NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1533/2004/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤTÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Tổ chứcvà hoạt động của Vụ Tín dụng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngàykể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 23/1999/QĐ-NHNN9 ngày 11/01/1999của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt độngcủa Vụ Tín dụng và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng,Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụtrưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nướcchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Công báo Chính phủ (2 bản)
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Tư pháp
- Ban Lãnh đạo NHNN
- Lưu VP, PC, Vụ TCCB

THỐNG ĐỐC




Lê Đức Thuý

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA VỤ TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1533 / 2004/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 12năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Vụ Tín dụng là đơn vị thuộccơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốcthực hiện việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng và điều hànhthị trường tiền tệ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Điều hành hoạt động của VụTín dụng là Vụ trưởng, giúp Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và cácPhó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Tín dụng thựchiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.

Chương 2:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA VỤ TÍN DỤNG

Điều 3. Vụ Tín dụng có những nhiệmvụ và quyền hạn dưới đây:

1. Xây dựng, trình Thống đốc các dự thảovăn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các nghiệp vụ thị trường tiền tệ vàbảo lãnh; tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cácvăn bản đã ban hành theo thẩm quyền.

2. Trình Thống đốc quyết định lượng tiềncung ứng từng lần theo nhu cầu tái cấp vốn của các tổ chức tín dụng theo cácquy định hiện hành; phối hợp với Sở Giao dịch thực hiện việc tái cấp vốn chocác tổ chức tín dụng sau khi được Thống đốc phê duyệt. Chủ trì xử lý nhữngvướng mắc phát sinh trong khi thực hiện tái cấp vốn.

3. Tham mưu giúp Thống đốc trong việc pháttriển, sử dụng một cách có hiệu quả các nghiệp vụ thị trường tiền tệ nhằm phụcvụ cho chính sách tiền tệ quốc gia. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thammưu cho Thống đốc các biện pháp can thiệp thị trường khi cần thiết.

4. Giúp Thống đốc hướng dẫn, quản lý, theodõi tình hình và kết quả thực hiện của các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tưphát triển, các chương trình tín dụng trọng điểm của Nhà nước theo chỉ đạo củaChính phủ.

5. Trình Thống đốc và phối hợp với các đơnvị có liên quan thực hiện tạm ứng cho ngân sách Trung ương theo quyết định củaThủ tướng Chính phủ.

6. Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị cóliên quan triển khai thực hiện quyết định của Thống đốc về cho vay đối với cáctổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn chohệ thống các tổ chức tín dụng theo các quy định hiện hành.

7. Làm đầu mối và phối hợp với các đơn vịcó liên quan thực hiện bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng Việt Nam vay vốn nước ngoài khi Thủ tướng Chính phủ chỉ định.

8. Giúp Thống đốc tham gia xử lý công nợtheo yêu cầu của Chính phủ; dự thảo, trình Thống đốc ban hành theo thẩm quyềncác văn bản liên quan đến việc kiểm tra, xử lý các khoản nợ trong nước có vấnđề của các tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo chủ trương của Chính phủ.

9. Tham mưu giúp Thống đốc thực hiện nhiệmvụ thành viên hội đồng thẩm định các dự án đầu tư trong nước theo yêu cầu củaChính phủ.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thốngđốc giao.

Chương 3:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Vụ Tíndụng gồm:

Phòng Tín dụng;

Phòng Thị trường và bảo lãnh;

Phòng Thẩm định dự án và xử lý nợ.

Chế độ làm việc của Vụ Tín dụng thực hiệntheo cơ chế chuyên viên độc lập kết hợp với tổ chức phòng. Nhiệm vụ và quyềnhạn cụ thể của các phòng và các chuyên viên độc lập do Vụ trưởng quy định.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụtrưởng

1. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụđược quy định tại Điều 3 Quy chế này; chịu trách nhiệm trước Thống đốc và phápluật về mọi hoạt động của Vụ.

2. Quyết định chương trình, kế hoạch côngtác của Vụ và áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền nhằm hoàn thànhnhiệm vụ được giao.

3. Thực hiện việc quản lý, sử dụng cán bộ,công chức theo phân cấp, uỷ quyền của Thống đốc.

4. Thừa lệnh Thống đốc ký các văn bản hànhchính theo thẩm quyền.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của PhóVụ trưởng

1. Giúp Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành mộtsố mặt công tác theo sự phân công của Vụ trưởng và chịu trách nhiệm về nhữngnhiệm vụ được giao.

2. Ký thay Vụ trưởng trên các văn bản hànhchính theo sự phân công của Vụ trưởng.

3. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụtrưởng do Vụ trưởng uỷ quyền điều hành các công việc của Vụ, chịu trách nhiệmvề những việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Vụ trưởng có mặt.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.