UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1539/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 11 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦASỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh vàGiám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 931/TTr-STP ngày 03/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định nàythủ tục hành chính mới ban hành, bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤCHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI CỦA SỞ XÂY DỰNGTỈNH PHÚ YÊN

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 1539/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Phú Yên)

STT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

A. TTHC MỚI BAN HÀNH

I. Lĩnh vực Xây dựng

1

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

2

Cấp giấy phép xây dựng công trình không theo tuyến.

3

Cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị.

4

Cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

5

Cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng.

6

Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.

7

Cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn.

8

Cấp giấy phép xây dựng cho dự án.

9

Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình.

10

Lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng để cấp giấy phép xây dựng.

11

Điều chỉnh giấy phép xây dựng.

12

Gia hạn giấy phép xây dựng.

13

Cấp lại giấy phép xây dựng.

14

Cấp giấy phép di dời công trình.

15

Thỏa thuận vị trí hướng tuyến công trình ngầm đô thị.

16

Chấp thuận đấu nối không gian công trình ngầm đô thị.

17

Thỏa thuận vị trí, hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

18

Cấp phép xây dựng công trình ngầm đô thị.

B. TTHC BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ

1

Cấp giấy phép xây dựng công trình.

(Mã số hồ sơ trên CSDLQG: T-PYE-208180-TT)

Thực hiện Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

2

Điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình.

(Mã số hồ sơ trên CSDLQG: T-PYE-208200-TT)

3

Gia hạn giấy phép xây dựng công trình.

(Mã số hồ sơ trên CSDLQG: T-PYE-208215-TT)

PHẦN II. NỘIDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Lĩnh vực về Xây dựng.

1. Cấp giấy phép xây dựng nhà ởriêng lẻ tại nông thôn.

1.1.Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy địnhcủa pháp luật

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết).

1. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếptại trụ sở cơ quan hành chính

1.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngtheo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứngthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai;

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ1/50 - 1/500 theo mẫu;

+ Bản vẽ các mặt đứng chính củacông trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thốngthoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

- Đối với công trình xây chen cótầng hầm, hồ sơ còn phải bổ sung thêm văn bản phê duyệt biện pháp thi công móngvà tầng hầm của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng côngtrình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định củaquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy địnhcủa pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung cáctài liệu sau:

- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chốngcháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộcdanh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy địnhcủa pháp luật về PCCC;

- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệmcủa tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế kèmtheo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4. Thời hạn giải quyết: Khôngquá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Cá nhân.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân xã;

1.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy bannhân dân xã hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấpgiấy phép xây dựng.

1.8. Lệ phí: 50.000đ/1 giấy phép.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựngsử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại nông thôn (đính kèm theo thủ tục;

- Sơ đồ mặt bằng công trình (đínhkèm theo thủ tục;

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổchức thiết kế (đính kèm theo thủ tục).

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

a) Yêu cầu hoặc điều kiện1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mụcđích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b) Yêu cầu hoặc điều kiện 2:Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng,công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giớiđường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cậnvà các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảovệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt làPCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệcông trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, ditích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độchại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiệnnăng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theoquy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2,dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủđầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn củacông trình và các công trình lân cận.

d) Yêu cầu hoặc điều kiện 4: Phùhợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới)được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

đ) Yêu cầu hoặc điều kiện 5: Đối với công trình ở khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nôngthôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được duyệt thì Ủy ban nhân dân cấphuyện có trách nhiệm quy định các khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựngđể làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng. Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn nằm ngoàicác khu vực quy định này thì không phải xin cấp giấy phép xây dựng.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.

2. Điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.

2.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết).

2. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếptại trụ sở cơ quan hành chính

2.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phépxây dựng theo mẫu;

- Bản chính giấy phép xây dựng đãđược cấp;

- Sơ đồ mặt bằng xây dựng điều chỉnhtheo mẫu.

b) Số lượng hồ sơ:01 (bộ)

2.4. Thời hạn giải quyết: Không quá10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân xã

2.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

- Nội dung giấy phép xây dựng điềuchỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lụcriêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp.

- Đối với trường hợp không đủ điềukiện để điều chỉnh giấy phép xây dựng, Ủy ban nhân dân xã có văn bản trả lời.

2.8. Lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phépxây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại nông thôn (đính kèm theo thủ tục);

- Sơ đồ mặt bằng công trình.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính: Không có

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày06/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới banhành, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của BộXây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyềnvà phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnhPhú Yên quản lý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

3. Giahạn giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.

3.1. Trình tự thực hiện.

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết)

3.2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

3.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phépxây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;

- Bản chính giấy phép xây dựngđã được cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 05 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân xã.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Cho phép gia hạn không quá 6tháng.

3.8. Lệ phí: 10.000đ/1 giấy phép.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Không có.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

Mỗi giấy phép xây dựng chỉ đượcgia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời giangia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấyphép xây dựng mới.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày 26/11/2003-Cóhiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/2/2009 của Chính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày06/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới banhành, bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của BộXây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyềnvà phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án dotỉnh Phú Yên quản lý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.

4. Cấplại giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.

4.1. Trình tự thực hiện.

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết)

4. 2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

4.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phépxây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại;

- Bản chính Giấy phép xây dựngđã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 05 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân xã.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

Giấy phép xây dựng được cấplại dưới hình thức bản sao.

4.8. Lệ phí: Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:không có.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

Giấy phép xây dựng chỉ cấp lạiđối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày26/11/2003-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

5. Cấp giấy phép xây phép sửachữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.

5.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theoquy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả trong Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lývà nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhậnvà hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thìcông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả trong trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện theo trình tự sau:

+ Nộp giấy biên nhận;

+ Nộp lệ phí;

+ Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiếtkế đã được đóng dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Sáng từ 7h đến 11h30 – Chiều từ 13h30 đến 17h các ngày làm việc trong tuần (trừngày lễ, Tết).

5. 2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính.

5.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơnđề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở;

- Bản sao được công chứng hoặc chứngthực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình;

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận,hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồsơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng côngtrình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng côngtrình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định củaquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy địnhcủa pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung cáctài liệu sau:

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chốngcháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộcdanh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy địnhcủa pháp luật về PCCC;

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thicông của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối vớicông trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệmcủa tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫukèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiếtkế.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

5.4. Thời hạn giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ đầu tư.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân xã.

5.7. Kết quả thực hiện thủ tụchành chính:

- Giấy phép sửa chữa,cải tạo kèmtheo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân xãhoặc văn bản trảlời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

5.8. Lệ phí: 50.000đ/1 giấy phép.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổchức thiết kế (đính kèm theo thủ tục).

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính: Không có.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 , ngày 26/11/2003có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày04/4/2003 của Chính phủ, về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Quyết định số 172/QĐ- BXD ngày 06/02/2013 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giaonhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quảnlý-Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012;

- Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng -Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007.