ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1549/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 24 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ,KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông báo kết luận số607-TB/TU ngày 06/6/2013 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình về chủ trương sửađổi, bổ sung chính sách đẩy mạnh thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch vàĐầu tư tại Tờ trình số 294/TTr-SKHĐT ngày 17/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề cươngnghiên cứu xây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vànông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, với những nội dung chủ yếusau:

I. Tên Đề cương: Nghiên cứuxây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

II. Nội dung nghiên cứu:

1. Phần thứ nhất: Rà soát,đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tưvào nông nghiệp, nông thôn địa bàn tỉnh Thái bình từ năm 2001 đến nay.

1.1. Các cơ chế, chính sách đã banhành.

1.2. Kết quả thực hiện.

- Đánh giá tác động của chính sáchvào việc phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp và xây dựng nông thôn mới.

- Kết quả giải quyết, thực hiện cácchính sách cho đối tượng thụ hưởng.

- Đánh giá chung (những mặt được;tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế).

2. Phần thứ hai: Nghiên cứuxây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp,nông thôn trong giai đoạn tới.

2.1. Nghiên cứu, tóm tắt các cơchế, chính sách của Chính phủ về hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp,nông thôn.

2.2. Nghiên cứu, tóm tắt cơ chế,chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn của một sốtỉnh lân cận.

2.3. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗtrợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, gồm:

- Xác định phạm vi, đối tượng hỗtrợ, khuyến khích đầu tư;

- Xác định nội dung, lĩnh vực cầnhỗ trợ, khuyến khích đầu tư;

- Xây dựng chính sách hỗ trợ,khuyến khích đầu tư; trong đó có đề cập đến các chính sách chung theo quy địnhvà có chính sách đặc thù cho một số lĩnh vực đặc thù;

- Đề xuất hình thức hỗ trợ, khuyếnkhích đầu tư;

- Đề xuất quy trình, thủ tục giảiquyết chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư;

- Đề xuất hình thời gian thực hiệncơ chế, chính sách;

- Các điều khoản chuyển tiếp;

- Phân công trách nhiệm các cơquan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện cơ chế chính sách.

3. Phần thứ ba: Kết luận vàkiến nghị.

Điều 2. Căn cứ vào nội dungđược phê duyệt tại Điều 1, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phốihợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành triển khaicác bước tiếp theo đảm bảo mục tiêu, yêu cầu đề ra và tuân thủ đúng trình tựtheo quy định hiện hành của Nhà nước.

Giao Sở Tài chính chủ trì thẩm địnhdự toán kinh phí thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện, thành phố; Thủ trưởng ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TM, CN, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh