BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1549/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 25 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHKẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH SƠN LA NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên bộ: Tài nguyên và Môitrường - Tài Chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điềuchỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 183/TTr-STNMT ngày 11 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyKế hoạch thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- TT Công báo tỉnh;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT - Hiệu 25 bản.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰCHIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Sơn La)

Để triển khai thực hiện công tác xây dựng bảnggiá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2014 đạt hiệu quả và đảm bảo tiến độ theoquy định tại Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm2010 của liên bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩmđịnh, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền củaUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triểnkhai thực hiện xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Mục đích

Xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn Lanăm 2014 dần tiếp cận và phù hợp với giá thị trường trong điều kiện bình thườngđảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địaphương.

2. Yêu cầu

- Việc xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàntỉnh Sơn La năm 2014 phải thực hiện theo đúng các quy định của Luật Đất đai năm2003 và các văn bản của Trung ương hướng dẫn về công tác xây dựng bảng giá đất.

- Từng bước đưa giá đất của tỉnh tương ứng vớigiá đất của các tỉnh lân cận.

II. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tổnghợp giá đất thị trường tại điểm điều tra

Thực hiện Công văn số 1588/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 02tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai xây dựng bảnggiá đất năm 2014 đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ theo quy định phát luật vềđất đai.

- Việc điều tra khảo sát, xây dựng bảng giá đấtnăm 2014 tiếp tục tập trung vào những khu vực có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và khu vực có đầu tưnâng cấp công trình kết cấu hạ tầng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 đến ngày 01tháng 7 năm 2013.

- Tập trung tổ chức điều tra giá đất tại nhữngkhu vực có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loạiđô thị, loại đường phố; căn cứ kết quả xây bảng giá đất năm 2013 để xây dựng bảnggiá đất năm 2014 phù hợp với thực tế tại địa phương và đảm bảo thực hiện chủtrương của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo ansinh xã hội.

Các căn cứ pháp lý đối với việc điều tra khảosát xây dựng giá đất sản xuất nông nghiệp năm 2014 gồm:

Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban dân tộc; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban dân tộc về việccôngnhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, để tiến hành thực hiện phân vùng, vị trí theo đúng quy định tạiĐiểm 10 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chínhphủ.(có Phụ biểu phân vùng kèm theo).

1.1. Tổng hợp tại cấp xã

- Đơn vị tư vấn tổ chức điều tra, khảo sát, thuthập thông tin về điểm điều tra và điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại điểmđiều tra và tách giá trị quyền sử dụng đất (Trongtrường hợp có giá trị tài sản gắn với giá trị quyền sử dụng đất).

- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tạiđịa bàn huyện, thành phố đối với từng loại đất gửi đến phòng Tài nguyên và Môitrường các huyện, thành phố thẩm định. Hồ sơ gồm:

- Phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra (Theomẫu số 01 kèm Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010);

- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (Mẫu số02, 03, 04, 05, 06 kèm Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm2010);

- Bảng thống kê phiếu thu thập thông tin về thửađất tại mỗi điểm điều tra, mỗi loại đất tổng hợp thành mẫu riêng (Theo mẫu số07 kèm Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010)

- Báo cáo thuyết minh về tình hình và kết quả điềutra giá đất thị trường tại điểm điều tra.

1.2. Tổng hợp tại cấp huyện

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmthẩm định hồ sơ do đơn vị tư vấn gửi trình UBND huyện phê duyệt, xin ý kiến Thườngtrực HĐND cấp huyện.

- Hồ sơ tổng hợp kết quả điều tra giá đất thịtrường tại địa bàn cấp huyện sau khi được Thường trực Huyện uỷ, HĐND, UBND cấphuyện thông qua gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Hồ sơ gồm:

+ Bảng tổng hợp,thống kê phiếu thu thập thông tin về thửa đất tại cấp huyện;

+ Bảng tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trườngtại cấp huyện (Theo mẫu số 08, 09, 10);

+ Báo cáo vềtình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại địa cấp huyện;

+ Biên bản thống nhất về giá đất trên địa bàn giữaThường trực Huyện uỷ HĐND, UBND cấp huyện.

1.3. Tổng hợp kết quảđiều tra giá đất thị trường tại cấp tỉnh

Căn cứ hồ sơ của UBNDcấp huyện gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Đơn vị tư vấn thực hiện tổnghợp kết quả điều tra giá đất thị trường trên địa bàn toàn tỉnh gửi Sở Tàinguyên và Môi trường theo mẫu biểu sau:

- Tổng hợp kết quả điều tra (Theo mẫu số 11,12 và mẫu số 13 kèm Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm2010);

- Dự thảo quy định bảng giá các loại đất trên địabàn tỉnh Sơn La năm 2014, dự thảo quy định bảng giá đất đối với từng loại đất (Theomẫu số từ 14 đến mẫu số 23 kèm Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng01 năm 2010), bao gồm:

+ Bảng giá đất trồng lúa nước;

+ Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (gồm đấttrồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác);

+ Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

+ Bảng giá đất rừng sản xuất;

+ Bảng giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

+ Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

+ Bảng giá đất ở tại nông thôn;

+ Bảng giá đất ở tại đô thị;

+ Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp tại nông thôn;

+ Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp tại đô thị.

- Báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá các loạiđất.

2. Sở Tài nguyên vàMôi trường

- Có trách nhiệm kiểmtra, thẩm định hồ sơ tổng hợp cấp tỉnh khi đơn vị tư vấn chuyển hồ sơ đến.

- Sau khi Sở Tàinguyên và Môi trường kiểm tra hoàn thiện sẽ tiến hành gửi Sở Tài chính thẩm định.Hồ sơ gồm:

+ Công văn đề nghị thẩm định bảng giá đất năm2014 của tỉnh.

+ Dự thảo Tờ trình UBND cấp tỉnh trình HĐND tỉnhvề việc ban hành bảng giá đất kèm theo Báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giáđất; kết quả điều tra, tổng hợp thống kê giá đất thị trường trên địa bàn tỉnhvà dự thảo Quyết định ban hành bảng giá đất của UBND cấp tỉnh.

- Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính,Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện và báo cáo UBND tỉnhtrước khi trình HĐND tỉnh cho ý kiến. Sau khi có ý kiến của HĐND tỉnh thông quakỳ họp, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định giá đất để các cấp, các ngành cócăn cứ thực hiện.

III. THỜI GIAN THỰCHIỆN

- Từ ngày 01 tháng 8 năm 2013 đến ngày 10 tháng8 năm 2013 tổ chức tập huấn, điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điềutra, về giá đất thị trường tại thời điểm điều tra.

- Từ ngày 11 tháng 8 năm 2013 đến ngày 15 tháng8 năm 2013 gửi hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin về điểm điều tra đếnphòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.

- Từ ngày 16 tháng 8 năm 2013 đến ngày 30 tháng8 năm 2013 phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố tổng hợp kết quảđiều tra gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Từ ngày 03 tháng 9 năm 2013 đến ngày 15 tháng10 năm 2013 Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo thuyết minh và dự thảobảng giá đất gửi Sở Tài chính thẩm định và trình trình UBND tỉnh trước ngày 20tháng 10 năm 2013.

- Từ ngày 01 tháng 11 năm 2013 đến đầu tháng 12năm 2013 trình kỳ hợp HĐND tỉnh quyết nghị trước khi trình UBND tỉnh quyết địnhcông bố.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cấp tỉnh

1.1. Sở Tài nguyên vàMôi trường

- Tổ chức tậphuấn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ thuộc các tổ công tác.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quanlập dự án xây dựng bảng giá đất năm 2014 trình UBND tỉnh phê duyệt. Làm chủ đầutư, ký kết hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ tưvấn giá đất thực hiện việc điều tra giá đất thị trường, xây dựng bảng giá đấttheo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, nghiệmthu kết quả điều tra giá đất thị trường tại các điểm điều tra; kết quả tổng hợpgiá đất điều tra tại cấp tỉnh.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theoquy định tại Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên bộ: Tài nguyên vàMôi trường - Tài chính.

1.2. Sở Kế hoạchvà Đầu tư

Chủ trì thẩm định dự án xây dựng bảng giá đấttrên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2014 trình UBND tỉnh phê duyệt.

1.3. Sở Tài chính

Tham mưu trình UBND tỉnh bố trí cân đối nguồnkinh phí xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2014.

Thẩm định bảng giá đấttheo quy định hiện hành.

1.4. Sở Tư pháp

Tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định ban hành cácvăn bản liên quan đến xây dựng bảng giá đất năm 2014.

1.5. Các sở,ban, ngành có liên quan

Cung cấp các thông tin, số liệu do ngành phụtrách có liên quan đến việc điều tra, khảo sát, xây dựng bảng giá đất.

2. Cấp huyện

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng bảng giá đất cấphuyện;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo,điều hành công tác điều tra, khảo sát, xây dựng bảng giá đất trên địa bàn phụtrách;

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới đơn vị tư vấn tham mưu cho UBND cấp huyện tổng hợp kết quả điều tra giá đấttrên thị trường; báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất thịtrường tại cấp huyện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi có ý kiến củaHĐND cùng cấp.

Yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thành phốvà các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện./.

PHỤ BIỂU

DANH SÁCH XÃ THUỘC3 KHU VỰC TỈNH SƠN LA(Kèm theo Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh SơnLa)

TT

Tên xã, phường, thị trấn

Phân loại xã

Ghi chú

Xã vùng I

Xã vùng II

Xã vùng III

Tổng số

204

44

74

86

I. Huyện Bắc Yên

1

Thị trấn Bắc Yên

II

2

Xã Tạ Khoa

III

3

Xã Phiêng Côn

III

4

Xã Chiềng Sại

III

5

Xã Hang Chú

III

6

Xã Xím Vàng

III

7

Xã Làng Chếu

III

8

Xã Tà Xùa

III

9

Xã Háng Đồng

III

10

Xã Phiêng Ban

III

11

Xã Hồng Ngài

III

12

Xã Song Pe

III

13

Xã Mường Khoa

III

14

Xã Hua Nhàn

III

15

Xã Pắc Ngà

III

16

Xã Chim Vàn

III

Cộng

0

01

15

II. Huyện Quỳnh Nhai

1

Xã Chiềng Bằng

I

2

Xã Pắc Ma Pha Khinh

II

3

Xã Mường Giàng

II

4

Xã Chiềng Khoang

II

5

Xã Mường Chiên

II

6

Xã Chiềng Ơn

II

7

Xã Mường Sại

II

8

Xã Mường Giôn

II

9

Xã Nặm Ét

III

10

Xã Chiềng Khay

III

11

Xã Cà Nàng

III

Cộng

1

07

03

III. Huyện Sốp Cộp

1

Xã Sốp Cộp

II

2

Xã Mường Và

III

3

Xã Mường Lạn

III

4

Xã Nậm Lạnh

III

5

Xã Dồm Cang

III

6

Xã Púng Bánh

III

7

Xã Sam Kha

III

8

Xã Mường Lèo

III

Cộng

0

01

07

IV. Huyện Phù Yên

1

Thị trấn Phù Yên

I

2

Xã Huy Bắc

I

3

Xã Huy Thượng

I

4

Xã Huy Tân

I

5

Xã Gia Phù

II

6

Xã Huy Hạ

II

7

Xã Tường Phù

II

8

Xã Tường Thượng

II

9

Xã Tường Hạ

II

10

Xã Mường Cơi

II

11

Xã Tân Lang

II

12

Xã Huy Tường

II

13

Xã Quang Huy

II

14

Xã Tường Tiến

II

15

Xã Tường Phong

II

16

Xã Tân Phong

II

17

Xã Suối Tọ

III

18

Xã Suối Bau

III

19

Xã Kim Bon

III

20

Xã Sập Xa

III

21

Xã Đá Đỏ

III

22

Xã Bắc Phong

III

23

Xã Nam Phong

III

24

Xã Mường Bang

III

25

Xã Mường Do

III

26

Xã Mường Lang

III

27

Xã Mường Thải

III

Cộng

04

12

11

V. Huyện Yên Châu

1

Thị trấn Yên Châu

I

2

Xã Chiềng Sàng

I

3

Xã Chiềng Pằn

I

4

Xã Viêng Lán

I

5

Xã Chiềng Khoi

I

6

Xã Yên Sơn

II

7

Xã Tú Nang

II

8

Xã Sặp Vạt

II

9

Xã Chiềng Hặc

II

10

Xã Chiềng Đông

II

11

Xã Mường Lựm

II

12

Xã Phiêng Khoài

II

13

Xã Lóng Phiêng

II

14

Xã Chiềng On

III

15

Xã Chiềng Tương

III

Cộng

05

08

02

VI. Huyện Thuận Châu

1

Thị trấn Thuận Châu

I

2

Xã Chiềng Pấc

I

3

Xã Chiềng Ly

I

4

Xã Thôm Mòn

I

5

Xã Tông Lạnh

I

6

Xã Liệp Tè

I

7

Xã Phổng Lăng

II

8

Xã Tông Cọ

II

9

Xã Chiềng Pha

II

10

Xã Phổng Lái

II

11

Xã Bó Mười

II

12

Xã Mường Khiêng

II

13

Xã Noong Lay

II

14

Xã Bon Phặng

II

15

Xã Muổi Nọi

II

16

Xã Mường É

II

17

Xã Púng Tra

II

18

Xã Chiềng Ngàm

II

19

Xã Chiềng La

II

20

Xã Co Tòng

III

21

Xã Chiềng Bôm

III

22

Xã Nậm Lầu

III

23

Xã Pá Lông

III

24

Xã Mường Bám

III

25

Xã Co Mạ

III

26

Xã Long Hẹ

III

27

Xã Phổng Lập

III

28

Xã Bản Lầm

III

29

Xã É Tòng

III

Cộng

06

13

10

VII. Huyện Sông Mã

1

Thị trấn Sông Mã

I

2

Xã Chiềng Khương

II

3

Xã Chiềng Cang

II

4

Xã Chiềng Khoong

II

5

Xã Mường Hung

II

6

Xã Mường Lầm

II

7

Xã Nà Nghịu

II

8

Xã Mường Cai

III

9

Xã Mường Sai

III

10

Xã Nậm Ty

III

11

Xã Yên Hưng

III

12

Xã Chiềng Sơ

II

13

Xã Bó Sinh

III

14

Xã Huổi Một

III

15

Xã Nậm Mằn

III

16

Xã Chiềng Phung

III

17

Xã Chiềng En

III

18

Xã Pú Bẩu

III

19

Xã Đứa Mòn

III

Cộng

01

07

11

VIII. Huyện Mai Sơn

1

Thị trấn Hát Lót

I

2

Xã Mường Bon

I

3

Xã Mường Bằng

I

4

Xã Chiềng Ban

I

5

Xã Chiềng Mung

I

6

Xã Chiềng Sung

I

7

Xã Cò Nòi

I

8

Xã Nà Bó

I

9

Xã Hát Lót

I

10

Xã Mường Chanh

II

11

Xã Chiềng Chăn

II

12

Xã Chiềng Dong

II

13

Xã Chiềng Lương

II

14

Xã Chiềng Mai

II

15

Xã Chiềng Chung

II

16

Xã Chiềng Kheo

II

17

Xã Chiềng Ve

II

18

Xã Tà Hộc

II

19

Xã Phiêng Pằn

III

20

Xã Chiềng Nơi

III

21

Xã Phiêng Cằm

III

22

Xã Nà Ớt

III

Cộng

09

09

04

IX. Thành phố Sơn La

1

Xã Chiềng Xôm

I

2

Xã Chiềng Ngần

I

3

Xã Hua La

I

4

Phường Chiềng An

I

5

Phường Chiềng Sinh

I

6

Phường Chiềng Cơi

I

7

Phường Quyết Thắng

I

8

Phường Chiềng Lề

I

9

Phường Quyết Tâm

I

10

Phường Tô Hiệu

I

11

Xã Chiềng Cọ

II

12

Xã Chiềng Đen

II

Cộng

10

02

0

X. Huyện Mộc Châu

1

Xã Tân Lập

I

2

Xã Phiêng Luông

I

3

Thị trấn NT Mộc Châu

I

4

Xã Mường Sang

I

5

Thị trấn Mộc Châu

I

6

Xã Đông Sang

II

7

Xã Chiềng Hắc

II

8

Xã Nà Mường

II

9

Xã Chiềng Sơn

II

10

Xã Hua Păng

II

11

Xã Tà Lại

III

12

Xã Quy Hướng

III

13

Xã Chiềng Khừa

III

14

Xã Lóng Sập

III

15

Xã Tân Hợp

III

Cộng

05

05

05

XI. Huyện Vân Hồ

1

Xã Lóng Luông

II

2

Xã Vân Hồ

II

3

Xã Chiềng Khoa

II

4

Xã Xuân Nha

III

5

Xã Tô Múa

III

6

Xã Suối Bàng

III

7

Xã Mường Men

III

8

Xã Mường Tè

III

9

Xã Quang Minh

III

10

Xã Song Khủa

III

11

Xã Liên Hoà

III

12

Xã Chiềng Xuân

III

13

Xã Chiềng Yên

III

14

Xã Tân Xuân

III

Cộng

0

03

11

XII. Huyện Mường La

1

Xã Mường Bú

I

2

Xã Mường Chùm

I

3

Thị Trấn ít Ong

I

4

Xã Mường Trai

II

5

Xã Tạ Bú

II

6

Xã Chiềng San

II

7

Xã Pi Tong

II

8

Xã Nặm Păm

II

9

Xã Chiềng Hoa

II

10

Xã Chiềng Công

III

11

Xã Chiềng Ân

III

12

Xã Chiềng Muôn

III

13

Xã Hua Trai

III

14

Xã Chiềng Lao

III

15

Xã Ngọc Chiến

III

16

Xã Nặm Giôn

III

Cộng

03

06

07