UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 155/2006/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ - THÀNHPHỐ GIAO LƯU - TỈ LỆ 1/500; ĐỊA ĐIỂM: XÃ CỔ NHUẾ, THỊ TRẤN CẦU DIỄN - HUYỆN TỪLIÊM; PHƯỜNG MAI DỊCH - QUẬN CẦU GIẤY.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạchXây dựng;
Căn cứ Quyết định số...../ 2006/QĐ-UBND ngày tháng năm 2006 của Uỷ banNhân dân Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị “Thành phốgiao lưu” Tỉ lệ 1/500, Địa điểm: xã Cổ Nhuế, thị trấn Cầu Diễn - Huyện Từ Liêm;phường Mai Dịch - Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạchchi tiết Khu đô thị “Thành phố giao lưu” Tỉ lệ 1/500.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạchvà Đầu tư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông công chính;Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị trấn Cầu Diễn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã CổNhuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường Mai Dịch; Tổng giám đốc Công ty Cổ phầnĐầu tư và Xây dựng Quốc tế VIGEBA; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổchức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều III.
- Văn phòng Chính phủ.
- Các Bộ : Xây dựng, KH & ĐT, TN & MT
- Chủ tịch UBND TP
- Các PVP, TH, NN, XD, Xn
- Lưu

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hoàng Ân

ĐIỀU LỆ

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ “THÀNHPHỐ GIAO LƯU” TỈ LỆ 1/500(Ban hành theo Quyết định số 155/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2006của UBND Thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúngđồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị “Thành phố giao lưu” Tỉ lệ 1/500 tại xã CổNhuế, thị trấn Cầu Diễn - Huyện Từ Liêm; phường Mai Dịch - Quận Cầu Giấy đãđược Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt theo Quyết định số....../2006/QĐ-UBND , ngày tháng năm 2006.

Điều 2.Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vựcnghiên cứu Quy hoạch chi tiết Khu đô thị “Thành phố giao lưu” còn phải tuân thủcác quy định khác của pháp luật Nhà nước có liên quan.

Điều 3.Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được Uỷ ban nhân dânthành phố xem xét, quyết định.

Điều 4. Chủtịch UBND huyện Từ Liêm, Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy Giám đốc Sở Quy hoạch Kiếntrúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố vềviệc quản lý xây dựng tại Khu đô thị “Thành phố Giao lưu” theo đúng quy hoạchđược duyệt và quy định của pháp luật.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Ranhgiới và quy mô quy hoạch:

Vị trí: Khu đô thị “Thành phố giaolưu” nằm phía Tây thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính xã Cổ Nhuế, thịtrấn Cầu Diễn - huyện Từ Liêm và phường Mai Dịch - quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp tuyến mương thoátnước của Thành phố ra sông Nhuệ.

+ Phía Nam trùng với chỉ giới đườngđỏ tuyến đường quy hoạch nối từ đường Hoàng Quốc Việt hiện có ra ga Phú Diễn.

+ Phía Đông trùng với chỉ giới đườngđỏ đường Phạm Văn Đồng (đường vành đai 3).

+ Phía Tây trùng với chỉ giới đườngđỏ tuyến đường Cầu Diễn – Cầu Noi.

Quy mô:

- Tổng diện tích đất nghiên cứu khoảng:953.337m2 (95,3337Ha).

- Quy mô dân số khoảng 12.433 người.

Điều 6. Khuđô thị “Thành phố Giao lưu” được quy hoạch bao gồm các chức năng như sau:

- Đất an ninh quốc phòng gồm 2 lôđất (ký hiệu AN1 và AN2).

- Đất hành lang cách ly và đất côngtrình kỹ thuật gồm 5 lô đất (ký hiệu CL1 đến CL5).

- Đất hỗn hợp gồm 2 lô đất (ký hiệuHH1 và HH2).

- Đất công cộng thành phố và khuvực gồm 5 lô đất (ký hiệu CC1 đến CC5).

- Đất hồ điều hoà gồm 1 lô đất (kýhiệu HO).

- Đất cây xanh, thể dục thể thaovui chơi giải trí với diện tích gồm 1 lô đất (ký hiệu CXKV).

- Đất đường giao thông khu vực, phânkhu vực và đường nhánh.

- Đất quảng trường, đường dạo gồm1 lô đất (ký hiệu QT).

- Đất trường trung học phổ thônggồm 1 lô đất (ký hiệu THPT).

- Đất công cộng, hành chính đơn vịở gồm 1 lô đất (ký hiệu HC).

- Đất trường tiểu học, trung họccơ sở và nhà trẻ mẫu giáo gồm 5 lô đất (ký TH, THCS và NT1 đến NT3).

- Bãi đỗ xe tập trung kết hợp điểmđỗ tuyến đường sắt nội đô gồm 1 lô đất (ký hiệu P).

- Đất cây xanh đơn vị ở gồm 1 lôđất (ký hiệu CXĐVO).

- Đất nhà ở cao tầng gồm 5 lô đất(ký hiệu CT1 đến CT5).

- Đất nhà ở thấp tầng gồm 5 lô đất(ký hiệu từ TT1 đến TT5).

Vị trí cụ thể từng lô đất chức năngđược xác định trên bản đồ tổng mặt bằng quy hoạch sử dụng đất (QH04C) của đồ ánquy hoạch này được duyệt.

Điều 7. Đấtan ninh quốc phòng có tổng diện tích: 58.689m2 gồm 2 lô đất ký hiệu AN1, AN2.

- Chức năng sử dụng: Xây dựng cáccông trình an ninh quốc phòng.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu lô đất

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

M2

%

Lần

Tầng

1

Đất xây dựng trụ sở Bộ Công an

AN1

52981

Được thực hiện theo dự án riêng

2

Tiểu đoàn VT987 Bộ tư­ lệnh Tăng thiết giáp

AN2

5708

Tổng cộng

58689

Ghi chú: Đất an ninh quốc phòng đượcxây dựng theo dự án riêng và tuân thủ quy định của Chính phủ về chế độ quản lývà sử dụng đất an ninh quốc phòng, được cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Công trình kiến trúc có hình thứcđẹp phù hợp với chức năng sử dụng, hài hoà với công trình xung quanh.

+ Về khoảng cách giữa các công trình,cách ly tiếng ồn, điều kiện vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ... phảituân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.

+ Có thể sử dụng tường rào xung quanhđể bảo vệ và trang trí, với hình thức hướng ra mặt đường chính đẹp, đóng gópcảnh quan cho khu vực. Chiều cao tường rào phụ thuộc vào điều kiện bảo vệ củatừng công trình.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Phải bố trí chỗ đỗ xe riêng chocác công trình an ninh quốc phòng, có lối ra vào thuận tiện đảm bảo yêu cầu tácchiến và sử dụng.

+ Nước thải được xử lý đảm bảo điềukiện vệ sinh môi trường (được cấp thẩm quyền cho phép) sau đó thoát vào hệ thốngcống xung quanh ô đất. Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý ráccủa Thành phố.

+ Nước mưa được thoát vào hố thunước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông.Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ. Giếngthăm phải dễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.

+ Nguồn nước cấp cho các công trìnhđược lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính trong khu vực.

+ Bố trí xây dựng trạm biến thế riêngtrong phạm vi ô đất.

Điều 8. Đấthành lang cách ly và đất công trình kỹ thuật có tổng diện tích 41.094m2, gồm 5lô đất (ký hiệu CL1 đến CL5).

- Chức năng sử dụng:

+ Mương và hành lang cách ly có diệntích 34579 m2.

+ Giếng và hành lang cách ly có diệntích 3023 m2.

+ Trạm bơm nước thải có diện tích3.492 m2 sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúcvà hạ tầng kỹ thuật:

+ Tuyệt đối không xây dựng công trìnhtrong khu vực này (không bao gồm lô CL3 là trạm bơm nước thải).

+ Không trồng cây cao, cây trồngchủ yếu là cây bụi thấp, thảm cỏ đóng góp cảnh quan cho khu vực.

+ Đối với lô CL1, CL2 hành lang cáchly được tổ chức thành vườn hoa hoặc trồng cây xanh và bãi đỗ xe tuyệt đối khôngsử dụng với mục đích nào khác.

Điều 9. Đấthỗn hợp có tổng diện tích 22.893m2, gồm 2 lô đất (ký hiệu HH1 và HH2).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng nhàở tái định cư, dịch vụ thương mại và công nghiệp sạch không gây ô nhiễm môi truờng.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất hỗn hợp

HH1

16194

23,14

2,53

10,9

3747

2

Đất hỗn hợp

HH2

6699

34,02

3,83

11,3

2300

Tổng cộng

22893

26,34

2,91

11,1

6047

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Hình thức kiến trúc hiện đại, mầusắc công trình, cây xanh, sân vườn, phù hợp với quy hoạch chung, hài hoà vớicảnh quan kiến trúc khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường ràobao quanh công trình phải đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi côngtrình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thể cần tuân thủ các điềukiện đã được xác định của quy hoạch, trường hợp điều chỉnh cần tuân thủ các quyđịnh của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam” và được cấp có thẩm quyền cho phép.

+ Khu đất hỗn hợp nằm cạnh trục giaothông chính của Thành phố, khi lập dự án có thể tăng tầng cao, hệ số sử dụngđất nhưng không vượt quá tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, được cơ quancó thẩm quyền phê duyệt.

+ Phần diện tích sàn dành để xâydựng nhà ở phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, phải được thiết kế, xây dựng có quymô căn phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định hiện hành.

+ Tầng 1 và tầng 2 sử dụng mục đíchcông cộng, thương mại, dịch vụ. chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình có thểđược nghiên cứu lấy trùng chỉ giới đường đỏ, các tầng trên phải xây theo đúngchỉ giới xây dựng đã khống chế tối thiểu là 6m; Chỉ giới xây dựng cụ thể sẽ phụthuộc vào dự án, đồ án thiết kế chi tiết và do các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Việc bố trí các cơ sở sản xuất(nếu có) phải là ngành nghề sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, là ngành công nghiệpsạch, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo tiếng ồn, phòng chống cháy nổ theo đúngquy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Bố trí chỗ đỗ xe riêng cho từngcông trình và đảm bảo đủ diện tích theo quy định, có lối ra vào thuận tiện,không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.

+ Nước thải được xử lý sơ bộ bêntrong ô đất, sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn xung quanh ô đất. Rácthải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố (theo hợp đồngvới các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).

+ Nước mưa được thoát vào hố thunước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông.Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ. Giếngthăm phải dễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.

+ Nguồn nước cấp cho các công trìnhđược lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính đặt trong khu đô thị. Đối vớicác công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứavà trạm bơm tăng áp, khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưulượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây sụt áp cho mạng ống chung.

+ Bố trí xây dựng trạm biến áp riêngtrong phạm vi ô đất.

Điều 10.Đất công cộng thành phố và khu vực có tổng diện tích: 82.245m2, gồm 5 lô đất(ký hiệu CC1 đến CC5).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng kháchsạn, văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan, dịch vụ thương mại, giao lưu văn hoá...

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất công cộng thành phố và khu vực

CC1

22674

27,87

5,74

20,6

6320

2

Đất công cộng thành phố và khu vực

CC2

14005

24,47

2,47

10,1

3427

3

Đất công cộng thành phố và khu vực

CC3

9999

28,33

0,85

3,0

2833

4

Đất công cộng thành phố và khu vực

CC4

22693

27,85

5,74

20,6

6320

5

Đất công cộng thành phố và khu vực

CC5

12874

26,72

2,69

10,1

3440

Tổng cộng

82245

27.16

4,11

15,1

22340

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Hình thức kiến trúc hiện đại, mầusắc công trình, cây xanh, sân vườn, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực vàchức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình phải đẹp,thoáng, không che chắn tầm nhìn.

+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi côngtrình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thể cần tuân thủ các điềukiện đã được xác định của quy hoạch, trường hợp điều chỉnh cần tuân thủ các quyđịnh của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam” và phải được cấp có thẩm quyền cho phép.

+ Trục trung tâm của khu đô thị tạicác khu đất công cộng thành phố khi lập dự án có thể tăng tầng cao và hệ số sửdụng đất nhưng không vượt quá Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và đượccơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các công trình khi thiết kế cầnchú ý cho các đối tượng sử dụng là những người tàn tật, thương binh, trẻ nhỏ...

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:Như điều 9.

Điều 11.Đất hồ điều hoà có diện tích 150.000m2, gồm 1 lô đất (ký hiệu HO).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng hồđiều hoà.

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Hồ điều hoà có diện tích 150.000m2có thể khai thác mặt nước để vui chơi giải trí hoạt động thể thao song khôngđược làm ô nhiễm môi trường.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Đảm bảo đủ diện tích mặt nước hồtheo qui hoạch, dung tích điều hoà tối thiểu đảm bảo yêu cầu với hđh=1,0m.

+ Nước mưa không trực tiếp xả vàocác hồ điều hoà. Bố trí các bể lắng tại các điểm xả vào hồ điều hoà trên hệ thốngthoát nước. Nước mưa được tập trung tại các bể lắng sau khi lắng cặn và táchnước mưa đợt đầu rồi mới xả vào hồ.

+ Tại khu vực hồ điều hoà cần bốtrí các họng lấy nước cứu hoả và đường vào cho xe cứu hoả để thuận tiện cho việcchữa cháy khi cần thiết.

Điều 12.Đất cây xanh khu vực và cây xanh đơn vị ở có diện tích 81.908m2, gồm 2 lô đất(ký hiệu CXKV và CXĐVO).

- Chức năng sử dụng: Xây dựngcây xanh công viên vui chơi giải trí, vườn hoa, sân chơi và công trình thể dụcthể thao, công cộng có quy mô nhỏ.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất cây xanh khu vực

CXKV

51601

10,00

0,10

1,0

5160

2

Đất cây xanh đơn vị ở

CXĐVO

30307

Tổng cộng

81908

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Đất cây xanh thể thao khu vực,kết hợp cây xanh đơn vị ở và hồ điều hoà phải đựơc quy hoạch trong một tổng thểthống nhất.

+ Là điểm cây xanh nghỉ ngơi phụcvụ dân cư của Thành phố và khu vực. Nơi đây tổ chức các hoạt động thể dục thểthao,biểu diễn văn hoá văn nghệ, hoạt động khai thác mặt nước...

+ Chủ yếu trồng cây xanh, thảm cỏvà các sân chơi cho trẻ em, đường dạo, đài phun nước, ghế đá, hệ thống chiếu sángvà một số công trình phục vụ có quy mô nhỏ như quán hoa, quán sách.

+ Ngoài các công trình phục vụ, khôngxây dựng công trình có chức năng khác với quy hoạch.

+ Khi thiết kế và xây dựng các côngtrình trong khu vực này phải được các cấp có thẩm quyền duyệt và cho phép.

- Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Bố trí lối ra vào thuận tiện chongười đi bộ, điểm đỗ xe thuận tiện và kết cấu đường đa dạng.

+ Khi thiết kế cụ thể phải đảm bảohệ thống thoát nước hoàn chỉnh cùng với hệ thống chiếu sáng và đường dạo, bốtrí cây bóng mát, cây cảnh kết hợp với sân luyện tập, sân chơi, tạo cảnh quanvà cải thiện điều kiện vi khí hậu cho khu dân cư.

Điều 13.Đất quảng trường, đường dạo có diện tích 13.305m2, gồm 1 lô đất (ký hiệu QT).

- Chức năng sử dụng: Quảng trườngtrung tâm và trục không gian đi bộ

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Trục không gian đi bộ và quảngtrường để tổ chức các hoạt động độc lập không bị giao cắt bởi các tuyến đường giaothông cơ giới.

+ Trục không gian đi bộ nằm tại khuvực trung tâm công cộng thành phố, khu vực sử dụng cho các hoạt động vui chơi,giải trí, giao lưu và mua sắm ngoài trời.

- Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Bố trí lối ra vào thuận tiện chongười đi bộ, điểm đỗ xe thuận tiện.

+ Khi thiết kế cụ thể phải đảm bảohệ thống thoát nước hoàn chỉnh cùng với hệ thống chiếu sáng và cây xanh, vườnhoa và đài phun nước.

Điều 14.Đất trường trung học phổ thông có tổng diện tích 12.135 m2, gồm 1 lô đất (kýhiệu THPT).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng trườngtrung học phổ thông.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất trường trung học phổ thông

THPT

12135

9,93

0,30

3,0

1200

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Khi thiết kế xây dựng công trìnhcần tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ,chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất... Nếu cần điều chỉnh theonhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và được cấp có thẩm quyền cho phép.

+ Hình thức công trình phải đẹp vàđảm bảo hài hoà với các công trình lân cận, đặc biệt phù hợp với từng cấp học,đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu vực.

+ Các công trình khi thiết kế cầnchú ý cho đối tượng là học sinh khuyết tật (nếu có).

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹthuật: Như điều 9.

Điều 15.Đất công cộng, hành chính đơn vị ở có tổng diện tích 6.599 m2, gồm 1 lô đất (kýhiệu HC).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng trạmy tế, câu lạc bộ, chợ, dịch vụ, cơ quan hành chính, công an cấp phường.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất công cộng, hành chính đơn vị ở

HC

6599

31,81

1,13

3,5

2099

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Hình thức kiến trúc hiện đại, mầusắc công trình, cây xanh, sân vườn, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực vàchức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình phải đẹp,thoáng, không che chắn tầm nhìn.

+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi côngtrình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điềukiện đã được xác định của quy hoạch, trường hợp điều chỉnh cần tuân thủ các quyđịnh của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam” và phải được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:Như điều 9

Điều 16.Đất trường học, nhà trẻ mẫu giáo có tổng diện tích 55.605 m2, gồm 5 lô đất (kýhiệu TH, THCS, NT1 đến NT3).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng trườngtiểu học, trung học cơ sở và nhà trẻ.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất trường tiểu học

TH

19991

13,32

0,37

2,8

2664

2

Đất trường trung học cơ sở

THCS

20559

10,36

0,29

2,8

2130

3

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

NT

15055

15,13

0,30

1,97

2277

-

Nhà trẻ, mẫu giáo

NT1

5620

14,95

0,30

2,0

840

-

Nhà trẻ, mẫu giáo

NT2

5000

15,66

0,30

1,9

783

-

Nhà trẻ, mẫu giáo

NT3

4435

14,75

0,29

2,0

654

Tổng cộng

55605

12,72

0,32

2,5

7071

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Khi thiết kế xây dựng công trìnhcần tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ,chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất... Trường hợp cần điềuchỉnh cần tuân thủ các quy định của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam” và được cấp có thẩm quyền cho phép.

+ Hình thức công trình phải đẹp vàđảm bảo hài hoà với các công trình lân cận, đặc biệt phù hợp với từng cấp học,đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu vực.

+ Các công trình khi thiết kế cầnchú ý cho đối tượng là học sinh khuyết tật (nếu có).

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:Như điều 9.

Điều 17.Đất bãi đỗ xe có diện tích 9.954m2 gồm 1 lô đất (ký hiệu P).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng bãiđỗ xe kết hợp điểm đỗ tuyến đường sắt đô thị.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất bãi đỗ xe tập trung, điểm đỗ đường sắt nội đô kết hợp cây xanh

P

9954

48,43

2,8

5,9

4821

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Khi xây dựng cần đáp ứng các yêucầu theo tiêu chuẩn phù hợp quy định hiện hành. Nghiên cứu xây dựng ga ra caotầng kết hợp với dịch vụ kỹ thuật để tiết kiệm đất, song phải đảm bảo phù hợpvới Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng.

+ Kết hợp với cây xanh, vườn hoavà trồng cây xanh bóng mát. Có dịch vụ kỹ thuật phục vụ, quản lý điều hành nhỏ vàkết hợp tổ chức khu vệ sinh công cộng phục vụ chung cho khu vực, đảm bảo điềukiện vệ sinh môi trường.

+ Phải đảm bảo vệ sinh môi trườngvà phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Giao thông: Bố trí nơi để xe, lốira vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.

+ Thoát nước mưa: Nước mưa được thoátvào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường cống của thành phốvà được đấu nối vào đường cống gần nhất. Hệ thống thoát nước phải tiêu thoátnhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận tiện cho côngtác duy tu, bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩnquy phạm hiện hành.

+ Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảmbảo đến từng khu vực. Bố trí xây dựng trạm biến thế riêng hoặc kết hợp lấy từtrạm biến thế trong khu vực.

+ Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thoát ra cống thoát nước bẩnriêng của khu vực.

+ Rác thải được thu gom tại thùngrác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khuxử lý rác của thành phố.

+ Đảm bảo phòng hoả và thiết bị phònghoả theo đúng quy định hiện hành

Điều 18.Đất ở cao tầng có tổng diện tích 127.686m2, gồm 5 lô đất (ký hiệu CT1 đến CT5).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng nhàở chung cư cao tầng.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

M2

%

Lần

Tầng

1

Đất ở cao tầng

CT1

20900

2

Đất ở cao tầng

CT2

34636

26,35

5,19

19,7

3

Đất ở cao tầng

CT3

22818

28,97

2,85

9,8

4

Đất ở cao tầng

CT4

33932

28,35

2,88

10,2

5

Đất ở cao tầng

CT5

15400

Tổng cộng

127686

Ghi chú:

- Đất ở cao tầng có ký hiệu CT2 thựchiện theo quy hoạch tổng mặt bằng được Sở Quy hoạch Kiến trúc chấp thuận ngày23/5/2005 kèm theo Công văn số 588/QHKT-P1 ngày 25/3/2005 của Sở Quy hoạch Kiếntrúc về việc quy hoạch mặt bằng và phương án thiết kế sơ bộ nhà ở chung cư caotầng tại khu đô thị “Thành phố Giao Lưu”.

- Lô đất ở cao tầng có ký hiệu CT1và CT5 dành để xây dựng khu tái định cư phục vụ dự án phát triển giao thông đôthị Hà Nội theo chỉ đạo của Thành phố, thực hiện theo quy hoạch tổng mặt bằngvà phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ được Sở Quy hoạch Kiến trúc chấp thuậnkèm theo Công văn số 931/QHKT-P1 ngày 26/6/2006 và được thực hiện theo dự ánriêng (lô đất CT6 được chấp thuận trên nay được đổi là lô CT5).

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Khi thiết kế công trình cần tuânthủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giớixây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất đã khống chế trên bản vẽ quy hoạchsử dụng đất.

+ Từ tầng 6 trở lên không được thiếtkế ban công.

+ Mặt đứng ngoài nhà của các côngtrình nên đồng nhất, chất liệu, hình thức và màu sắc thể hiện mặt ngoài phảitương đồng. Không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chitiết phản mỹ thuật. Trừ những trường hợp đặc biệt cần có thoả thuận của cơ quanchức năng có thẩm quyền.

+ Các công trình nhà ở cao tầng,tầng 1 được sử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe và khu xử lý kỹ thuậtphục vụ cho bản thân công trình.

+ Công trình có thể có khối đế (1-4tầng) có thể xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ.

+ Công trình nhà ở cao tầng đượcxây dựng theo dạng hợp khối, kiến trúc dân tộc hiện đại gây được ấn tượng tốt songphải hài hoà với các công trình xung quanh.

+ Hình thức kiến trúc các công trìnhđược nghiên cứu với dáng dấp đẹp, hiện đại, mầu sắc hài hoà, phù hợp với chứcnăng sử dụng. Cần tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việcbố trí nơi đỗ xe, cấp điện, cấp nước... đảm bảo yêu cầu sử dụng.

+ Đảm bảo chịu lực, phòng chống cháynổ, động đất... theo đúng quy định hiện hành.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Bố trí chỗ đỗ xe riêng cho từngcông trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.

+ Nước thải được xử lý sơ bộ bêntrong ô đất, sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn xung quanh ô đất. Rácthải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác thải của Thành phố (theo hợpđồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường)

+ Nước mưa được thoát vào hố thunước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông.Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ. Giếngthăm phải dễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.

+ Nguồn nước cấp cho các công trìnhđược lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính đặt trong khu đô thị. Đối vớicác công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứavà trạm bơm tăng áp, khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưulượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây sụt áp cho mạng ống chung.

+ Bố trí xây dựng trạm biến áp riênghoặc kết hợp trạm biến áp trong khu vực.

Điều 19.Đất ở thấp tầng có tổng diện tích 101.906m2 gồm 5 lô đất (ký hiệu TT1 đến TT5).

- Chức năng sử dụng: Xây dựng nhàở thấp tầng (nhà vườn liền kế, biệt thự).

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

Số TT

Hạng mục

Ký hiệu lô đất

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao BQ

Diện tích XD

M2

%

Lần

Tầng

M2

1

Đất ở thấp tầng

TT1

24917

25,69

0,77

3,0

6400

2

Đất ở thấp tầng

TT2

29967

28,85

0,87

3,0

8645

3

Đất ở thấp tầng

TT3

20227

28,18

0,85

3,0

5700

4

Đất ở thấp tầng

TT4

23220

29,89

0,90

3,0

6940

5

Đất ở thấp tầng hiện có

TT5

3575

Được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt

Tổng cộng

101906

Ghi chú: Lô đất ký hiệu TT5 hiệnmột phần là nhà ở cán bộ chiến sỹ Tiểu đoàn VT987, xen kẽ đường nội bộ và đất trốngcần được lập quy hoạch tổng mặt bằng chung để quản lý cải tạo xây dựng theo quyhoạch và bàn giao cho Thành phố quản lý xây dựng theo quy định. Giao Sở Tàinguyên Môi trường - Nhà đất kiểm tra ranh giới, diện tích đất, hướng dẫn triểnkhai thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố (trong đóquỹ đất trống ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe, cây xanh sử dụngchung cho khu vực).

- Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

+ Khi thiết kế công trình cần tuânthủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giớixây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

+ Hình thức kiến trúc dân tộc hiệnđại gây được ấn tượng tốt song phải hài hoà với công trình xung quanh và cảnhquan khu vực. Có thể sử dụng tường rào bao quanh, song độ cao dưới 2,4 mét,thoáng, không che chắn tầm nhìn.

+ Mặt ngoài nhà không được sơn quétcác màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật. Trừ nhữngtrường hợp đặc biệt cần có thoả thuận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

+ Ban công được nhô ra bằng nhautheo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, cốt cao độ các sàn của các công trình phải thốngnhất.

+ Ưu tiên phòng ngủ, phòng kháchquay ra hướng gió Đông Nam.

+ Đảm bảo ánh sáng, thông thoángtrong từng công trình và từng ô đất.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Bố trí chỗ đỗ xe riêng cho từngcông trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.

+ Nước thải được xử lý sơ bộ bêntrong ô đất, sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn xung quanh ô đất. Rácthải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố (theo hợp đồngvới các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).

+ Nước mưa được thoát vào hố thunước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông.Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ.

+ Nguồn nước cấp cho các công trìnhđược lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính đặt trong khu đô thị.

Điều 20.Hệ thống giao thông

* Đường Thành phố, liên khu vực:

- Đường Phạm Văn Đồng ở phía Đôngcó mặt cắt ngang điển hình B=68m (được thực hiện theo dự án riêng).

- Đường Hoàng Quốc Việt kéo dài đếnga Phú Diễn ở phía Nam có mặt cắt ngang điển hình B = 50m (được thực hiện theodự án riêng).

* Đường khu vực và phân khu vực:

- Đường khu vực Xuân La - Cổ Nhuế- ga Phú Diễn - Xuân Phương có mặt cắt ngang điển hình B=40m gồm dải phân cáchtrung tâm rộng 3m, lòng đường mỗi bên rộng 11,25m (3 làn xe), vỉa hè mỗi bênrộng 7,25m.

- Đường phân khu vực có mặt cắt ngangB=30m, gồm dải phân cách trung tâm rộng 3m, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m (2 lànxe), vỉa hè mỗi bên rộng 6m.

* Đường nhánh:

+ Tuyến đường Cầu Diễn - Cầu Noi(đường ven sông Nhuệ) có B = 17,5m gồm lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng5,0m

+ Tuyến đường có B = 21,5m gồm lòngđường 11,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m.

+ Đường có B = 15,5m gồm lòng đườngrộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m.

+ Đường nhánh kết hợp trục khônggian có mặt cắt ngang B = 20m và 50m.

* Đường nội bộ (lối vào nhà ):

Được áp dụng mặt cắt ngang B =11,5m.

* Quảng trường giao thông:

Quảng trường giao thông kết hợp đibộ ở khu vực trung tâm khu đô thị.

* Bãi đỗ xe:

Tính toán nhu cầu bãi đỗ xe côngcộng cho khu vực nghiên cứu được xác định gồm:

+ Bãi đỗxe công cộng tập trung có diện tích khoảng 9954m2 dành cho nhu cầu đỗ xe công cộngtừ nơi khác đến (với thời gian đỗ £6 tiếng), có thể xây dựng gara cao tầnghoặc bố trí thêm tầng hầm và kết hợp với điểm đỗ đường sắt đô thị. Các bãi đỗxe phân tán kết hợp trong khu công viên cây xanh và trong khu nhà ở cao tầng,công trình hỗn hợp, công trình công cộng được tính toán áp dụng theo quy địnhđảm bảo nhu cầu sử dụng.

+ Đối với các công trình công cộng,biệt thự trong quá trình thiết kế phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân cáccông trình này.

Điều 21.Các công trình đầu mối và các tuyến hạ tầng kỹ thuật:

- Cao độ nền khống chế được xác địnhtại các tim đường và các ngả giao nhau của mạng đường trong khu vực.

- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thốngriêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước bẩn.

- Hệ thống cấp nước được xác địnhnhư sau:

+ Nguồn cấp được lấy từ các nhà máynước Mai Dịch hiện có công suất 60.000 m3/ngày, nhà máy nước Cáo Đỉnh công suất60.000 m3/ngày thông qua đường ống D800 ở đường Phạm Văn Đồng.

+ Mạng lưới cấp nước là mạng vòngkết hợp với nhánh cụt.

+ Các họng cứu hỏa được bố trí thuậnlợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách giữa các họng cứu hoả theoquy chuẩn khoảng 150m.

- Nguồn điện cấp cho công trình từcác trạm hạ thế dự kiến xây dựng và bố trí trong khu vực.

+ Nguồn trung thế cấp cho các trạmhạ thế sử dụng cấp điện áp 22 KV

+ Mạng lưới trung thế 22 KV đượcthiết kế theo phương pháp mạch vòng vận hành hở.

- Đối với các yếu tố môi trường kháccần phải xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của cơ quan quản lý môitrường.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22.Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 23.Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạmsẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Điều 24.Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án Quy hoạch chi tiết vàĐiều lệ này, để tổ chức kiểm tra và hướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạchvà quy định của pháp luật.

Điều 25.Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị “Thành phố Giao lưu” tỉ lệ 1/500 và bảnĐiều lệ này được lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan vànhân dân được biết và thực hiện:

- UBND thành phố Hà Nội.

- Sở Xây dựng.

- Sở Quy hoạch Kiến trúc.

- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhàđất.

- UBND quận Cầu Giấy.

- UBND huyện Từ Liêm.