sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghềkinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, học sinh trình bày được những khái niệmcơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh vàxây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinhtế.

Điều kiện tiên quyết: Không.

8. Lí luận Nhà nước và Phápluật

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật, nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhậnthức đúng đắn về các vấn đề nhà nước và pháp luật Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc trình bày được về nguồn gốc, bản chất, chức năng, kiểu, hình thức và bộ máynhà nước nói chung và nhà nước Việt Nam nói riêng; trình bày được nguồn gốc, bảnchất, chức năng, kiểu, hình thức của pháp luật; ý thức pháp luật; quy phạm phápluật; quan hệ pháp luật; thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật; vi phạm phápluật và trách nhiệm pháp lý; hệ thống pháp luật; nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa.

Điều kiện tiên quyết: Giáo dụcchính trị.

9. Luật Hiến pháp

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về khoa học Luật Hiến pháp và quy định của Hiến pháp hiện hành.

Học xong họcphần này, người học trình bày được chế độ chính trị của Việt Nam, biết tra cứuHiến pháp hiện hành các quy định cơ bản về chế độ chính trị quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; chính sách kinh tế, văn hoá, giáo dục,khoa học công nghệ của Việt Nam; chính sách đối ngoại của nhà nước Việt Nam; tổchức bộ máy nhà nước và chế độ bầu cử ở Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Giáo dụcchính trị; Lí luận Nhà nước và Pháp luật.

10. Luật Hành chính

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam.

Học xong học phần này người họctrình bày được các nội dung về thẩm quyền quản lý, nội dung, biện pháp quản lýhành chính nhà nước; quy chế pháp lý hành chính của các cơ quan, tổ chức, cánhân; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức nhà nước và các vấn đề khác cóliên quan.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp.

11. Luật Hình sự

Học phần này trang bị những kiếnthức lý luận pháp lý cơ bản về tội phạm, trách nhiệm hình sự và hình phạt; làcơ sở để giải quyết các vụ án hình sự trong thực tiễn.

Học xong họcphần này, người học trình bày được các khái niệm cơ bản về tội phạm, trách nhiệmhình sự và hình phạt. Biết tra cứu Bộ luật Hình sự hiện hành để nhận diện đượccác tội phạm cụ thể, phân tích được cấu thành tội phạm làm cơ sở cho việc truycứu trách nhiệm hình sự.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp.

12. Luật Tố tụng hình sự

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về lý luận và thực tiễn về tố tụng hình sự và khả năng áp dụngtrong thực tế.

Học xong họcphần này, người học trình bày được các giai đoạn tố tụng hình sự, biết tra cứuBộ luật Tố tụng hình sự để giải quyết các vấn đề liên quan trong tố tụng.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hình sự.

13. Luật Dân sự

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về lý luận và thực tiễn địa vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân và chủthể khác; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong quanhệ dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại, lao động...

Học xong họcphần này, người học có thể nhận biết quan hệ xã hội thuộcđối tượng điều chỉnh của luật dân sự; xác định tính đặc thù của phương pháp điềuchỉnh của luật dân sự; nhận biết và xác định các văn bản được coi là nguồn củaluật dân sự; nhận biết và xác định những yếu tố cơ bản của quan hệ pháp luậtdân sự, căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự; xác địnhcác chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự; phân tích được khái niệm, điều kiệncó hiệu lực của giao dịch dân sự, giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lí củagiao dịch dân sự vô hiệu; so sánh các loại giao dịch dân sự dân sự; nhận biếtvà xác định thời hạn, thời hiệu; trình bày, phân tích những vấn đề pháp lí liênquan đến đại diện; định nghĩa, phân loại tài sản; nội dung quyền sở hữu; cáchình thức sở hữu; căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu; bảo vệ quyền sở hữu vàcác quy định khác về quyền sở hữu; phân tích khái niệm,đặc điểm, các loại nghĩa vụ dân sự, căn cứ phát sinh, chấm dứt nghĩa vụ dân sự,thực hiện nghĩa vụ dân sự, trách nhiệm dân sự và chuyển giao nghĩa vụ dân sự; vận dụng các quy định của pháp luật về nghĩa vụdân sự, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, nghĩa vụ ngoài hợpđồng cũng như trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng để giải quyết cáctình huống phát sinh trên thực tế ...

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp.

14. Luật Hôn nhân và gia đình

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về vấn đề kết hôn, huỷ kết hôn trái phápluật; quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, của cha mẹ và con; chấm dứt hôn nhân...

Sau khi họcxong học phần này, người học trình bày được khái niệm, đốitượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình; quan hệpháp luật hôn nhân và gia đình, quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vựchôn nhân và gia đình giữa các thành viên trong gia đình; phân biệt những nộidung Luật Hôn nhân và gia đình với những nội dung luật chuyên ngành khác; đánhgiá thực tiễn áp dụng các nội dung của Luật hôn nhân và gia đình và nêu quan điểmcá nhân về nội dung các quy định của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành; biếttra cứu văn bản, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp luật để giảiquyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Dân sự.

15. Luật Thương mại

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh, các hoạt động thươngmại, vấn đề phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp thương mại...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc trình bày những kiến thức cơ bản về Luật Thương mại;phân biệt những nội dung Luật Thương mại với những nội dung luật chuyên ngànhkhác; soạn thảo được các hợp đồng thương mại; tham mưu trong việc giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thương mại; vận dụng được lý thuyếtvào kỹ năng thực hành để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến LuậtThương mại; biết tra cứu văn bản, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định củapháp luật để giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực thực tiễn.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Dân sự.

16. Luật Tài chính

Học phần này trang bị những kiếnthức lý luận cơ bản về luật tài chính, những kiến thức pháp lý cơ bản về tàichính công như ngân sách nhà nước và pháp luật về ngân sách nhà nước; thuế vàpháp luật về thuế; tín dụng và pháp luật về các tổ chức tín dụng; pháp luật vềquản lý các quỹ cộng đồng...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc trình bày được hệ thống các khái niệm trong lĩnh vựcngân sách nhà nước; nhận biết, phân biệt các nguồn thu và nhiệm vụ chi trong dựtoán ngân sách nhà nước; xác định các khoản thu mà các cá nhân, tổ chức phải nộpcho Nhà nước, kỹ năng chi ngân sách nhà nước theo phương thức và trình tự phápluật quy định; lập luận, giải thích các khoản thu và chi ngân sách nhà nước trongcác trường hợp cụ thể; thực hiệntuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ về thuế và nghĩavụ về ngân sách khác đối với Nhà nước.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự.

17. Luật Lao động và An sinh xãhội

Học phần này trang bị các kiến thứcvề Luật Lao động và các văn bản pháp luật về lĩnh vực an sinh xã hội; về quan hệhợp đồng lao động: xác lập, duy trì, thay đổi, chấm dứt quan hệ lao động và cácvấn đề có liên quan: việc làm, học nghề, hoạt động công đoàn, thoả ước lao độngtập thể, điều kiện lao động và sử dụng lao động, tranh chấp lao động, đìnhcông...; về chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ưu đãi xã hội, cứutrợ xã hội...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được cơ bản lí luận về pháp luật laođộng và an sinh xã hội; phân tích các quy định pháp luật hiện hành về tổ chứccông đoàn, hợp đồng lao động, điều kiện lao động, kỷ luật lao động, tranh chấplao động và đình công, quản lý nhà nước về lao động, các quy định liên quan đếnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội và ưu đãi xã hội; phân biệtcác loại hợp đồng lao động, các hình thức kỷ luật lao động, các loại bảo hiểm;xác định được các hình thức hợp đồng, hình thức kỷ luật và bảo hiểm phù hợp,đúng pháp luật trong các tình huống thực tế; xác định các chế độ bảo hiểm, ưuđãi xã hội đối với các đối tượng cụ thể; soạn thảo nội dung cơ bản của hợp đồnglao động; thực hiện được việc tuyêntruyền, vận động nhân dân tham gia các loại bảo hiểm, yêu cầu các quyền lợi hợppháp về điều kiện lao động và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự.

18. Luật Đất đai

Học phần này trang bị các kiến thứcpháp luật cơ bản về quản lý đất đai; Quyền sử dụng đất của các tổ chức, cánhân; đền bù giải phóng mặt bằng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đấtđai; vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày nội dung các quy định của phápluật về: quản lý đất đai; trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, đền bù giảiphóng mặt bằng; chế độ pháp lý các loại đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại vềđất đai và một số vấn đề khác có liên quan; phân tích các nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý, khaithác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai theo hướng minh bạch, tiết kiệm, hợp lývà bền vững. Có thể sử dụng văn bản pháp luật và chính sách của nhà nướcvề lĩnh vực quản lý đất đai; giải quyếthoặc tư vấn giải quyết các vấn đề thông thường phát sinh trong quan hệ quản lývà sử dụng đất đai.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự.

19. LuậtMôi trường

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về công tác bảo vệ môi trường bằng pháp luật: phòng chống ô nhiễm,suy thoái môi trường, đánh giá tác động môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên.

Sau khi họcxong học phần này, người học có thể trình bày được: Hệthống các khái niệm trong lĩnh vực môi trường; các biện pháp, hoạt động, chínhsách, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phân biệt được các hoạt độngđánh giá môi trường; xác định các trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trongquá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác cótác động, ảnh hưởng đến môi trường; có thể lập luận, phân tích, giải thích, giảiquyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường; giải quyết các vụ việc tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luậtmôi trường và tích cực thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự; Luật Hìnhsự; Luật Đất đai.

20. Luật Tốtụng dân sự

Học phần này trang bị các kiến thứccơ bản về thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhânvà gia đình, thương mại, lao động, đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacơ quan, tổ chức, cá nhân tại toà án nhân dân.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày những khái niệm cơ bản của môn Luật Tố tụng dân sự; xác địnhthẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự;phân biệt cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, những người thamgia vào tố tụng dân sự; phân tích các quy định của pháp luật về chứng cứ và chứngminh; mô tả các trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự (thủ tục sơ thẩm,phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ việc dân sự); xác định được thời hạn vàthời hiệu trong tố tụng dân sự; phân tích các quy phạmpháp luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của Luật Tố tụng dân sự để giảiquyết những vụ việc dân sự phát sinh trong thực tiễn.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự; Luật Hônnhân và gia đình; Luật Thương mại; Luật Lao động và An sinh xã hội; Luật Đấtđai, Luật Môi trường.

21. Nghiệp vụ đăng ký và quảnlý Hộ tịch

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ cơ bản về công tác hộ tịch như: đăng kýkhai sinh, khai tử; đăng ký kết hôn, đăng ký nhận nuôi con nuôi; đăng ký giám hộ;đăng ký việc nhận cha, mẹ, con...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Xác định phạm vi, thẩm quyền, trình tự thủ tụcđăng ký các sự kiện hộ tịch: khai sinh; khai tử; kết hôn; nhận nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại giớitính; xác định lại dân tộc; cấp lại bản chính Giấy khai sinh, đăng ký lại... ghi sổ các sự kiện hộ tịch đã đăng ký trước cơquan Nhà nước có thẩm quyền khác; phânbiệt các sự kiện hộ tịch trong nước, sự kiện hộ tịch có yếu tố nước ngoài; phânbiệt thẩm quyền đăng ký, quản lý hộ tịch giữa UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp, UBND cấphuyện, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã; phânbiệt các sự kiện hộ tịch; ghi chépđúng quy định các Sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; tổng hợp, lập báo cáo thống kê định kỳ 6 tháng và 1 năm; sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ tịch; nhạy bén, khéo léo trong quá trình tiếp dân vàgiải quyết các sự kiện hộ tịch tại địa phương.

Điều kiện tiên quyết: Luật Dânsự, Luật Hôn nhân và gia đình.

22. Nghiệp vụ phổ biến, giáo dụcpháp luật và hòa giải ở cơ sở

Học phần này trang bị các kiến thứcpháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtvà công tác hoà giải tại cơ sở để có thể tham mưu và trực tiếp thực hiện trênthực tế.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Giải thích các nội dung liên quan đến phổ biến,giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở; phân biệt công tác hòa giải ở cơ sở với công tác hòa giải khác (hòa giải trong tố tụng); phối hợp tốt với các cá nhân, tổ chức triển khai công tác phổ biến, giáodục pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên thực tế; đánh giá được nhu cầu thực tếvề công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở, để từ đó đưa racác định hướng thực hiện công tác này trong thực tiễn. Rèn luyện các kỹ năng như: Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật chongười dân; xây dựng và triển khai các kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật vàhòa giải ở cơ sở; thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; tham mưu trong việc giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtvà hòa giải ở cơ sở; quản lý và khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật ở cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Tất cảcác học phần trong học phần cơ sở.

23. Nghiệp vụ chứng thực củaUBND cấp huyện và cấp xã

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác chứng thựcthuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày các quy định cơ bản của pháp luậtvề hoạt động chứng thực;phânbiệt hoạt động công chứng và hoạt động chứng; xác định thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp;thực hiện hoạt động chứng thực thực tế tại địaphương gắn với nhiệm vụ của công chức Tư pháp - hộ tịch;phân loại các việc chứng thực như: chứng thực bảnsao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo tìnhhình thực hiện công tác chứng thực khi công tác tại địa phương 6 tháng và hàngnăm;giải quyết linh hoạtcác tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện chứng thực.

Điều kiện tiên quyết: LuậtDân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thương mại, Luật Đất đai.

24. Kỹ năng hành chính vănphòng

Học phần này trang bị cho người họcnhững kỹ năng cơ bản phục vụ công tác hành chính văn phòng trong môi trườngcông sở.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể biết cách xử lý công việc hành chính văn phòng hiệu quả như nghe vàtrả lời điện thoại hiệu quả, soạn thảo và trả lời công văn, thư, thư điện tử;quản lý thông tin, hồ sơ, tài liệu an toàn, khoa học ...

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính, Kỹ năng giao tiếp công vụ và điều hành công sở.

25. Nghiệp vụ thi hành án dân sự

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác này để có thểtổ chức được việc thi hành án dân sự (THADS), xác định nhiệm vụ, quyền hạn củaUBND cấp xã, của công chức Tư pháp - Hộ tịch trong việc THADS và giải quyết cácvấn đề có liên quan trực tiếp đến công tác thi hành án.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Xác định loại bản án, quyết định sẽ đượcthi hành theo thủ tục THADS; phân biệt những bản án, quyết định được thi hànhtheo thủ tục THADS và những bản án, quyết định khác; liệt kê trình tự, thủ tụcđể tiến hành một vụ việc THADS; phân loại các biện pháp bảo đảm và các biệnpháp cưỡng chế THADS; xác định được nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã, củacông chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã trong công tác THADS; phân tích các quy địnhcủa pháp luật về trình tự, thủ tục THADS; các biện pháp bảo đảm và các biện phápcưỡng chế THADS; chỉ ra quy trình khiếu nại, tố cáo, kháng nghị trong THADS;các hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính trong THADS; thực hiện được các quy trình trong thủ tục THADS;tổ chức thuyết phục tự nguyện thi hành án; thực hiện các công việc để chuẩn bịcho cưỡng chế thi hành án dân sự; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấpxã, của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trong thi hành án dân sự.

Điều kiện tiên quyết: LuậtDân sự, Luật Tố tụng dân sự.

26. Kỹ năng soạn thảo một sốvăn bản hành chính thông dụng

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng trong việc soạn thảo một số văn bản hànhchính thông dụng như công văn, kế hoạch, báo cáo và một số loại văn bản hànhchính khác.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể nhận biết được việc sử dụng văn bản phù hợp tùy từng trường hợp cụthể; có kỹ năng soạn thảo được các văn bản hành chính thông thường như côngvăn, báo cáo, kế hoạch... theo văn phong hành chính để thực hiện nhiệm vụ quảnlý hành chính nhà nước.

Điều kiệntiên quyết: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Tinhọc.

27. Nghiệp vụ văn thư - lưu trữ

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức và kỹ năng trong công tác quản lý, lưu trữ con dấu, hồ sơ, sổsách, văn bản, công văn đi - đến ... trong hoạt động của các cơ quan, đơn vịnói chung và cơ quan hành chính nhà nước cấp xã nói riêng.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có khả năng tổ chức và thực hiện được việc quản lý, sử dụng, lưu trữ con dấu,công văn, hồ sơ một cách khoa học, tiện lợi cho việc tra cứu, đảm bảo lưu trữđúng thời gian pháp luật quy định.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính.

28. Nghiệp vụ giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính ở xã, phường, thị trấn

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và công tác xử lý vi phạm hành chính ở cấp xã.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Trình bày được cácquy định cơ bản của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếunại, tố cáo; quy định về vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính ở cấpxã; xác định được thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, thẩm quyềnxử phạt vi phạm hành chính ở cấp xã; phân loại thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính ở cấpxã với người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước khác; phân biệt được đơnthư có nội dung khiếu nại, đơn thư có nội dung tố cáo; có kỹ năng tham mưu ra quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo, quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính; tiếp công dân, tiếp nhận hồ sơ; giải đáp nhữngthắc mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tốcáo và xử lý vi phạm hành chính.

Điều kiện tiên quyết: Tất cảcác học phần trong học phần cơ sở.

29. Công tác bầu cử ở cấphuyện và cấp xã

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác này để có thểtham gia vào công tác tổ chức được việc bầu cử đại biểu quốc hội, HĐND cấp huyện,cấp xã và xử lý được các công việc có liên quan đến công tác bầu cử.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Trình bày hệ thống khái niệm, các quy định pháp luật về công tác bầu cử; phân biệtcác bước trong tiến trình bầu cử; thực hiện được các bướctrong tiến trình bầu cử như: lập danh sách cử tri; xác định quyền, nghĩa vụ củacác cử tri; xác định số lượng đại biểu, thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử ởcác cấp..; tham mưu xử lý vi phạm và các tình huống khác phát sinh trên thực tếtổ chức cuộc bầu cử.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hiếnpháp, Luật Hành chính.

30. Chính sách công và vấn đề xây dựng và áp dụng chính sách pháp luật ởxã, phường, thị trấn

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cơ bản về chính sách công nói chung cũngnhư các nội dung về xây dựng và áp dụng chính sách pháp luật ở cấp xã.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được khái niệm chính sách, chính sách công; nhận diện đượccác loại chính sách công; thực hiện được việc tham mưu đề xuất chính sách tại địaphương; tổ chức áp dụng đúng pháp luật chính sách pháp luật của nhà nước tại địaphương.

Điều kiện tiên quyết: Tất cảcác học phần trong học phần cơ sở.

31. Quản lý môi trường ở cấp xã

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức cơ bản về nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền cấp xã trong quảnlý môi trường, cung cấp các kỹ năng lập kế hoạch bảo vệ môi trường trên địabàn, lập các báo cáo liên quan đến quản lý môi trường, xử lý vi phạm về môi trườngtheo đúng thẩm quyền cũng như trình tự, thủ tục quy định.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể lập được kế hoạch bảo vệ môi trường, tham mưu xây dựng các báo cáovà tham mưu xử lý các vi phạm về môi trường theo thẩm quyền tại địa bàn.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính, Luật Môi trường.

32. Kiểm soát thủ tục hànhchính

Học phần này trang bị cho người họccác kiến thức cơ bản về kiểm soát thủ tục hành chính.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của thủ tục hành chính,đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tụchành chính; có thể tham mưu những nội dung cần thực hiện đối với cơ quan nhà nướcnơi mình làm việc.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính.

33. Đăng ký đất đai, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

Học phần này trang bị cho người họcthẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trực tiếp thực hiện công tác đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, có thể tư vấn, hướng cho công dân trình tự, thủ tục và cơquan có thẩm quyền đăng ký.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính, Luật Đất đai.

34. Thực tập nghề nghiệp

Học phần này áp dụng đối với các họcphần chuyên môn. Học phần này trang bị cho người học các kỹ năng tác nghiệp cụthể đối với từng học phần trong các học phần chuyên môn thông qua việc thực tậptại phòng thực hành của Trường kết hợp với việc đưa học sinh đi thực tế tại cáccơ quan phù hợp để quan sát, học tập, trao đổi kinh nghiệm với những người đangtrực tiếp thực hiện công vụ trên thực tế.

Sau khi học xong học phần này, họcsinh có thể thực hiện được ngay các công việc như: Đăng ký hộ tịch, chứng thực,phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo...

Điều kiện tiên quyết: Học phầnchuyên môn tương ứng.

35. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này áp dụng trong kỳ họccuối cùng của chương trình đào tạo. Học phần này giúp người học hoàn thiện thêmmột bước các kỹ năng đã được trang bị, đưa các kỹ năng này để áp dụng trong thựctiễn theo sự hướng dẫn, giúp đỡ của cơ quan thực tập.

Sau khi thực tập tốt nghiệp, họcsinh có các kỹ năng thực tiễn, hình thành thái độ nghề nghiệp, có định hướngcho công việc tương lai, thu thập được các kiến thức, số liệu thực tế để hoànthành báo cáo thực tập.

VI. Hướng dẫn sửdụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình đào tạo trungcấp chuyên nghiệp ngành Pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số: 1528/QĐ-BTPngày 15 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (từ dưới đây gọi tắt làchương trình) là quy định bắt buộc áp dụng cho tất cả các cơ sở đào tạo thuộc BộTư pháp khi thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp,ngành Pháp luật.

2. Chương trình quy định về nộidung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tậpcủa khóa học 3 năm đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp ngành Pháp luật.Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý vềthời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục, các quy định của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các họcphần văn hóa phổ thông, các học phần chung, các học phần cơ sở, các học phầnchuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thờilượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tậptrong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra chương trình còn giới thiệudanh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác địnhđiều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quyđịnh nội dung thi tốt nghiệp khi kết thúc khóa học. Đối với các học phần vănhóa phổ thông các Trường thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5199/BGDĐT-GDCN ngày 26/7/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thựchiện quy định về chương trình khung TCCN.

Danh mục các học phần và khốilượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tốithiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phầnbắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chươngtrình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứađựng nội dung kiến thức cần thiết, được tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyênmôn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trongchương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tậpcó thời lượng là 60 phút.

3. Căn cứ các quy định củachương trình, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gianđào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các Trường có thể bổsung thêm những kiến thức, kỹ năng cần thiết khác để xây dựng thành chương đàotạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạotừng năm học để triển khai thực hiện chương trình.

Mục tiêu đào tạo phải được cụthể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ cũngnhư vị trí và chức năng nơi làm việc mà người học cần đạt tới. Cấu trúc kiến thức,kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thờigian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xemnhư các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nộidung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơquan, đơn vị phù hợp.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảotriển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp vớiđối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, Việc bố trí các học phần phải đảmbảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiệntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyếttổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thứccơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thựchành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tậpcơ bản và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

5. Căn cứ Chương trình này,các Trường xây dựng Chương trình hệ đào tạo 3,5 năm, 4 năm đảm bảo quy định củaBộ Giáo dục và đào tạo và phù hợp với đối tượng tuyển sinh của Trường mình.

6. Hiệu trưởng các TrườngTrung cấp Luật thuộc Bộ Tư pháp ký quyết định ban hành chương trình đào tạo chitiết ngành Pháp luật để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo./.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

HỆ CHÍNH QUY NGÀNH PHÁP LUẬT

Áp dụng đối với đối tượng người học đã tốt nghiệpTrung học phổ thông hoặc Bổ túc trung học phổ thông

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 1528 /QĐ-BTP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tưpháp)

Ngành đào tạo: Pháp luật.

Mã ngành: 42380101

Thời gian đào tạo: 2 năm.

I. Mô tảchương trình

Chương trình trung cấp chuyên nghiệp ngành Phápluật được thiết kế để đào tạo người học trở thành cán bộ pháp luật có thể làm tốtcông tác Tư pháp cấp xã, cán bộ làm việc trong cơ quan Thi hành án dân sự cấphuyện và cấp tỉnh, cán bộ giúp việc Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng,cán bộ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, các chức danh chuyên môn và lãnh đạocủa chính quyền cơ sở…; là người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bảntrong lĩnh vực luật; có khả năng phục vụ cho các cơ quan của chính quyền cơ sở,các cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp địa phương, các tổ chứcchính trị, chính trị - xã hội, các doanh nghiệp…; là những người có tác phongcông nghiệp, có sức khỏe và khả năng ổn định việc làm hoặc có khả năng thích ứngvới cuộc sống; tôn trọng các qui định tại nơi làm việc, có đạo đức và lương tâmnghề nghiệp, có đủ sức khỏe để làm việc đáp ứng yêu cầu phát triển của bản thânvà của nền kinh tế - xã hội.

Chương trình khóa học bao gồm những kiến thức cơbản chung như: Giáo dục chính trị, Ngoại ngữ, Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thểchất, Tin học và các kiến thức cơ sở, chuyên ngành Luật như: Nhà nước và phápluật; Tổ chức bộ máy nhà nước và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạtđộng… của các cơ quan trong tổ chức bộ máy và nền công vụ Việt Nam; khái quátnhững vấn đề cơ bản về luật nội dung và luật hình thức của pháp luật hình sự,dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại, tài chính, đất đai, môi trường, lao độngvà an sinh xã hội… Khoá học còn đi sâu cung cấp kinh nghiệm trong thực tiễn tácnghiệp cho các đối tượng đào tạo, phù hợp với công việc của học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường, như kỹ năng nghiệp vụ về hộtịch, chứng thực; phổ biến giáo dục pháp luật và hoà giải ở cơ sở; xây dựng vàsoạn thảo văn bản pháp luật; thi hành án; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lývi phạm hành chính ở cấp xã…

Sau khi tốt nghiệp, người họccó thể làm việc ở nhiều cơ quan, với nhiều vị trí công việc khác nhau: Công chứccấp xã (ở hầu hết các chức danh, kể cả chức danh lãnh đạo), cán bộ Phòng Tưpháp, Sở Tư pháp, cán bộ thi hành án, hoặc làm việc tại các phòng công chứng,văn phòng công chứng, văn phòng luật sư, công ty tư vấn luật, trường học, doanhnghiệp...

Người học được cấp bằng tốtnghiệp trung cấp Luật có cơ hội học liên thông lên trình độ cao hơn theo quy địnhcủa Pháp luật.

II. Mụctiêu đào tạo

Đào tạo người học trở thành cánbộ pháp luật có trình độ trung cấp, có sức khỏe, kiến thức chuyên môn và kỹnăng nghiệp vụ, có thể đảm nhận được tốt nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực phápluật trong các cơ quan tư pháp địa phương, các cơ quan hành chính, các tổ chứckinh tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội… và đồng thời có khả năng học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầucông tác góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

III. Khungchương trình đào tạo

1. Khung chương trình đào tạo

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thờigian đào tạo

Đào tạo 2 năm (4 kỳ) với khối lượng chương trìnhđạt 95 đơn vị học trình.

1.2. Cấu trúc kiến thức

Stt

Nội dung

Số tiết, ĐVHT

Số tiết

ĐVHT

1

Các học phần chung

435

22

2

Các học phần cơ sở

480

26

3

Các học phần chuyên môn

525

25

4

Thực tập nghề nghiệp

12 tuần

12

5

Thực tập tốt nghiệp

10 tuần

10

Cộng (ĐVHT)

95

1.3. Các học phần cụ thể và phân bổ thờilượng

STT

Tên học phần

Số tiết

Đơn vị học trình

Tổng Số

Lý thuyết

Thực hành

I

Các học phần chung

435

22

15

5

Các học phần bắt buộc

1

Giáo dục Chính trị

90

6

6

0

2

Tin học

60

3

2

1

3

Tiếng Anh

90

5

4

1

Các học phần điều kiện

4

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

75

3

2

1

5

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

60

3

2

1

6

Kỹ năng điều hành công sở và giao tiếp công vụ

60

3

2

1

7

Khởi tạo doanh nghiệp

60

3

2

1

II

Các học phần cơ sở

480

26

20

6

1

Lí luận Nhà nước và Pháp luật

30

2

2

0

2

Luật Hiến pháp

30

2

2

0

3

Luật Hành chính

30

2

2

0

4

Luật Hình sự

45

2

1

1

5

Luật Tố tụng hình sự

45

2

1

1

6

Luật Dân sự

45

2

1

1

7

Luật Hôn nhân và gia đình

45

2

1

1

8

Luật Thương mại

30

2

2

0

9

Luật Tài chính

30

2

2

0

10

Luật Lao động và An sinh xã hội

30

2

2

0

11

Luật Đất đai

45

2

1

1

12

Luật Môi trường

30

2

2

0

13

Luật Tố tụng dân sự

45

2

1

1

III

Các học phần chuyên môn

525

25

15

10

Các học phần bắt buộc

435

21

13

8

1

Nghiệp vụ đăng ký và quản lý Hộ tịch

60

3

2

1

2

Nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải ở cơ sở

60

3

2

1

3

Nghiệp vụ chứng thực của UBND cấp huyện và cấp xã

45

2

1

1

4

Kỹ năng hành chính văn phòng

60

3

2

1

5

Nghiệp vụ thi hành án dân sự

60

3

2

1

6

Kỹ năng soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng

45

2

1

1

7

Nghiệp vụ văn thư - lưu trữ

60

3

2

1

8

Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính ở xã, phường, thị trấn

45

2

1

1

Các học phần tự chọn (Chọn tối thiểu hai trong các học phần sau)

90

4

2

2

9

Công tác bầu cử ở cấp huyện và cấp xã

45

2

1

1

10

Chính sách công và vấn đề xây dựng và áp dụng chính sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn

45

2

1

1

11

Quản lý môi trường ở chính quyền cấp xã

45

2

1

1

12

Kiểm soát thủ tục hành chính

45

2

1

1

13

Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

45

2

1

1

IV

Thực tập nghề nghiệp và Thực tập tốt nghiệp

24 ĐVHT

1

Thực tập nghề nghiệp

12

12

2

Thực tập tốt nghiệp

10

10

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

Môn thi

Nội dung

Hình thức thi

1

Giáo dục chính trị

Học phần: Giáo dục chính trị

Thi viết

2

Lý thuyết tổng hợp

Học phần: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Đất đai, Luật Hình sự …

Thi viết

3

Thực hành nghề nghiệp

Học phần: Nghiệp vụ đăng ký và quản lý Hộ tịch, Nghiệp vụ chứng thực của UBND cấp huyện và cấp xã, Kỹ năng xây dựng văn bản pháp luật, Nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải ở cơ sở…

Thi thực hành

V. Mô tả nội dung cơ bảncác học phần

1. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho người học những nộidung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, nhữngnội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảngtrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học có thểtrình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tự nhiên, xã hội,con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từđó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội,con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòanhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắncủa Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Không.

2. Tin học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đạicương.

Sau khi học xong học phần này, người học biết sửdụng máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính đểtính toán thống kê, biết sử dụng và khai thác một số dịch vụ của Internet, đồngthời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin họchoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không.

3. Tiếng Anh

Học phần này cung cấp cho người họcnhững kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Anh.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh thông dụng, cóđược một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giaotiếp ở mức tối thiểu.

Điều kiện tiên quyết: Không.

4. Giáo dục Quốc phòng - Anninh

Học phần này cung cấp cho người họcnhững kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng - Anninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường,thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nề nếpngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm củabản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, sẵn sàng thựchiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không.

5. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho người họckiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tạicơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không.

6. Kỹ năng điều hành công sởvà giao tiếp công vụ

Học phần này trang bị cho người họccác kỹ năng cần thiết trong điều hành công sở và giao tiếp có hiệu quả trongmôi trường công sở.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc hình thành các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp, nhândân. Hình thành thái độ luôn luôn tự tích lũy, hoàn thiện khả năng giao tiếpnói chung và giao tiếp trong môi trường công sở nói riêng qua đó phục vụ tốthơn công tác chuyên môn.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính.

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp,sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; Kinh doanh và định hướng ngành nghềkinh doanh; Các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, học sinh trình bày được những khái niệmcơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh vàxây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nềnkinh tế.

Điều kiện tiên quyết: Không.

8. Lí luận Nhà nước và Phápluật

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật, nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhậnthức đúng đắn về các vấn đề nhà nước và pháp luật Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc trình bày được về nguồn gốc, bản chất, chức năng, kiểu, hình thức và bộ máynhà nước nói chung và nhà nước Việt Nam nói riêng; trình bày được nguồn gốc, bảnchất, chức năng, kiểu, hình thức của pháp luật; ý thức pháp luật; quy phạm phápluật; quan hệ pháp luật; thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật; vi phạm phápluật và trách nhiệm pháp lý; hệ thống pháp luật; nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa.

Điều kiện tiên quyết: Giáo dụcchính trị.

9. Luật Hiến pháp

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về khoa học Luật Hiến pháp và quy định của Hiến pháp hiện hành.

Học xong họcphần này, người học trình bày được chế độ chính trị của Việt Nam, biết tra cứuHiến pháp hiện hành các quy định cơ bản về chế độ chính trị quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; chính sách kinh tế, văn hoá, giáo dục,khoa học công nghệ của Việt Nam; chính sách đối ngoại của nhà nước Việt Nam; tổchức bộ máy nhà nước và chế độ bầu cử ở Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Giáo dụcchính trị; Lí luận Nhà nước và Pháp luật.

10. Luật Hành chính

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam.

Học xong học phần này người họctrình bày được các nội dung về thẩm quyền quản lý, nội dung, biện pháp quản lýhành chính nhà nước; quy chế pháp lý hành chính của các cơ quan, tổ chức, cánhân; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức nhà nước và các vấn đề khác cóliên quan.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp.

11. Luật Hình sự

Học phần này trang bị những kiếnthức lý luận pháp lý cơ bản về tội phạm, trách nhiệm hình sự và hình phạt; làcơ sở để giải quyết các vụ án hình sự trong thực tiễn.

Học xong họcphần này, người học trình bày được các khái niệm cơ bản về tội phạm, trách nhiệmhình sự và hình phạt. Biết tra cứu Bộ luật Hình sự hiện hành để nhận diện đượccác tội phạm cụ thể, phân tích được cấu thành tội phạm làm cơ sở cho việc truycứu trách nhiệm hình sự.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp.

12. Luật Tố tụng hình sự

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về lý luận và thực tiễn về tố tụng hình sự và khả năng áp dụngtrong thực tế.

Học xong họcphần này, người học trình bày được các giai đoạn tố tụng hình sự, biết tra cứuBộ luật Tố tụng hình sự để giải quyết các vấn đề liên quan trong tố tụng.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hình sự.

13. Luật Dân sự

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về lý luận và thực tiễn địa vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân và chủthể khác; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong quanhệ dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại, lao động...

Học xong họcphần này, người học có thể nhận biết quan hệ xã hội thuộcđối tượng điều chỉnh của luật dân sự; xác định tính đặc thù của phương pháp điềuchỉnh của luật dân sự; nhận biết và xác định các văn bản được coi là nguồn củaluật dân sự; nhận biết và xác định những yếu tố cơ bản của quan hệ pháp luậtdân sự, căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự; xác địnhcác chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự; phân tích được khái niệm, điều kiệncó hiệu lực của giao dịch dân sự, giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lí củagiao dịch dân sự vô hiệu; so sánh các loại giao dịch dân sự dân sự; nhận biếtvà xác định thời hạn, thời hiệu; trình bày, phân tích những vấn đề pháp lí liênquan đến đại diện; định nghĩa, phân loại tài sản; nội dung quyền sở hữu; cáchình thức sở hữu; căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu; bảo vệ quyền sở hữu vàcác quy định khác về quyền sở hữu; phân tích khái niệm,đặc điểm, các loại nghĩa vụ dân sự, căn cứ phát sinh, chấm dứt nghĩa vụ dân sự,thực hiện nghĩa vụ dân sự, trách nhiệm dân sự và chuyển giao nghĩa vụ dân sự; vận dụng các quy định của pháp luật về nghĩa vụdân sự, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, nghĩa vụ ngoài hợpđồng cũng như trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng để giải quyết cáctình huống phát sinh trên thực tế...

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp.

14. Luật Hôn nhân và gia đình

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về vấn đề kết hôn, huỷ kết hôn trái phápluật; quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, của cha mẹ và con; chấm dứt hôn nhân...

Sau khi họcxong học phần này, người học trình bày được khái niệm, đốitượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình; quan hệpháp luật hôn nhân và gia đình, quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vựchôn nhân và gia đình giữa các thành viên trong gia đình; phân biệt những nộidung Luật Hôn nhân và gia đình với những nội dung Luật chuyên ngành khác; đánhgiá thực tiễn áp dụng các nội dung của Luật Hôn nhân và gia đình và nêu quan điểmcá nhân về nội dung các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành; biếttra cứu văn bản, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp luật để giảiquyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Dân sự.

15. Luật Thương mại

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh, các hoạt động thươngmại, vấn đề phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp thương mại...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc trình bày những kiến thức cơ bản về Luật Thương mại; phânbiệt những nội dung Luật Thương mại với những nội dung luật chuyên ngành khác;soạn thảo được các hợp đồng thương mại; tham mưu trong việc giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thương mại; vận dụng được lý thuyết vào kỹnăng thực hành để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến Luật Thươngmại; biết tra cứu văn bản, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp luậtđể giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực thực tiễn.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Dân sự.

16. Luật Tài chính

Học phần này trang bị những kiếnthức lý luận cơ bản về luật tài chính, những kiến thức pháp lý cơ bản về tàichính công như ngân sách nhà nước và pháp luật về ngân sách nhà nước; thuế vàpháp luật về thuế; tín dụng và pháp luật về các tổ chức tín dụng; pháp luật vềquản lý các quỹ cộng đồng...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc trình bày được hệ thống các khái niệm trong lĩnh vựcngân sách nhà nước; nhận biết, phân biệt các nguồn thu và nhiệm vụ chi trong dựtoán ngân sách nhà nước; xác định các khoản thu mà các cá nhân, tổ chức phải nộpcho Nhà nước, kỹ năng chi ngân sách nhà nước theo phương thức và trình tự phápluật quy định; lập luận, giải thích các khoản thu và chi ngân sách nhà nướctrong các trường hợp cụ thể; thựchiện tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ về thuế vànghĩa vụ về ngân sách khác đối với Nhà nước.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự.

17. Luật Lao động và An sinh xãhội

Học phần này trang bị các kiến thứcvề Luật Lao động và các văn bản pháp luật về lĩnh vực an sinh xã hội; về quan hệhợp đồng lao động: xác lập, duy trì, thay đổi, chấm dứt quan hệ lao động và cácvấn đề có liên quan: việc làm, học nghề, hoạt động công đoàn, thoả ước lao độngtập thể, điều kiện lao động và sử dụng lao động, tranh chấp lao động, đìnhcông...; về chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ưu đãi xã hội, cứutrợ xã hội...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được cơ bản lí luận về pháp luật laođộng và an sinh xã hội; phân tích các quy định pháp luật hiện hành về tổ chứccông đoàn, hợp đồng lao động, điều kiện lao động, kỷ luật lao động, tranh chấplao động và đình công, quản lý nhà nước về lao động, các quy định liên quan đếnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội và ưu đãi xã hội; phân biệtcác loại hợp đồng lao động, các hình thức kỷ luật lao động, các loại bảo hiểm;xác định được các hình thức hợp đồng, hình thức kỷ luật và bảo hiểm phù hợp,đúng pháp luật trong các tình huống thực tế; xác định các chế độ bảo hiểm, ưuđãi xã hội đối với các đối tượng cụ thể; soạn thảo nội dung cơ bản hợp đồng laođộng; thực hiện được việc tuyêntruyền, vận động nhân dân tham gia các loại bảo hiểm, yêu cầu các quyền lợi hợppháp về điều kiện lao động và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự.

18. Luật Đất đai

Học phần này trang bị các kiến thứcpháp luật cơ bản về quản lý đất đai; quyền sử dụng đất của các tổ chức, cánhân; đền bù giải phóng mặt bằng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đấtđai; vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày nội dung các quy định của phápluật về: quản lý đất đai; trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, đền bù giảiphóng mặt bằng; chế độ pháp lý các loại đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại vềđất đai và một số vấn đề khác có liên quan; phân tích các nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý, khaithác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai theo hướng minh bạch, tiết kiệm, hợp lývà bền vững. Có thể sử dụng văn bản pháp luật và chính sách của nhà nướcvề lĩnh vực quản lý đất đai; giải quyếthoặc tư vấn giải quyết các vấn đề thông thường phát sinh trong quan hệ quản lývà sử dụng đất đai.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự.

19. LuậtMôi trường

Học phần này trang bị những kiếnthức cơ bản về công tác bảo vệ môi trường bằng pháp luật: phòng chống ô nhiễm,suy thoái môi trường, đánh giá tác động môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên.

Sau khi họcxong học phần này, người học có thể trình bày được: Hệthống các khái niệm trong lĩnh vực môi trường; các biện pháp, hoạt động, chínhsách, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phân biệt được các hoạt độngđánh giá môi trường; xác định các trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trongquá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác cótác động, ảnh hưởng đến môi trường; có thể lập luận, phân tích, giải thích, giảiquyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường; giải quyết các vụ việc tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luậtmôi trường và tích cực thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự; Luật Hìnhsự; Luật Đất đai.

20. Luật Tốtụng dân sự

Học phần này trang bị các kiến thứccơ bản về thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhânvà gia đình, thương mại, lao động, đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacơ quan, tổ chức, cá nhân tại toà án nhân dân.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày những khái niệm cơ bản của môn Luật Tố tụng dân sự; xác địnhthẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự;phân biệt cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, những người thamgia vào tố tụng dân sự; phân tích các quy định của pháp luật về chứng cứ và chứngminh; mô tả các trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự (thủ tục sơ thẩm,phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ việc dân sự); xác định được thời hạn vàthời hiệu trong tố tụng dân sự; phân tích các quy phạmpháp luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của Luật tố tụng dân sự để giảiquyết những vụ việc dân sự phát sinh trong thực tiễn.

Điều kiện tiên quyết: Lí luậnNhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Luật Dân sự; Luật Hônnhân và gia đình; Luật Thương mại; Luật Lao động và An sinh xã hội; Luật Đấtđai, Luật Môi trường.

21. Nghiệp vụ đăng ký và quảnlý Hộ tịch

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và nghiệp vụ cơ bản về công tác hộ tịch như: đăng kýkhai sinh, khai tử; đăng ký kết hôn; đăng ký nhận nuôi con nuôi; đăng ký giám hộ;đăng ký việc nhận cha, mẹ, con...

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Xác định phạm vi, thẩm quyền, trình tự thủ tụcđăng ký các sự kiện hộ tịch: khai sinh; khai tử; kết hôn; nhận nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại giớitính; xác định lại dân tộc; cấp lại bản chính Giấy khai sinh, đăng ký lại... ghi sổ các sự kiện hộ tịch đã đăng ký trước cơquan Nhà nước có thẩm quyền khác; phânbiệt các sự kiện hộ tịch trong nước, sự kiện hộ tịch có yếu tố nước ngoài; phânbiệt thẩm quyền đăng ký, quản lý hộ tịch giữa UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp, UBND cấphuyện, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã; phânbiệt các sự kiện hộ tịch; ghi chépđúng quy định các Sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; tổng hợp, lập báo cáo thống kê định kỳ 6 tháng và 1 năm; sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ tịch; nhạy bén, khéo léo trong quá trình tiếp dân vàgiải quyết các sự kiện hộ tịch tại địa phương.

Điều kiện tiên quyết: Luật Dânsự, Luật Hôn nhân và gia đình.

22. Nghiệp vụ phổ biến, giáo dụcpháp luật và hòa giải ở cơ sở

Học phần này trang bị các kiến thứcpháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtvà công tác hoà giải tại cơ sở để có thể tham mưu và trực tiếp thực hiện trênthực tế.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Giải thích các nội dung liên quan đến phổ biến,giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở; phân biệt công tác hòa giải ở cơ sở với công tác hòa giải khác (hòa giải trong tố tụng); phối hợp tốt với các cá nhân, tổ chức triển khai công tác phổ biến, giáodục pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên thực tế; đánh giá được nhu cầu thực tếvề công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở, để từ đó đưa racác định hướng thực hiện công tác này trong thực tiễn. Rèn luyện các kỹ năng như: Kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật chongười dân; xây dựng và triển khai các kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật vàhòa giải ở cơ sở; thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; tham mưu trong việc giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtvà hòa giải ở cơ sở; quản lý và khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật ở cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Tất cảcác học phần trong học phần cơ sở.

23. Nghiệp vụ chứng thực củaUBND cấp huyện và cấp xã

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác chứng thựcthuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày các quy định cơ bản của pháp luậtvề hoạt động chứng thực;phânbiệt hoạt động công chứng và hoạt động chứng thực; xác định thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp;thực hiện hoạt động chứng thực thực tế tại địaphương gắn với nhiệm vụ của công chức Tư pháp - hộ tịch;phân loại các việc chứng thực như: chứng thực bảnsao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch, tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo tìnhhình thực hiện công tác chứng thực khi công tác tại địa phương 6 tháng và hàngnăm;giải quyết linh hoạtcác tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện chứng thực.

Điều kiện tiên quyết: LuậtDân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thương mại, Luật Đất đai.

24. Kỹ năng hành chính vănphòng

Học phần này trang bị cho người họcnhững kỹ năng cơ bản phục vụ công tác hành chính văn phòng trong môi trườngcông sở.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể biết cách xử lý công việc hành chính văn phòng hiệu quả như nghe vàtrả lời điện thoại hiệu quả, soạn thảo và trả lời công văn, thư, thư điện tử;quản lý thông tin, hồ sơ, tài liệu an toàn, khoa học...

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính, Kỹ năng giao tiếp công vụ và điều hành công sở.

25. Nghiệp vụ thi hành án dân sự

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác này để có thểtổ chức được việc thi hành án dân sự (THADS), xác định nhiệm vụ, quyền hạn củaUBND cấp xã, của công chức Tư pháp - Hộ tịch trong việc THADS và giải quyết cácvấn đề có liên quan trực tiếp đến công tác thi hành án.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Xác định loại bản án, quyết định sẽ đượcthi hành theo thủ tục THADS; phân biệt những bản án, quyết định được thi hànhtheo thủ tục THADS và những bản án, quyết định khác; liệt kê trình tự, thủ tụcđể tiến hành một vụ việc THADS; phân loại các biện pháp bảo đảm và các biệnpháp cưỡng chế thi hành án dân sự; xác định được nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấpxã, của công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã trong công tác THADS; phân tích cácquy định của pháp luật về trình tự, thủ tục THADS; các biện pháp bảo đảm và cácbiện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự; chỉ ra quy trình khiếu nại, tố cáo,kháng nghị trong THADS; các hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạtvà thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong THADS; thực hiện được các quytrình trong thủ tục thi hành án dân sự; tổ chức thuyết phục tự nguyện thi hànhán; thực hiện các công việc để chuẩn bị cho cưỡng chế thi hành án dân sự; thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã, của công chức tư pháp - hộ tịch cấpxã trong thi hành án dân sự.

Điều kiện tiên quyết: LuậtDân sự, Luật Tố tụng dân sự.

26. Kỹ năng soạn thảo một sốvăn bản hành chính thông dụng

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng trong việc soạn thảo một số văn bản hànhchính thông dụng như công văn, kế hoạch, báo cáo và một số loại văn bản hànhchính khác.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể nhận biết được việc sử dụng văn bản phù hợp tùy từng trường hợp cụthể; có kỹ năng soạn thảo được các văn bản hành chính thông thường như côngvăn, báo cáo, kế hoạch... theo văn phong hành chính để thực hiện nhiệm vụ quảnlý hành chính nhà nước.

Điều kiệntiên quyết: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Tinhọc.

27. Nghiệp vụ văn thư - lưu trữ

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức và kỹ năng trong công tác quản lý, lưu trữ con dấu, hồ sơ, sổsách, văn bản, công văn đi - đến... trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị nóichung và cơ quan hành chính nhà nước cấp xã nói riêng.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có khả năng tổ chức và thực hiện được việc quản lý, sử dụng, lưu trữ con dấu,công văn, hồ sơ một cách khoa học, tiện lợi cho việc tra cứu, đảm bảo lưu trữđúng thời gian pháp luật quy định.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính.

28. Nghiệp vụ giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính ở xã, phường, thị trấn

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và công tác xử lý vi phạm hành chính ở cấp xã.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Trình bày được cácquy định cơ bản của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếunại, tố cáo; quy định về vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính ở cấpxã; xác định được thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, thẩm quyềnxử phạt vi phạm hành chính ở cấp xã; phân loại thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính ở cấpxã với người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước khác; phân biệt được đơnthư có nội dung khiếu nại, đơn thư có nội dung tố cáo; có kỹ năng tham mưu ra quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo, quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính; tiếp công dân, tiếp nhận hồ sơ; giải đáp nhữngthắc mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tốcáo và xử lý vi phạm hành chính.

Điều kiện tiên quyết: Tất cảcác học phần trong học phần cơ sở.

29. Công tác bầu cử ở cấphuyện và cấp xã

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ cơ bản về công tác này để có thểtham gia vào công tác tổ chức được việc bầu cử đại biểu quốc hội, HĐND cấp huyện,cấp xã và xử lý được các công việc có liên quan đến công tác bầu cử.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể: Trình bày hệ thống khái niệm, các quy định pháp luật về công tác bầu cử; phân biệtcác bước trong tiến trình bầu cử; thực hiện được các bướctrong tiến trình bầu cử như: lập danh sách cử tri; xác định quyền, nghĩa vụ củacác cử tri; xác định số lượng đại biểu, thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử ởcác cấp..; tham mưu xử lý vi phạm và các tình huống khác phát sinh trên thực tếtổ chức cuộc bầu cử.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hiếnpháp, Luật Hành chính.

30. Chính sách công và vấn đề xây dựng và áp dụng chính sách pháp luật ởxã, phường, thị trấn

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cơ bản về chính sách công nói chung cũngnhư các nội dung về xây dựng và áp dụng chính sách pháp luật ở cấp xã.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trình bày được khái niệm chính sách, chính sách công; nhận diện đượccác loại chính sách công; thực hiện được việc tham mưu đề xuất chính sách tại địaphương; tổ chức áp dụng đúng pháp luật chính sách pháp luật của nhà nước tại địaphương.

Điều kiện tiên quyết: Tất cảcác học phần trong học phần cơ sở.

31. Quản lý môi trường ở cấp xã

Học phần này trang bị cho người họcnhững kiến thức cơ bản về nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền cấp xã trong quảnlý môi trường, cung cấp các kỹ năng lập kế hoạch bảo vệ môi trường trên địabàn, lập các báo cáo liên quan đến quản lý môi trường, xử lý vi phạm về môi trườngtheo đúng thẩm quyền cũng như trình tự, thủ tục quy định.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể lập được kế hoạch bảo vệ môi trường, tham mưu xây dựng các báo cáovà tham mưu xử lý các vi phạm về môi trường theo thẩm quyền tại địa bàn.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính, Luật Môi trường.

32. Kiểm soát thủ tục hànhchính

Học phần này trang bị cho người họccác kiến thức cơ bản về kiểm soát thủ tục hành chính.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của thủ tục hành chính,đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tụchành chính; có thể tham mưu những nội dung cần thực hiện đối với cơ quan nhà nướcnơi mình làm việc.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính.

33. Đăng ký đất đai, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

Học phần này trang bị cho người họcthẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất.

Sau khi học xong học phần này, ngườihọc có thể trực tiếp thực hiện công tác đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, có thể tư vấn, hướng cho công dân trình tự, thủ tục và cơquan có thẩm quyền đăng ký.

Điều kiện tiên quyết: Luật Hànhchính, Luật Đất đai.

34. Thực tập nghề nghiệp

Học phần này áp dụng đối với các họcphần chuyên môn. Học phần này trang bị cho người học các kỹ năng tác nghiệp cụthể đối với từng học phần trong các học phần chuyên môn thông qua việc thực tậptại phòng thực hành của Trường kết hợp với việc đưa học sinh đi thực tế tại cáccơ quan phù hợp để quan sát, học tập, trao đổi kinh nghiệm với những người đangtrực tiếp thực hiện công vụ trên thực tế.

Sau khi học xong học phần này, họcsinh có thể thực hiện được ngay các công việc như: Đăng ký hộ tịch, chứng thực,phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo...

Điều kiện tiên quyết: Học phầnchuyên môn tương ứng.

35. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này áp dụng trong kỳ họccuối cùng của chương trình đào tạo. Học phần này giúp người học hoàn thiện thêmmột bước các kỹ năng đã được trang bị, đưa các kỹ năng này để áp dụng trong thựctiễn theo sự hướng dẫn, giúp đỡ của cơ quan thực tập.

Sau khi thực tập tốt nghiệp, họcsinh có các kỹ năng thực tiễn, hình thành thái độ nghề nghiệp, có định hướng chocông việc tương lai, thu thập được các kiến thức, số liệu thực tế để hoàn thànhbáo cáo thực tập.

VI. Hướng dẫnsử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình đào tạo trungcấp chuyên nghiệp ngành Pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số: 1528/QĐ-BTPngày 15 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (từ dưới đây gọi tắt làchương trình) là quy định bắt buộc áp dụng cho tất cả các cơ sở đào tạo thuộc BộTư pháp khi thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệpngành Pháp luật.

2. Chương trình quy định về nộidung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tậpcủa khóa học 2 năm đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp ngành Pháp luật.Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý vềthời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục, các quy định của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các họcphần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thựctập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thờilượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chươngtrình. Ngoài ra chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nộidung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chươngtrình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệpkhi kết thúc khóa học.

Danh mục các học phần và khốilượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tốithiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phầnbắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chươngtrình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứađựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyênmôn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trongchương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tậpcó thời lượng là 60 phút.

3. Căn cứ các quy định củachương trình, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gianđào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các Trường có thể bổsung thêm những kiến thức, kỹ năng cần thiết khác để xây dựng thành chương đàotạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạotừng năm học để triển khai thực hiện chương trình.

Mục tiêu đào tạo phải được cụthể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ cũngnhư vị trí và chức năng nơi làm việc mà người học cần đạt tới. Cấu trúc kiến thức,kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thờigian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xemnhư các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nộidung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơquan, đơn vị phù hợp.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảotriển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp vớiđối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, Việc bố trí các học phần phải đảmbảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiệntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyếttổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thứccơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thựchành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tậpcơ bản và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

5. Căn cứ Chương trình này,các Trường xây dựng Chương trình hệ đào tạo 1 năm, 1,5 năm đảm bảo quy định củaBộ Giáo dục và đào tạo và phù hợp với đối tượng tuyển sinh của Trường mình.

6. Hiệu trưởng các TrườngTrung cấp Luật thuộc Bộ Tư pháp ký quyết định ban hành chương trình đào tạo chitiết ngành Pháp luật để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo./.