ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1545/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 08 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006;

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nộidung, trình tự, thủ tục, lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngànhthương mại;

Căn cứ Quyết định số 1594/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương và dự toánkinh phí lập Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàntỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;

Theo đề nghị của Sở Công Thươngtại Tờ trình số 561/TTr-SCT ngày 08 tháng 7 năm 2013 và hồ sơ kèm theo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchphát triển hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm phát triển:

- Phát triển hệ thống hạ tầngthương mại nông thôn một cách hợp lý, cân đối, hài hòa, phù hợp với trình độphát triển kinh tế - xã hội và trình độ phát triển thị trường khu vực nôngthôn; từng bước phát triển các loại hình hiện đại, kết hợp với kế thừa, cải tạocác loại hình truyền thống, đảm bảo hiệu quả kinh tế của việc đầu tư và kinhdoanh; thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ, đặc biệt là sản xuấtnông nghiệp, thuận tiện cho mua bán hàng hóa, góp phần xây dựng nông thôn mới,nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.

- Phát triển hệ thống hạ tầngthương mại nông thôn theo hướng mở, trong mối quan hệ mật thiết, gắn bó với hệthống hạ tầng thương mại toàn tỉnh và các tỉnh khác trong vùng.

 - Phát triển hệ thống hạ tầng nôngthôn theo hướng tiêu chuẩn hóa; tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất - kỹthuật, đảm bảo văn minh thương mại, giữ gìn bản sắc, tập quán của người dân địaphương và đảm bảo hài hòa với cảnh quan kiến trúc thiên nhiên, bảo vệ môitrường sinh thái.

- Phát triển hệ thống hạ tầngthương mại nông thôn trên cơ sở đẩy nhanh quá trình xã hội hóa đầu tư xây dựngđồng thời với việc tăng cường hỗ trợ đầu tư của nhà nước. Thu hút các thànhphần kinh tế tham gia kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm, chuyển dịch cơcấu lao động trong các ngành kinh tế trên địa bàn nông thôn.

2. Mục tiêu phát triển:

2.1. Mục tiêu chung:

- Ưu tiên, đầu tư cải tạo, nâng cấpmạng lưới chợ hiện có đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế theo quy định, kết hợp vớixây dựng và hình thành hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn với số lượng, loạihình, cơ cấu, quy mô… phù hợp với sự phát triển của các hoạt động thương mại bánbuôn, bán lẻ, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quá trìnhxây dựng nông thôn mới, ưu tiên phát triển ở các vùng có mật độ hạ tầng thươngmại thấp, tránh thiếu hụt nhưng không phát triển tràn lan, gây lãng phí đầu tưvà giảm hiệu quả kinh doanh.

- Đảm bảo tính ổn định về khônggian và thời gian để nhà đầu tư chủ động về kế hoạch xây dựng mới, cải tạo,nâng cấp các loại hình hạ tầng thương mại.

- Đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế -kỹ thuật hiện hành trong thiết kế và xây dựng, các điều kiện về an toàn giaothông, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm.

- Phát triển đa dạng các loại hìnhdịch vụ và phương thức kinh doanh, nâng cao trình độ giao dịch ở các chợ bánbuôn, chợ tổng hợp bán buôn bán lẻ quy mô lớn.

- Hoàn thiện mô hình tổ chức quảnlý kinh doanh đồng thời với việc nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp củađội ngũ lao động.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Ngoài 7 chợ đã được chấp thuậnchủ trương đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đến năm 2020, trên địabàn nông thôn tỉnh cần xây mới 11 chợ, 58 chợ cần nâng cấp cải tạo, 6 chợ cầndi dời. Định hướng đến năm 2025, tổng số chợ cần xây dựng mới là 26 chợ, 12 chợcần được nâng cấp cải tạo và 2 chợ di dời, giảm thiểu chợ cóc, chợ tạm.

- Giảm số lượng dân cư phục vụ bìnhquân một chợ xuống dưới 8.500 người/chợ; giảm bán kính phục vụ bình quân mộtchợ xuống dưới 1,5 km/chợ.

- Cải thiện điều kiện cơ sở vậtchất chợ, nâng cao trình độ văn minh thương mại trên chợ, đảm bảo 100% số chợđạt tiêu chuẩn về môi trường.

- Trong giai đoạn đến năm 2020,phát triển mới 3-4 siêu thị và 1-2 trung tâm mua sắm; giai đoạn đến năm 2025,phát triển mới 10-11 siêu thị, 2-3 trung tâm mua sắm, 01 trung tâm bán buôn vàlogistics.

- Đảm bảo tỉ lệ hàng hoá và dịch vụtrao đổi qua hệ thống chợ đạt 50%; hệ thống cửa hàng bán lẻ truyền thống 25%;hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, cửa hàng tự chọn, trung tâm mua sắm...)là 20%; các hình thức phân phối khác (mua bán qua mạng, doanh nghiệp trực tiếpphân phối tới người tiêu dùng) 5%.

- Cải thiện tình trạng bảo đảm antoàn thực phẩm: đến năm 2015, 100% siêu thị được kiểm soát an toàn thực phẩm,30% chợ trong quy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm; đến năm 2020, 80% chợtrong quy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm; đến năm 2025, 100% chợ trongquy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm.

3. Quy hoạch phát triển hệ thốnghạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm2025:

3.1. Nguyên tắc chung:

- Phát triển hệ thống hạ tầngthương mại nông thôn căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch sử dụng đất, quy hoạch các ngành, lĩnh vực có liên quan, tạo ra khả nănggắn kết và ảnh hưởng lan toả của các loại hình hạ tầng thương mại trong khu vựcnông thôn, giữa nông thôn với thành thị, tăng cường tính liên kết phát triểngiữa từng vùng trong tỉnh với các tỉnh khác.

- Căn cứ vào thực trạng hệ thống hạtầng thương mại hiện có, căn cứ vào quy mô, cơ cấu, phân bố dân cư và sản xuấttrong thời kỳ quy hoạch để xác định địa điểm, quy mô của từng loại hình hạ tầngthương mại khu vực nông thôn theo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả,hạn chế tối đa sử dụng đất trồng lúa.

- Phát triển hạ tầng thương mạinông thôn trong thời kỳ quy hoạch theo hướng chuyển dần từ quy mô nhỏ lên quymô lớn hơn, từ phạm vi hoạt động hẹp sang phạm vi rộng, từ các loại hình truyềnthống sang các loại hình hiện đại.

3.2. Quy hoạch hệ thống chợ:

Luận chứng phát triển các loạihình chợ:

- Chợ dân sinh:

Chợ dân sinh là loại hình hạ tầngthương mại chủ yếu trên địa bàn nông thôn của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020.Số lượng và tiến độ xây dựng chợ dân sinh ở mỗi thời kỳ sẽ căn cứ vào nhu cầuthực tế của từng địa bàn và gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, chútrọng các xã điểm xây dựng nông thôn mới (mỗi huyện 02 xã). Trước tiên, tậptrung nâng cấp cải tạo các chợ hiện có đã xuống cấp, mở chợ mới ở các xã có mậtđộ dân số cao, có nhu cầu mở chợ, từng bước xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm, chợ khôngcó tổ chức…

Khi xác định địa điểm mở chợ dânsinh, cần nghiên cứu, xem xét các chợ tạm, chợ cóc đang hoạt động (có đủ diệntích) ở các thôn, làng truyền thống hoặc mở chợ gắn với quy hoạch các khu dâncư mới, khu nhà ở thương mại.

- Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp:

Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợpthường có quy mô lớn (hạng I hoặc hạng II), phát triển chủ yếu tại các thịtrấn, thị tứ, nơi tập trung đông dân cư, nơi có truyền thống buôn bán từ lâuđời.

Lựa chọn một số chợ để cải tạo,nâng cấp thành chợ văn minh, hiện đại, có phạm vi lan tỏa rộng, làm hạt nhân đểhình thành các khu thương mại - dịch vụ của huyện. Điều kiện để xem xét lựachọn là: khả năng tăng lưu lượng hàng hóa qua chợ, đảm bảo các điều kiện vềgiao thông, diện tích (5.000 - 10.000m2).

- Chợ đầu mối:

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ đầumối Đông Tảo để nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trung chuyển hànghóa ngày càng lớn và thu hút người kinh doanh trong chợ.

Đối với các chợ đầu mối đã quyhoạch khác (chợ đầu mối lúa gạo huyện Yên Mỹ; chợ đầu mối huyện Phù Cừ), cầnchuẩn bị các điều kiện để hình thành chợ đầu mối khi xuất hiện hàng hóa lưuthông và trung chuyển (ở giai đoạn sau năm 2020). Hoặc có các phương án thaythế theo hướng quy hoạch thành kho chứa lúa gạo phục vụ dịch vụ xay xát của cáclàng nghề (huyện Yên Mỹ) hoặc chuyển đổi công năng, phát triển chợ dân sinh kếthợp với các loại hình bán lẻ khác (Phù Cừ).

- Chợ chuyên doanh:

Việc phát triển các chợ chuyêndoanh cần tập trung theo hướng: Hình thành chợ chuyên doanh đảm bảo các điềukiện cơ sở vật chất phù hợp với đặc tính của ngành hàng; quy hoạch các chợchuyên doanh mới gắn với các vùng sản xuất nông sản (dưa chuột, ngô bao tử,cam, bưởi, quýt, táo, chuối….).

 Kết hợp chợ chuyên doanh nông sảnvới chợ dân sinh (có diện tích đất đủ rộng, thuận tiện cho vận chuyển hànghóa). Quy mô chợ chuyên doanh từ 5.000 - 10.000 m2.

- Chợ du lịch: Xây dựng thí điểmtại các khu du lịch nổi tiếng như khu du lịch Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyệnKhoái Châu)…

3.3. Quy hoạch hệ thống siêuthị:

Luận chứng phát triển siêu thị:

Phân bố hệ thống siêu thị trên địabàn nông thôn Hưng Yên chủ yếu căn cứ vào triển vọng phát triển hệ thống đôthị, khu dân cư và dự báo về GDP bình quân đầu người của từng khu vực trongthời kỳ đến năm 2015 và năm 2020; đồng thời, việc phát triển hệ thống siêu thịphải được đặt trong mối quan hệ với các loại hình bán lẻ khác.

- Về không gian: Phát triển tậptrung ở các thị trấn (đô thị quy mô loại V), các khu dân cư phi nông nghiệp,khu vực có tốc độ công nghiệp hóa nhanh hoặc được định hướng phát triển thànhđô thị như Phố Nối, Văn Giang, Bô Thời; khu vực tập trung các trường đại học,trường đào tạo chuyên nghiệp, có nhiều lao động phi nông nghiệp và các thị tứ.

Phát triển siêu thị tổng hợp, cửahàng tiện lợi gần kề các khu dân cư, khu đô thị mới ở các xã ngoại vi thành phốHưng Yên bám theo không gian các cực phát triển của thành phố tại các xã BảoKhê, Khu Đại học Phố Hiến, các xã Liên Phương, Hồng Nam.

- Về quy mô: Căn cứ vào tiêu chuẩnquy hoạch siêu thị, định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên đến năm2020, trên địa bàn nông thôn sẽ chủ yếu phát triển các siêu thị quy mô nhỏ vàvừa (hạng III, II).

- Về thời gian:

+ Giai đoạn đến năm 2020: nâng cấpcác siêu thị hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn phân hạng; phát triển siêu thị ở khuvực nông thôn vùng phía Bắc tỉnh, chủ yếu ở quy mô hạng III.

+ Giai đoạn đến năm 2025: pháttriển siêu thị hạng II ở khu đô thị Phố Nối; phát triển siêu thị hạng III ở cáchuyện phía Bắc và phía Nam tỉnh.

- Phương án quy hoạch:

+ Nâng cấp các siêu thị hiện có:siêu thị Phương Hải xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, siêu thị Intimex huyện YênMỹ, siêu thị VNF1 huyện Mỹ Hào.

+ Xây mới:

Đến năm 2020, phát triển mới 3-4siêu thị, chú trọng tại địa bàn các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, KhoáiChâu và các xã ngoại vi thành phố Hưng Yên.

Đến năm 2025, phát triển mới 10-11siêu thị ở các huyện trên toàn tỉnh.

3.4. Quy hoạch hệ thống trungtâm thương mại, trung tâm mua sắm:

Phương án quy hoạch:

- Căn cứ tiêu chuẩn phân hạng trungtâm thương mại, trung tâm mua sắm, căn cứ định hướng phát triển đô thị, khu dâncư của tỉnh và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của các huyện đến năm2020, trên địa bàn nông thôn tỉnh chỉ phát triển trung tâm mua sắm hạng III (códiện tích kinh doanh từ 1 ha trở lên).

- Trong giai đoạn đến năm 2020,phát triển trung tâm mua sắm tại Mỹ Hào hoặc ngoại vi thành phố Hưng Yên.

- Giai đoạn sau 2020: Tùy theo điềukiện phát triển kinh tế - xã hội để phát triển trung tâm mua sắm tại thị trấnNhư Quỳnh, đô thị Văn Giang, Bô Thời - Dân Tiến và các huyện khác…

Về số lượng: Đến năm 2020 trên địabàn nông thôn tỉnh sẽ phát triển 1-2 trung tâm mua sắm và đến năm 2025 sẽ pháttriển 2-3 trung tâm mua sắm.

3.5. Quy hoạch trung tâm bánbuôn, trung tâm logistics, kho bãi:

Xây dựng 01 trung tâm bán buôn kếthợp phát triển dịch vụ logistics và kho bãi tại xã Minh Châu, huyện Yên Mỹ, đâysẽ là điểm tập kết và trung chuyển hàng hóa tuyến Hải Phòng - Hà Nội và các cửakhẩu biên giới Lào Cai, Lạng Sơn, diện tích tối thiểu 10-20 ha.

Dựa trên đặc điểm sản xuất và phânbố nông sản hàng hóa của tỉnh, cần ưu tiên tổ chức kho hàng cho lúa gạo, rauquả. Các kho hàng có thể được bố trí gần vùng xay sát và buôn bán lúa gạo huyệnYên Mỹ, kho hàng gắn với chợ đầu mối, chợ chuyên doanh nông sản (Đông Tảo -Khoái Châu; chợ chuyên doanh hoa quả ngoại vi thành phố Hưng Yên).

4. Tổng hợp vốn đầu tư và diệntích đất của hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn Hưng Yên đến năm 2020.

4.1. Tổng hợp yêu cầu vốn đầutư, diện tích đất:

Đến năm 2020, nhu cầu vốn đầu tưphát triển chợ nông thôn Hưng Yên khoảng 358,2 tỉ đồng, yêu cầu sử dụng đất là560.769 m2 (trong đó diện tích hiện có là 292.576 m2); vốn đầu tư xây dựng siêuthị khoảng 225 tỉ đồng, yêu cầu sử dụng đất là 22.500 m2; vốn đầu tư xây dựngtrung tâm mua sắm khoảng 500 tỉ đồng, yêu cầu sử dụng đất trên 50.000 m2; vốnđầu tư xây dựng kho, trung tâm logistics khoảng 400 tỉ đồng, yêu cầu sử dụngđất là 200.000 m2.

Nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợxây dựng chợ dân sinh nông thôn, chợ đầu mối (giải phóng, san lấp mặt bằng, hạtầng kỹ thuật điện, cấp thoát nước trong chân tường rào). Vốn xây dựng các loạihình hạ tầng thương mại khác chủ yếu là huy động từ các thành phần kinh tế trêncơ sở vận dụng các chính sách, cơ chế ưu đãi đầu tư của nhà nước và của tỉnh.

4.2. Lựa chọn ưu tiên và phân kỳđầu tư:

- Trong giai đoạn từ nay đến năm2015, thực hiện quy hoạch vị trí và xác định ranh giới mặt bằng của các côngtrình thương mại nông thôn. Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng đối vớicác công trình thương mại cần xây dựng mới và các chợ cần mở rộng.

- Tập trung nâng cấp, cải tạo chợđầu mối bán buôn nông sản Đông Tảo, chợ chuyên doanh, chợ bán buôn bán lẻ tổnghợp, chợ dân sinh xuống cấp trầm trọng.

- Xây dựng chợ mới ở các xã chưa cóchợ và đang có nhu cầu cấp thiết về chợ.

- Xây dựng siêu thị, trung tâm muasắm trước hết ở các khu đô thị phát triển, dân cư tập trung.

5. Các giải pháp và cơ chế chínhsách chủ yếu thực hiện quy hoạch.

5.1. Hỗ trợ vốn đầu tư và khuyếnkhích đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại nông thôn:

5.1.1. Hỗ trợ vốn đầu tư:

- Ngân sách trung ương:

Tranh thủ nguồn vốn ngân sách trungương để tiếp tục nâng cấp, mở rộng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh doanhbán buôn chợ đầu mối Đông Tảo.

Ngoài ra, có thể kết hợp nguồn vốnhỗ trợ từ các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh hoặc lồng ghépgiữa nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ thuộc chương trình phát triển chợ với nguồnvốn dành cho phát triển chợ thuộc các chương trình phát triển nông thôn hoặcphát triển kinh tế - xã hội khác.

- Ngân sách địa phương:

Theo chính sách hiện hành, ngânsách địa phương chủ yếu hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản,thực phẩm và chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn.

5.1.2. Khuyến khích đầu tư từcác thành phần kinh tế:

Nguồn vốn chủ yếu để pháttriển hạ tầng thương mại nói chung và hạ tầng thương mại nông thôn nóiriêng là huy động từ các thành phần kinh tế. Ngoài việc áp dụng những ưu đãi(theo các quy định của pháp luật hiện hành) cho nhà đầu tư khi xây dựng và kinhdoanh một số loại hạ tầng thương mại hoặc những ưu đãi đầu tư kinh doanh tạiđịa bàn nông thôn, tỉnh còn khuyến khích đầu tư, thực hiện chủ trương xã hộihóa đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại khu vực nông thôn bằng các chính sách cụthể như:

- Chính sách đất đai: Từng huyện,thành phố cần công bố công khai, kịp thời khung giá thuê đất cho từng khu vực,tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn.

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho cácnhà đầu tư tiếp cận với các địa điểm, mặt bằng đã được quy hoạch.

+ Ưu tiên các doanh nghiệp trongtỉnh đầu tư phát triển hạ tầng thương mại theo đúng mục đích sử dụng.

- Chính sách tài chính, tín dụng:

+ Tạo thuận lợi cho các doanhnghiệp có dự án xây dựng hạ tầng thương mại được tiếp cận các nguồn tài chínhmột cách bình đẳng, nhanh chóng, đảm bảo nguồn vốn thực hiện dự án được cấpphép như những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác.

- Các chính sách khác:

+ Nhà đầu tư được cung cấp kịpthời, đầy đủ thông tin về các loại quy hoạch có liên quan trong quá trình lậpdự án đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại nông thôn.

+ Được ưu tiên để rút ngắn thờigian làm thủ tục, hồ sơ có liên quan đến quy hoạch và kiến trúc của dự án.

5.2. Phát triển thương nhân:

5.2.1. Chính sách về giá thuêdiện tích mặt bằng kinh doanh

- Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng vàban hành khung giá cho thuê mặt bằng kinh doanh phù hợp với thực trạng cơ sởvật chất và số lượng thương nhân kinh doanh trong từng địa bàn, phù hợp với nhucầu và khả năng tài chính của các hộ kinh doanh.

- Các doanh nghiệp hoặc hợp tác xãkinh doanh dựa trên khung giá quy định của UBND tỉnh để xác định mức giá chothuê hợp lý và có thể điều chỉnh linh hoạt tuỳ theo điều kiện của từng chợ.

- Công khai phương án bố trí, sắpxếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh và khung giá cho thuê mặtbằng.

- Thực hiện đấu thầu công khai cácđiểm kinh doanh thuận lợi khi số lượng thương nhân đăng ký vượt quá số lượngđiểm kinh doanh có thể bố trí.

- Cho phép thương nhân được chuyểnnhượng điểm kinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đangcòn trong thời hạn hợp đồng.

- Tạo điều kiện về mặt bằng và mứcthu lệ phí hợp lý đối với những người sản xuất trực tiếp bán sản phẩm trongchợ.

5.2.2. Chính sách tài chính, tíndụng:

- Cơ quan thuế thực hiện giao chỉtiêu thu thuế đảm bảo phù hợp với doanh số bán của các hộ kinh doanh.

- Ưu tiên lựa chọn lô, sạp, quầyhàng trong chợ; miễn tiền thuê sử dụng lô, sạp, kiốt… hoặc miễn thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong thời gian đầu kinh doanh không hiệu quả để thu hút thươngnhân vào kinh doanh đối với các chợ mới xây dựng.

5.2.3. Hỗ trợ kiến thức và kỹnăng kinh doanh:

- Tổ chức các lớp tập huấn nghiệpvụ về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, bồi dưỡng kỹ năng quảnlý, kinh doanh cho thương nhân kinh doanh trong chợ.

- Phổ biến, hướng dẫn chính sách,pháp luật kinh doanh, cập nhật văn bản pháp lý, cung cấp thông tin thị trường.

- Hỗ trợ thương nhân tiếp cận, giaodịch với cơ quan nhà nước giải quyết những vấn đề liên quan.

5.3. Nâng cao hiệu quả quản lýNhà nước:

5.3.1. Nâng cao vai trò quản lýnhà nước đối với phát triển hạ tầng thương mại nông thôn:

- Xây dựng kế hoạch phát triển hệthống hạ tầng thương mại nông thôn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -xã hội.

- Đề xuất các chính sách về đầu tư,xây dựng, khai thác và quản lý hoạt động của hệ thống hạ tầng thương mại nôngthôn; kiểm tra, giám sát hoạt động của các loại hình hạ tầng thương mại.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quảquản lý trên cơ sở cụ thể hoá cơ chế, chính sách chung của nhà nước thuộc thẩmquyền và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

- Phổ biến, kiểm tra, giám sát việcthực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng và cải tạo các loại hìnhhạ tầng thương mại nông thôn cũng như các tiêu chuẩn nghiệp vụ kinh doanh.

- Tổ chức kiểm tra, khen thưởng vàxử lý nghiêm các vi phạm pháp luật liên quan; kịp thời phát hiện những bất cậptrong đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, từ đó đề ra các biện phápkhắc phục phù hợp.

5.3.2. Đổi mới phương thức, nộidung quản lý nhà nước:

- Về quy hoạch:

+ Sau khi quy hoạch được phê duyệt,cần xây dựng các kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn cho5 năm và từng năm.

+ Trong quá trình xây dựng quyhoạch tổng thể hoặc quy hoạch chi tiết các khu dân cư mới khu vực nông thôn,cần dành quỹ đất để xây dựng các loại hình hạ tầng thương mại.

+ Đối với các chợ tạm, chợ tự phátchưa được quy hoạch, chỉ lựa chọn những chợ hoạt động có hiệu quả, có đủ điềukiện về mặt bằng diện tích... để đưa vào quy hoạch và xây dựng kế hoạch nângcấp, cải tạo hoặc mở rộng kịp thời.

+ Đối với các chợ hoạt động khônghiệu quả kéo dài, không phù hợp với bố trí dân cư, cần có phương án chuyển đổimục đích sử dụng.

- Về nhân sự: đội ngũ quảnlý phải được bố trí ổn định và lâu dài, phải thường xuyên được đào tạo, cậpnhật kiến thức để nâng cao tính chuyên nghiệp.

- Về phân cấp và phối hợp quảnlý chợ trên địa bàn:

+ Thực hiện thống nhất, tránh tìnhtrạng tuỳ tiện trong công tác quản lý nhà nước.

+ Cần có sự phối hợp thường xuyêngiữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện quyhoạch

1. Công bố quy hoạch:

Sở Công Thương có trách nhiệm tổchức công bố quy hoạch; thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham giathực hiện quy hoạch.

2. Phối hợp thực hiện:

- Giao Sở Công Thương chủ trì, phốihợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thựchiện quy hoạch.

- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xâydựng, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngànhliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ củamình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện các giảipháp, cơ chế nêu trong quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cácsở, ngành: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,Tài chính, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Minh Ngọc