ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 153/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 1978

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THỦY LỢI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngNhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27-10-1962;
Căn cứ nghị định số 24/CP ngày 2-2-1976 của Hội đồng Chính phủ, ban hành bản quyđịnh về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chánh quyền Nhà nước cấp tỉnh,thành phố trong lĩnh vực quản lý kinh tế;
Xét yêu cầu về củng cố, tăng cường tổ chức quản lý, xây dựng và phát triển ngànhthủy lợi của thành phố;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội nghị Thường trực Ủy ban Nhân dân thành phố ngày 15-6-1978về tổ chức và hoạt động của Sở Thủy lợi;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèmtheo quyết định này bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Thủy lợi.

Điều 2. Các đồng chíChánhVăn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền của Ủyban Nhân dân thành phố, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch thành phố, Giám đốc Sở Tàichánh, Sở Thủy lợi và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủyban Nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Vũ Đình Liệu

BẢN QUY ĐỊNH

VỀCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THỦY LỢI THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH
(Ban hành kèm theo quyết định số 153/QĐ-UB ngày 24-7-1978 của Ủy ban Nhândân thành phố Hồ Chí Minh)

I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN

Điều 1. Sở Thủy lợi là cơquan chuyên môn của Ủy ban Nhân dân thành phố, chịu trách nhiệm trước Ủy banNhân dân thành phố về thống nhất quản lý, phân phối tài nguyên nước, xây dựngcác công trình thủy lợi phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và phòng chống lụt,bão, theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, đúng chủ trương, kếhoạch của Thành ủy và Ủy ban Nhân dân thành phố.

Sở chịu sự lãnh đạo toàn diệncủa Ủy ban Nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo về kỹ thuật nghiệp vụBộ Thủy lợi theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địaphương và vùng lãnh thổ.

Sở có tư cách pháp nhân, được phépsử dụng con dấu và mở tài khoản ở Ngân hàng.

Điều 2. Sở Thủy lợi cónhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1. Tham gia với Bộ Thủy lợinghiên cứu, xây dựng quy hoạch thủy lợi những vùng, những dòng sông lớn liênquan đến địa phương.

Dựa vào quy hoạch thủy lợi chungcủa Bộ, lập quy hoạch trị thủy, khai thác các dòng sông, các nguồn nước nội địatheo sự phân cấp và hướng dẫn của Bộ, trình Ủy ban Nhân dân thành phố và BộThủy lợi; tiến hành việc khai thác, điều hòa phân phối nước phục vụ các yêu cầusản xuất và hoạt động trong thành phố, theo quy hoạch được duyệt; tổ chức vàchỉ đạo phòng chống thiên tai lũ lụt; quản lý, bảo vệ nguồn nước và môi trườngnước trong thành phố theo chế độ, luật lệ hiện hành.

(Việc quản lý các nhà máy lọcnước và xây dựng hệ thống ống dẫn nước cho tiêu dùng, do Sở Quản lý công trìnhcông cộng phụ trách).

2. Tham gia với Bộ về phươnghướng phát triển của ngành ở địa phương căn cứ vào yêu cầu và khả năng củathành phố; dựa vào số kiểm tra của kế hoạch Nhà nước và sự hướng dẫn của Bộ, lậpdự án kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm và dài hạn của thành phố, trình Ủyban Nhân dân thành phố và báo cáo với Bộ Thủy lợi tổng hợp vào kế hoạch chungcủa ngành.

Giúp Ủy ban Nhân dân thành phốtổ chức, chỉ đạo, thực hiện kế hoạch thủy lợi theo nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm của chánh quyền Nhà nước cấp thành phố trong lãnh vực quản lý kinh tế.

Hướng dẫn, chỉ đạo Ban Thủy lợihuyện xây dựng quy hoạch, dự án kế hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện.

3. Tổ chức thực hiện công táckhảo sát, thiết kế các công trình thủy lợi loại vừa của thành phố; tham giakhảo sát, thiết kế từng phần những công trình thủy lợi loại lớn do Bộ giao.

Hướng dẫn, giúp đỡ Ban Thủy lợihuyện trong công tác khảo sát, thiết kế (chủ yếu là việc áp dụng thiết kế địnhhình), quản lý khai thác công trình sử dụng nước và tu sửa nhỏ.

4. Tổ chức thi công các côngtrình thủy lợi do Sở trực tiếp quản lý; tham gia thi công các công trình thủylợi lớn trong thành phố do Bộ phân công; thực hiện việc nạo vét, tu bổ các hệthống thủy nông do thành phố quản lý và do Bộ phân cấp cho thành phố.

Hướng dẫn, chỉ đạo việc thi côngcác công trình thủy lợi do huyện đảm nhận.

Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm traviệc chấp hành các chế độ, thể lệ kiến thiết cơ bản, các tiêu chuẩn định mức,các quy trình, quy phạm kỹ thuật đã ban hành trong xây dựng cơ bản thủy lợi ởđịa phương.

5. Quản lý các đơn vị thi côngthủy lợi quốc doanh, công tư hợp doanh. Hướng dẫn, giúp đỡ Ủy ban Nhân dânhuyện thực hiện việc cải tạo xã hội chủ nghĩa, xét cho hành nghề và quản lý cáctổ chức hợp tác xã có thiết bị máy móc chuyên phục vụ xây dựng các công trìnhthủy lợi.

Quản lý các cơ sở quốc doanh,công tư hợp doanh sản xuất và sửa chữa cơ khí chuyên dùng phục vụ cho ngànhthủy lợi.

6. Tổ chức và quản lý các trạmthủy văn dùng riêng, trạm thí nghiệm thủy nông, để phục vụ cho nhu cầu xây dựngthủy lợi và quản lý sử dụng nước.

7. Tổ chức quản lý, khai thácnhững công trình thủy lợi thuộc trách nhiệm thành phố quản lý.

Hướng dẫn, chỉ đạo, giúp đỡ việctổ chức quản lý, khai thác các hệ thống công trình thủy lợi thuộc trách nhiệmhuyện quản lý.

Hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi,tổng hợp phong trào nhân dân làm thủy lợi ở địa phương.

8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ quản lý sơ cấp kỹ thuật, nghiệp vụ, công nhân ngành thủy lợi đểđáp ứng yêu cầu của thành phố, theo sự phân cấp của Bộ Thủy lợi.

Quản lý đội ngũ cán bộ, côngnhân viên ngành thủy lợi thành phố theo đúng đường lối, chính sách cán bộ củaĐảng và Nhà nước và sự phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy và Ủy ban Nhân dânthành phố.

9. Nghiên cứu, ứng dụng nhữngthành tựu về khoa học, kỹ thuật, về cải tiến quản lý kinh tế vào các công tácthủy lợi của thành phố.

Áp dụng và hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuậtcủa Nhà nước và của Bộ trong thành phố.

10. Quản lý chặt chẽ kinh phí,vật tư, thiết bị của ngành thủy lợi ở thành phố theo đúng đường lối, chính sáchcủa Đảng, của Nhà nước và theo chế độ phân cấp hiện hành.

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 3. Sở Thủy lợi thànhphố được tổ chức và làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với bàn bạc tậpthể, phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ, công nhân viên chức trongngành. Sở đặt dưới quyền điều khiển của một Giám đốc và có một số Phó Giám đốcgiúp việc Giám đốc. Giám đốc Sở là người có quyền hạn cao nhất và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng Nhân dân thành phố, Ủy ban Nhân dân thành phố và Bộ Thủylợi, lãnh đạo toàn diện công tác của Sở như quy định ở điều 1 và điều 2 nêutrên.

Các Phó Giám đốc giúp Giám đốctrong việc lãnh đạo chung và được Giám đốc ủy nhiệm chỉ đạo một số mặt công táccủa Sở.

Điều 4. Cơ cấu tổ chứccủa Sở bao gồm:

A. Bộ máy cơ quan Sở:

1 Phòng Tổng hợp – hành chánh –quản trị;

2 Phòng Tổ chức – cán bộ laođộng tiền lương;

3 Phòng Kế hoạch – vật tư;

4 Phòng Kế toán – tài vụ thốngkê;

5 Phòng Quản lý thủy nông;

6 Phòng Kỹ thuật;

7 Phòng Quản lý kiến thiết cơbản;

8 Ban Thanh tra, pháp chế;

Các phòng, ban có nhiệm vụ thammưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, quyền hạn quản lý hành chính – kinhtế ngành thủy lợi và chỉ đạo các đơn vị sản xuất kinh doanh sự nghiệp trựcthuộc Sở.

B. Các tổ chức sự nghiệp:

1 Đội quy hoạch thủy lợi;

2 Trạm thí nghiệm thủy nông;

3 Trường nghiệp vụ thủy lợi.

Các đơn vị nêu trên được sử dụngcon dấu riêng và mở tài khoản ở Ngân hàng.

C. Các đơn vị sản xuất kinhdoanh:

1 Công ty xây dựng thủy lợi 1;

2 Công ty xây dựng thủy lợi 2(để tham gia xây dựng các công trình thủy lợi đầu mối Sài Gòn – Long An; Côngty này được thành lập khi có nhiệm vụ xây dựng cụ thể);

3 Đoàn khảo sát – thiết kế thủylợi;

4 Xí nghiệp khai thác nước ngầm;

5 Ban quản lý thủy nông 1;

6 Đội máy bơm (từng bước phâncấp cho huyện quản lý);

7 Trạm vật tư thủy lợi;

8 Xí nghiệp cơ khí sửa chữa máythủy lợi;

9 Ban kiến thiết cơ bản;

10 Xí nghiệp xáng;

11 Xí nghiệp khai thác cát, đá.

Các công ty, xí nghiệp, đoànkhảo sát – thiết kế, trạm vật tư, ban quản lý thủy nông, đội máy bơm là các đơnvị thiết kế hoàn chỉnh, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được cấpvốn, vay vốn và mở tài khoản ở Ngân hàng theo đúng chính sách, chế độ của Nhànước. Riêng Ban quản lý thủy nông và đội máy bơm được xét cấp bù lỗ.

Ban kiến thiết là cơ quan quảnlý bên A đối với các công trình xây dựng thủy lợi thuộc Sở, thực hiện nhiệm vụtheo thông tư số 120/TTg ngày 5-11-1969 của Thủ tướng Chính phủ quy định nhiệmvụ và quan hệ giữa đơn vị giao thầu và đơn vị nhận thầu trong ngành xây dựng cơbản.

Ban có con dấu riêng và được mởtài khoản ở Ngân hàng.

D. Tổ chức hưởng kinh phíkhác:

- Ban cải tạo thuộc Sở

Điều 5. Giám đốc Sở Thủylợi, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Sở nêu ở điều 1 và điều 2 trên đây, cótrách nhiệm:

- Xây dựng điều lệ về tổ chức vàhoạt động của các tổ chức sản xuất kinh doanh (nêu ở điểm C, điều 4), trình Ủyban Nhân dân thành phố phê duyệt.

- Ra văn bản, sau khi trao đổinhất trí với Ban Tổ chức chánh quyền thành phố, quy định nhiệm vụ cụ thể, chếđộ làm việc, mối quan hệ công tác của các phòng, ban cơ quan Sở (nêu ở điểm A,điều 4) và của các đơn vị sự nghiệp (nêu ở điểm B, điều 4) trực thuộc Sở.

Biên chế lao động và quỹ tiềnlương khu vực không sản xuất vật chất, được Ủy ban Nhân dân thành phố giao chỉtiêu theo từng kỳ kế hoạch, trên nguyên tắc bộ máy tinh, gọn, có hiệu lực. Chỉtiêu lao động và quỹ tiền lương khu vực sản xuất vật chất, do Sở lập dự án kếhoạch cân đối với nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh (trên cơ sở định mức lao độngvà năng suất lao động tiên tiến, bảo đảm tỷ lệ lao động gián tiếp không vượtmức quy định của Nhà nước), trình Ủy ban Nhân dân thành phố xét duyệt theo từngkỳ kế hoạch.

III. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁCGIỮA SỞ THỦY LỢI VỚI BỘ THỦ LỢI VÀ CÁC SỞ, NGÀNH HỮU QUAN

Điều 6. Quan hệ giữa Sở Thủylợi với Bộ Thủy lợi;

Sở Thủy lợi là cơ quan thuộcngành thủy lợi, chịu sự chỉ đạo về kỹ thuật, nghiệp vụ và kiểm tra thực hiệncủa Bộ Thủy lợi, được Bộ hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm tiêntiến để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước và chấp hành đúng đắn đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Sở tổ chức thực hiện nghiêmchỉnh các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuậtthuộc ngành thủy lợi do Hội đồng Chính phủ và Bộ Thủy lợi ban hành. Trong quátrình vận dụng thích hợp với điều kiện địa phương, nếu có sự thay đổi, Sở cầnbáo cáo xin ý kiến của Bộ Thủy lợi.

Trước khi chấp hành các chủtrương, chỉ thị của Bộ trưởng, đồng chí Giám đốc Sở cần báo cáo với Ủy ban Nhândân thành phố, để xin ý kiến chỉ đạo cụ thể trước khi thực hiện.

Sở có trách nhiệm làm báo cáođịnh kỳ (tháng, quý, 6 tháng, cả năm) về tình hình, nhiệm vụ công tác thủy lợicủa địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của trên cho Ủy ban Nhân dânthành phố và Bộ Thủy lợi.

Điều 7. Giữa Sở Thủy lợithành phố với Ủy ban Nhân dân và Ban Thủy lợi huyện

Sở Thủy lợi có trách nhiệm chỉđạo, hướng dẫn, giúp đỡ Ủy ban Nhân dân và Ban Thủy lợi huyện xây dựng và tổchức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch về thủy lợi ở huyện và chấp hành chủtrương, chính sách, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành thủylợi.

Ban Thủy lợi huyện là cơ quanchuyên môn của Ủy ban Nhân dân huyện, đồng thời là cơ quan chuyên trách thủylợi cấp dưới của Sở Thủy lợi; Ban Thủy lợi chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàndiện của Ủy ban Nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Sở Thủy lợi về kỹthuật nghiệp vụ và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thủy lợi.

Sở Thủy lợi có trách nhiệm giúpỦy ban Nhân dân huyện xây dựng, củng cố các Ban Thủy lợi huyện và các tổ chứcthuộc ngành Thủy lợi ở cấp huyện và xã.p\

Điều 8. Quan hệ đối với cácban, ngành, sở của thành phố

- Sở Thủy lợi tăng cường quan hệvới các sở, ban, ngành thành phố có liên quan, trên nguyên tắc hợp tác xã hộichủ nghĩa và cộng đồng trách nhiệm theo chức năng của từng ngành, để hoàn thànhnhiệm vụ xây dựng, phát triển thủy lợi của Đảng bộ, Ủy ban Nhân dân thành phốgiao từng thời kỳ trước mắt và lâu dài.

- Sở Thủy lợi tham gia ý kiến vàkết hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp trong việc bố trí quy hoạch và lập kế hoạchsản xuất nông nghiệp sát với quy hoạch, kế hoạch xây dựng thủy lợi và sát vớiđiều kiện thực tế về xây dựng, khai thác nguồn nước trong từng thời vụ, trêntừng địa bàn cụ thể; bảo đảm cải tạo đất phục vụ yêu cầu thâm canh, tăng vụ,tăng năng suất cây trồng. Kết hợp việc chỉ đạo xây dựng kinh tế đồng ruộng,trồng cây và kết hợp chặt chẽ khâu thủy lợi hóa với cơ giới hóa nông nghiệp.

- Sở Thủy lợi đặt quan hệ phốihợp chặt chẽ với Sở Xây dựng để được sự cung ứng kịp thời về vật liệu xây dựngcho các công trình thủy lợi, theo chỉ tiêu kế hoạch của Ủy ban Nhân dân thànhphố và được Sở Xây dựng giúp đỡ, huy động một phần lực lượng thi công một sốcông trình thủy lợi cấp thiết. Sở Xây dựng nhận thiết kế và thi công phần điệnhạ thế cho ngành thủy lợi.

- Sở Thủy lợi phối hợp với SởGiao thông vận tải trong việc quy hoạch thủy lợi kết hợp với quy hoạch giaothông đường thủy, giao thông nông thôn, tổ chức nạo vét kênh rạch vừa có yêucầu giao thông, vừa có yêu cầu thủy lợi. Các công trình xây dựng mới: kênh rạchhoặc nạo vét, chủ yếu phục vụ cho ngành nào thì ngành ấy chịu trách nhiệm đầutư và tổ chức thực hiện.

- Về cơ khí sửa chữa và sản xuấtchuyên dùng phục vụ ngành thủy lợi, do Sở Thủy lợi phụ trách.

- Các loại máy móc, thiết bị cóquy trình công nghệ chế tạo phức tạp như: máy bơm, tàu hút bùn, xáng cạp, cácthiết bị cơ điện khác dùng vào việc thi công các công trình thủy lợi do Sở Côngnghiệp phục trách.

Điều 9. Các quy định củathành phố ban hành trước đây trái với bản quy định này nay bãi bỏ. Bản quy địnhnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.