UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1538/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 11 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ HỦY BỎ,BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh vàGiám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 931/TTr-STP ngày 03/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theoQuyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩmquyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ HỦY BỎ,BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Phú Yên)

STT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

A. TTHC MỚI BAN HÀNH

I. Lĩnh vực Xây dựng

1

Cấp giấy phép xây dựng công trình không theo tuyến.

2

Cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị.

3

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

4

Điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

5

Gia hạn giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

6

Cấp lại giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

7

Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

B. TTHC BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ

1

Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ ở đô thị (trừ các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, tôn giáo, di tích lịch sử-văn hóa, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý, những công trình thuộc một dự án nhưng nằm ở các huyện, thành phố khác nhau thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài). (Mã số hồ sơ trên CSDLQG: T-PYE-202718-TT)

Thực hiện Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

2

Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ ở đô thị. (Mã số hồ sơ trên CSDLQG: T-PYE-202723-TT)

PHẦNII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Lĩnh vực về Xây dựng.

1. Cấp giấyphép xây dựng công trình không theo tuyến.

1.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sángtừ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừ ngàylễ, Tết).

1. 2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

1.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngtheo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứngthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai;

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí côngtrình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứngvà mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100- 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầngkỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấpđiện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dựán, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

*Tuỳ thuộc địa điểm xây dựngcông trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy địnhcủa quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và cácquy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổsung các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chốngcháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộcdanh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy địnhcủa pháp luật về PCCC;

+ Báo cáo kết quả thẩm định và vănbản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tưtheo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựnghoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theocác bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiếtkế;

+ Quyết định phê duyệt dự án kèmtheo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản thamgia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về côngtrình xây dựng chuyên ngành theo quy định;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thicông của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối vớicông trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệmcủa tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫukèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiếtkế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện:Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã hoặc Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện.

d. Cơ quan phối hợp (nếu có):Không.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

- Giấy phép xây dựng kèm theo hồsơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc văn bản trả lời đốivới trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

1.8. Lệ phí: 100.000đ/1 giấy phép.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng(đính kèm theo thủ tục);

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổchức thiết kế (đính kèm theo thủ tục).

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mụcđích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấpgiấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình vàcông trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảmcác yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữacháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông),hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sảnvăn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễcháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiệnnăng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theoquy định.

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4:Đối với công trình trong đô thị phải:

- Phù hợp với: Quy hoạch chi tiếtxây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiếntrúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với công trình xây dựng ởkhu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chitiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đôthị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành;

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.

2. Cấp giấyphép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị.

2.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết).

2.2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

2.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngtheo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứngthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai;

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Sơ đồ vị trí, hướng tuyến côngtrình;

+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bảnvẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000;

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếucủa tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

- Riêng đối với công trình ngầm phảibổ sung thêm:

+ Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặtcắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầngkỹ thuật ngoài công trình.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng côngtrình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định củaquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy địnhcủa pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung cáctài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chốngcháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộcdanh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy địnhcủa pháp luật về PCCC;

+ Báo cáo kết quả thẩm định và vănbản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tưtheo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựnghoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theocác bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiếtkế;

+ Quyết định phê duyệt dự án kèmtheo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản thamgia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về côngtrình xây dựng chuyên ngành theo quy định;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thicông của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối vớicông trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệmcủa tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫukèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiếtkế.

b) Số lượng hồ sơ:01 (bộ).

2.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện:Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã hoặc Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện.

d. Cơ quan phối hợp (nếu có):Không.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

- Giấyphép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyệnhoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xâydựng.

2.8. Lệ phí: 100.000đ/1 giấy phép.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngsử dụng cho công trình theo tuyến trong đô thị (đính kèm theo thủ tục);

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổchức thiết kế (đính kèm theo thủ tục).

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1:Phù hợp với quyhoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2:Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng,công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giớiđường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàncông trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độthông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật,phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước,viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giaothông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đếncác công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến anninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiệnnăng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theoquy định.

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4:Đối với công trình trong đô thị phải:

- Phù hợp với: Quy hoạch chi tiếtxây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiếntrúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với công trình xây dựng ởkhu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chitiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đôthị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.

3. Cấp giấyphép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

3.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy địnhcủa pháp luật.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau :

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết).

3. 2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính

3.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngđối với nhà ở riêng lẻ ở đô thị theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứngthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai;

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trênlô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặtđứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50- 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nướcmưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng côngtrình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định củaquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy địnhcủa pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung cáctài liệu sau:

- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chốngcháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộcdanh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy địnhcủa pháp luật về PCCC;

- Văn bản phê duyệt biện pháp thicông của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối vớicông trình xây chen có tầng hầm;

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệmcủa tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu,kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiếtkế (nếu có). (Đối với nhà ở riêng lẻ quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diệntích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính:Cá nhân.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện:Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã hoặc Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện.

d. Cơ quan phối hợp (nếu có):Không

3.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

- Giấy phép xây dựng kèm theo hồsơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc văn bản trả lời đốivới trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

3.8. Lệ phí: 50.000đ/1 giấy phép.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng(đính kèm theo thủ tục);

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổchức thiết kế (đính kèm theo thủ tục).

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện 1:Phù hợp với quyhoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2:Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng,công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giớiđường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàncông trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độthông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật,phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước,viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giaothông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đếncác công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến anninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiệnnăng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theoquy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2,dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủđầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn củacông trình và các công trình lân cận.

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4:Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đôthị phải:

- Phù hợp với: Quy hoạch chi tiếtxây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiếntrúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với công trình xây dựng ởkhu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chitiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đôthị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.

4. Điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

4.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết)

4. 2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

4.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

*Đối với công trình:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phépxây dựng theo mẫu;

- Bản chính giấy phép xây dựng đãđược cấp;

- Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặtđứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;

- Báo cáo kết quả thẩm định và vănbản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảoan toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi tr­ường. Báo cáo kết quảthẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh thực hiện.

- Đối với công trình đã khởi côngxây dựng, phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về quản lýxây dựng về việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểmxin điều chỉnh giấy phép xây dựng.

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại đôthị:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phépxây dựng theo mẫu;

- Bản chính giấy phép xây dựng đãđược cấp;

- Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặtđứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50-1/200.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

4.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính:Chủ đầu tư.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện:Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã hoặc Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện.

d. Cơ quan phối hợp (nếu có):Không.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

- Nộidung giấy phép xây dựng điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đãcấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xâydựng đã được cấp.

- Đối với trường hợp không đủ điềukiện để điều chỉnh giấy phép xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyệncó vănbản trả lời.

4.8. Lệ phí: Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờkhai:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phépxây dựng sử dụng cho công trình (đính kèm theo thủ tục);

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phépxây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại đô thị (đính kèm theo thủ tục);

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:không có.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

5. Gia hạn giấyphép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

5.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết)

5.2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

5.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phépxây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;

- Bản chính giấy phép xây dựngđã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ:01 (bộ).

5.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 05 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện:Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã hoặc Phòng kinh tế & Hạ tầng huyện.

d. Cơ quan phối hợp (nếu có):Không

5.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Cho phép gia hạn không quá 6tháng.

5.8. Lệ phí: 10.000đ/1 giấy phép.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:khôngcó.

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

Mỗigiấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phảinộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.

6. Cấp lại giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại đôthị.

6.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau :

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết).

6. 2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

6.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phépxây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại;

- Bản chính Giấy phép xây dựngđã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

6.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 05 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư.

6.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện:Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã hoặc Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện.

d. Cơ quan phối hợp (nếu có):Không.

6.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Giấy phép xây dựng được cấplại dưới hình thức bản sao.

6.8. Lệ phí: Không.

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

Giấy phép xây dựng chỉ cấp lạiđối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

7. Cấp giấyphép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ.

7.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết)

7.2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

7.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơnđề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứngthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình;

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận,hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồsơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng côngtrình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

- Đối với các công trình di tích lịchsử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuậtthì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theophân cấp.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng côngtrình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định củaquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy địnhcủa pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung cáctài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chốngcháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộcdanh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy địnhcủa pháp luật về PCCC;

+ Báo cáo kết quả thẩm định và vănbản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tưtheo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựnghoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theocác bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiếtkế;

+ Quyết định phê duyệt dự án kèmtheo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản thamgia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về côngtrình xây dựng chuyên ngành theo quy định;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thicông của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối vớicông trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệmcủa tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫukèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiếtkế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

7.4. Thời hạn giải quyết:

- 10ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

7.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính:Chủ đầu tư.

7.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược giao ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện:Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã hoặc Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện.

d. Cơ quan phối hợp (nếu có):Không.

7.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

- Giấy phép xây dựng kèm theo hồsơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc văn bản trả lời đốivới trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

7.8. Lệ phí:

- Đối với công trình: 100.000đ/1giấy phép.

- Đối với nhà ở riêng lẻ:50.000đ/1 giấy phép.

7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa,cải tạo công trình, nhà ở (đính kèm theo thủ tục);

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổchức thiết kế (đính kèm theo thủ tục).

7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính: Không có.

7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày 26/11/2003-Cóhiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.