ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 156/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 1979

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH “BẢN QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TÀI CHÁNH – GIÁ CẢQUẬN (HUYỆN)”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

- Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp ngày 27 tháng10 năm 1962;
- Căn cứ quyết định số 37/QĐ-UB ngày 23-2-1979 về ban hành “Bản quy định về phâncáp quản lý cho Ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ cấu tổ chức khối cơ quan chínhquyền quận, huyện” của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Xét đề nghị của các đồng chí Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốcSở Tài chính và Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèmtheo quyết định này “Bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Tài chánh –Giá cả quận (huyện)”

Điều 2.- Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Tổ chức chính quyền thànhphố, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố, Giám đốc Sở Tài chính và Chủ tịch vàỦy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Chánh

BẢN QUY ĐỊNH

VỀTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TÀI CHÁNH – GIÁ CẢ QUẬN (HUYỆN)
( Ban hành kèm theo quyết định số 156/QĐ-UB ngày 15-5-1979)

I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Ban Tài chánh – Giá cả quận(huyện) là ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân, chịu sự lãnh đạo trực tiếp vàtoàn diện của Ủy ban nhân dân quận (huyện), có chức năng tổn hợp, tham mưu choỦy ban nhândân về quản lý công tác thu chi ngân sách và giá cả trong phạm viquận (huyện); đồng thời là một bộ phận trong hệ thống quản lý ngành tài chánh,vật giá thống nhất của Nhà nước nên chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ củaSở Tài chánh và Ủy ban Vật giá thành phố (theo quyết định số 37/QĐ-UB ngày23-2-1979 của Ủy ban nhân dân thành phố, chỉ có huyện ngoại thành và xã mới cóngân sách, còn quận và phường có kế hoạch thu chi tài chánh. Nhưng để ngắn gọntrong cách viết, trong văn bản này tạm quy ước gọi tên chung là ngân sách quận(huyện), ngân sách phường (xã).

Ban Tài chánh – Giá cả quận(huyện) có nhiệm vụ như sau:

1. Căn cứ vào sự phân cấp quảnlý kinh tế của thành phố đối với quận (huyện) và dựa vào chế độ tài chính đãquy định, dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế - văn hoá của địa phương mà xâydựng ngân sách trên dự toán thu – chi của quận (huyện).

2. Tổ chức công tác thu các loạithuế, các loại lệ phí, hoa chi đúng theo quy định của Nhà nước trong phạm viquận (huyện).

3. Hướng dẫn các đơn vị, xínghiệp, hợp tác xã do quận (huyện) quản lý xây dựng kế hoạch thu chi tài chánhgắn liền với việc xây dụng kế hoạch kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo các mặt cân đốivề lao động, vật tư, tiền vốn, thực hành tiết kiệm, mang lại hiệu quả kinh tếcao.

Hướng dẫn và giúp đỡ các phường(xã) xây dựng ngân sách và quản lý ngân sách, chấp hành các chế độ thu, chingân sách phường, xã đúng chế độ nguyên tắc.

4. Xét duyệt cấp phát các loạivốn, các loại kinh phí cho các ngành theo kế hoạch thu chi tài chánh và dự toánđược duyệt. Giúp Ủy ban nhân dân quận (huyện) xét duyệt dự toán và trợ cấp chongân sách phường (xã).

5. Đôn đốc công tác quyết toán,xét duyệt quyết toán của các đơn vị, dự toán và lập quyết toán tháng, qúy củaquận (huyện), có phân tích hiệu quả kinh tế hoặc hiệu suất công tác của cácngành trong quận (huyện), rút kinh nghiệm về công tác quản lý tài chánh.

6. Tổ chức công tác kế toán thu,chi tài chánh bảo đảm phản ánh kịp thời, chính xác. Tổ chức thống kê các sốliệu cơ bản về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế với việc thực hiện cácchỉ tiêu tài vụ.

7. Thông qua việc quản lý ngânsách của quận (huyện), tham gia quản lý biên chế thuộc phạm vi quận (huyện)theo chỉ tiêu biên chế được cấp trên duyệt.

8. Theo dõi, đôn đốc, kiểm traviệc chấp hành chính sách,chế độ giá cả trong các cơ quan, đơn vị sản xuất,kinh doanh đặt ở địa bàn và toàn bộ thị trường quận (huyện). Báo cáo lên Ủy bannhân dân quận (huyện) và Ủy ban Vật giá thành phố giải quyết các vụ vi phạmchính sách, chế độ giá cả. Xây dựng phương án giá sản phẩm hàng hoá sản xuất,thu mua, dịch vụ trong phạm vi quận (huyện) thuộc diện phân cấp cho quận(huyện) quản lý.

9. Theo dõi, kiểm tra việc sửdụng các loại vốn và kinh phí, việc chấp hành chế độ thu chi tài chánh (bao gồmcả vốn ngân sách của thành phố đưa về thực hiện tại các quận (huyện), kiểm traviệc thực hiện chế độ tài vụ kế toán và việc qủan lý tài sản, thúc đẩy việcthực hiện chế độ hạch toán kinh tế - hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất- kỹ thuật – tài vụ nhằm bảo đảm nhiệm vụ tích lũy cho ngân sách Nhà nứơc, ngânsách địa phương và sử dụng vốn, tài sản có hiệu quả kin tế cao.

Thông qua công tác quản lýthu, chi tài chánh và giá cả, tham gia ý kiến cùng các ngành chủ quản xét côngnhận hoàn thành kế hoạch của các đơn vị trình Ủy ban nhân dân quận (huyện) xétduyệt và hướng dẫn các đơn vị trích lập, sử dụng các quỹ xí nghiệp theo chế độhiện hành.

10. Tổi chức kiểm kê nắm chắc sốlượng cũng như chất lượng tài sản Nhà nước trong quận (huyện), có biện pháp bảoquản và sử dụng hợp lý, có hiệu quả.

11. Nghiên cứu sắp xếp bộ máybiên chế, đội ngũ án bộ trong Ban theo như quy định của cấp trên, quản lý cánbộ của Ban và tham gia quản lý cán bộ tài chính kế tóan các ngành, các phường(xã) trong quận (huyện). Có kế hoạch đào tạo cán bộ trong Ban về chính trị,kinh tế, nghiệp vụ và tổ chức tập huấn bồi dưỡng ngắn ngày cho cán bộ tài vụ kếtoán giá cả của các cơ sở, phường xã trong quận huyện, nhằm nâng cao trình độtổ chức quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán b6ọ đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế ngày càng lớn và yêu cầu quản lý ngày càng cao.

12. Tổ chức việc tuyên truyền,phổ biến chính sách, chế độ tài chánh, chính sách thuế, chính sách giá cả trongphạm vi quận (huyện).

II.- CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆMVỤ CỤ THỂ

Cơ cấu tổ chức của Ban Tài chánh– Giá cả gồm có:

1) Tổ quản lý tài chánh gồm cócác nhóm:

1.- Nhóm Ngân sách (ngoại thành)hoặc là nhóm tổng hợp (nội thành) có nhiệm vụ sau:

- Hướng dẫn và giúp đỡ cácngành, các đơn vị lập dự toán hàng năm, hàng quý. Trên cơ sở đó tổng hợp và xâydựng thành dự toán ngân sách hay dự toán hàng năm, quý của quận (huyện) để Bantrình Ủy ban nhân dân và Hội đồngnhân dân quận (huyện) xét duyệt. Sau khi đượcỦy ban nhân dân thành phố ký duyệt, thông báo kế hoạch thu, chi cho các ngành,các phường (xã) trong quận (huyện). Tổng hợp tình hình thực hiện ngân sách haydự toán và nghiên cứu nắm chắc các yếu tố cân đối về vật tư, lao động và tiềnvốn làm cơ sở cho việc xây dựng kinh tế, phát triển văn hoá trong phạm vi quận(huyện), phục vụ cho Ban làm việc với các ngành và báo cáo Ủy ban nhân dân quận(huyện).

- Tổng hợp tình hình lập quyếttoán ngân sách hàng năm của các ngành trong quận (huyện) để Ban trình Ủy bannhân dân và Hội đồng nhân dân quận (huyện) xét duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dânthành phố. Riêng đối với nhóm tổng hợp ở các quận nội thành còn có nhiệm vụhướng dẫn, giúp đỡ các ngành và Ban Tài chánh ở phường về xây dựng và quản lýngân sách phường, về kinh nghiệm và biện pháp quản lý khai thác nguồn thu chongân sách phuờng, về sử dụng vốn ngân sách phường vào các chi phí cần thiết, vềtính toán ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi khoản thu chi bằngtiền, hiện vật thuộc ngân sách phường; theo dõi việc chi nộp các khoản thu vàthanh toán các khoản chi của ngân sách phường được kịp thời, bảo đảm thu chingân sách phường được thăng bằng.

2.- Nhóm quản lý ngân sáchphường (xã), có nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu hướng dẫn các BanTài chính xã lập và quản lý ngân sách xã.

- Xét và ổtng hợp dự toán, quyếttoán ngân sách phường (xã) để trình Ủy ban nhân dân quận (huyện) duyệt.

- Hướng dẫn, giúp đỡ xã nắm vữngvà thực hiện đúng các chế độ, thể lệ thu, chi của ngân sách xã.

- Tham gia xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế văn hoá của xã và kiến nghị biện pháp khai thác nguồn thungân sách xã.

- Tham gia vào việc bồi dưỡngnghiệp vụ tài chánh - kế toán cho các bộ các Ban Tài chánh xã và các hợp tác xã.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyênviệc chấp hành chính sách tài chánh tại phường (xã).

3.- Nhóm thu thuế nông nghiệp,có nhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào chính sách thuếnông nghiệp của Nhà nước đã banhành và tình hình thực tế của địa phuơng màhướng dẫn cho Ủy ban nhân dân xã (tài chánh xã) tổ chức kê khai diện tích, sảnlượng thu nhập hàng năm và từng vụ để làm cơ sở cho việc tính toán thuế nôngnghiệp.

- Hướng dẫn cho Ủy ban nhân dânxã (tài chánh xã) tính toán chính xác, kịp thời từng vụ và cả năm phân theotừng loại diện tích nộp thóc, tiền, trình Ủy ban nhân dân huyện duyệt.

- Kết hợp với Ủy ban nhân dân xã(tài chánh xã) tăng cường công tác kiểm tra, chống khai man diện tích, sảnlượng, trốn lậu thuế của các hợp tác xã và cá thể.

- Hướng dẫn cho Ủy ban nhân dânxã (tài chánh xã) tổ chức công tác thu nộp thuế nông nghiệp kết hợp thu nợ, thumua theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Tổ chức thực hiện công tác thốngkế các số liệu cơ bản về thuế nông nghiệp (diện tích, sản lượng, thu nhập củanông dân) và hướng dẫn xã thanh quyết toán các khoản nộp đối với nhân dân kịpthời, chính xác.

4.- Nhóm tài vụ - hành chính –văn xã, có nhiệm vụ:

Tham gia xây dựng kế hoạch pháttriển văn hoá - xã hội ở quận (huyện) và huờng dẫn các ngành xây dựng dự toánkinh phí sự nghiệp văn xã – hành chính hàng năm, hàng quý.

Đôn đốc, kiểm tra việc tổ chứcthu sự nghiệp (nếu có). Hướng d6ãn, giúp dỡ các đơn vị hành chính, sự nghiệplập và ghi chép các sổ sách kế toán thống nhất theo quy định. Xét duyệt các dựtoán kinh phí các cơ quan hành chính sự nghiệp, cung cấp tài liệu cho nhóm ngânsách để tổng hợp dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách. Tổ chức cấp phátkinh phí, đôn đốc việc thanh quyết toán và lập báo cáo quyết toán về kinh phíhành chính, sự nghiệp.

Thực hiện việc quản lý quỹ lươngtheo chỉ tiêu kế hoạch biên chế và tiền lương. Trên cơ sở đó phối hợp với Tổchức cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân quận (huyện) quản lý biên chế hành chính sựnghịep trong phạm vi quận (huyện).

Thống kê tài sản của Nhà nước vàgiám sát việc quản lý và sử dụng tài sản của các cơ quan hành chính sự nghiệptrong phạm vi quận (huyện).

Thông qua việc cấp phát, quảnlý, kiểm tra và giám sát hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp phạm viquận (huyện), giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ tài chánh, chế độtài vụ kế toán, thúc đẩy việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tham ô.

Theo dõi việc sử dụng, điều độngcán bộ tài vụ - kế toán trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và tham gia vàoviệc bồi dưỡng ngiệp vụ tài chánh - kế toán cho các đơn vị hành chính sự nghiệptrong phạm vi quận (huyện).

5.- Nhóm tài vụ kiến thiết kinhtế, có nhiệm vụ:

- Tham gia xây dựng kế hoạchkinh tế ở quận (huyện), hướng dẫn các đơn vị kinh tế thuộc quận (huyện) quản lýxây dựng kế hoạch thu chi tài chánh cân đối với kế hoạch sản xuất, kinh doanh;tổng hợp các dự án kế hoạch tài vụ của các ngành sản xuất, kinh doanh cung cấpcho nhóm ngân sách để tổng hợp xây dựng ngân sách; tổ chức cấp phát, quản lýcác nguồn vốn được phân công phụ trách.

- Tham gia xây dựng và xét duyệtkế hoạch thu, chi tài chánh của từng đơn vị, xí nghiệp sản xuất, kinh doanhthuộc quận (huyện) qủn lý.

- Cấp phát vốn cho các ngành, cácđơn vị sản xuất, kinh doanh, theo dõi, đôn đốc việc việc chấp hành kế hoạchthu, chi tài chánh trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhànước. Kiểm tar việc chấp hành các chính sách, chế độ, kế hoạch giá thành sảnphẩm, thể lệ tài vụ- kế toán (bao gồm việc quản lý tài sản Nhà nước) và việc sửdụng vốn. Đề xuất để Ban kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận (huyện) và Sở Tàichánh những biện pháp quản lý nhằm phát huy đến mức cao nhất hiệu quản của đồngvốn.

Theo dõi việc thực hiện các địnhmức kinh tế- kỹ thuật và các định mức tài chánh, từ đó đề xuất với các ngànhxây dựng mới hay bổ sung những định mức, tiêu chuẩn tiên tiến hơn, nhằm hạ giáthành sản phẩm, tăng tích luỹ cho ngân sách.

- Xét duyệt quyết toán của cácngành kinh tế và các đơn vị sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tếcủa từng ngành và các đơn vị trọng điểm.

- Giúp đỡ xây dựng bộ máy tài vụ- kế toán của ngành kinh tế và xí nghiệp.

- Tham gia vào việc bồi dưỡngcán bộ tài vụ - kế toán và việc quản lý đội ngũ tài vụ - kế toán của từng ngànhkinh tế trong phạm vi quận (huyện).

6.- Nhóm quản lý tài sản, cónhiệm vụ sau:

- Quản lý tài sản của các đốitượng: vắng chủ đã xử lý, ngoại kiều về nước, tài sản hiến theo sự phân cấp củaỦy ban nhân dân thành phố và thu hồi tài sản ngoài tiêu chuẩn sử dụng trong cáccơ quan trực thuộc quận (huyện) quản lý.

Tổ chức (ghi chép thống kê từngloại tài sản) bảo quản, giữ gìn và phân loại các tài sản thu gom.

- Tổ chức phân phối cho cácngành trong quận các loại tài sản được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép.

- Tổ chức bàn giao những tài sảndo Ủy ban nhân dân thành phố điều động cho các ngành của thành phố hoặc chuyểnnhượng cho cán bộ theo chủ truơng chung của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Tổ chức thanh lý đối với tàisản quá hư hỏng không thể phục hồi sửa chữa được theo sự phân công, phân cấpcủa Ủy ban nhân dân thành phố.

- Hướng dẫn các ngành, đơn vị,cơ quan trong quận kiểm kê tài sản định kỳ theo quy định của Nhà nước.

7.- Nhóm kiểm tra tài chánh, cónhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào chương trình côngtác của Ban Thanh tra Sở Tài chánh và tình hình thực tế của quận (huyện), xâydựng chương trình kế hoạch công tác kiểm tra của nhóm; hướng dẫn các ngành củaquận (huyện) xây dựng kế hoạch tự kiểm tra tài chánh trong ngành; tham gia vớiBan Thanh tra của Sở Tài chánh khi thanh tra tại quận (huyện).

- Kiểm tra tình hình phát triểnkinh tế tài chính địa phương, tình hình hoàn thành thu nộp của các ngành và cácxí nghịep địa phương, tình hình thực hiện ngân sách và dự toán thu chi ngânsách của các ngành, địa phương, hiệu quả kinh tế của các khoản vốn do ngân sáchđịa phương cấp phát, nhất là vốn xây dựng cơ bản, tình hình tiết kiệm và chốngtham ô lãng phí.

- Hướng dẫn và phổ biến kinhnghiệm kiểm tra cho các ngành.

- Hướng dẫn các ngành trong quận(huyện) triển khai công tác tự kiểm tra, nhất là các đơn vị trọng điểm, nhằmchấn chỉnh sổ sách kế toán và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chánh, đưacông tác quản lý kinh tế tài chánh vào nề nếp, giúp đỡ các ngành giải quyết khókhăn trong công tác quản lý kinh tế tài chánh.

- Sơ kết, tổng kết công tác tựkiểm tra tài chánh trong quận (huyện), đánh giá kết quả, nêu những nguyên nhâncủa tình hình và đề xuất những biện pháp cải tiến công tác tự kiểm tra cho cácngành.

2) Tổ thu thuế công thươngnghiệp, gồm:

1.- Nhóm nghiệp vụ, có nhiệm vụ:

- Nắm vững chính sách thuế củaNhà nứơc, các quy định về thủ tục, biện pháp thu nộp, trên cơ sở đó giúp Bannghiên cứu vận dụng chỉ đạo thực hiện công tác thu đảm bảo đúng chính sách, chếđộ và kỷ luật tài chánh.

- Qua công tác thu thuế, đề xuấtcác vấn đề cần bổ sung hoặc sửa đổi chế độ thu, biện pháp và tổ chức thu.Nghiên cứu các biện pháp nhằm gắn chặt thu thuế với các mặt công tác quản lýkhác của địa phương như: quản lý thị trường, quản lý giá cả, quản lý vật tư,hàng hoá, v.v..

- Tổng hợp và cung cấp tình hìnhbiến động về giá cả, hoạt động kinh doanh trên thị trường ảnh hưởng đến tìnhhình thu cho nhóm tổng hợp kế hoạch để phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo thuthuế có kết quả.

2.- Nhóm tổng hợp kế hoạch và kếtoán thống kê, có nhiệm vụ:

- Tổng hợp tình hình hoạt độngkinh doanh, tình hình thị trường. tình hình giá cả, tình hình biến động nguồnthu, tình hình sản xuất của các cơ sở sản xuất, tình hình cung cấp nguyên vậtliệu và tiêu thụ sản phẩm, v.v..

- Dựa trên cơ sở số liệu kết quảthu của kế toán thống kế mà phân tích tình hình đề xuất với lãnh đạo tăng cườngbiện pháp quản lý thu sát với từng khu vực, từng địa phương nhằm thúc đẩy hoànthành kế hoạch thu.

- Xây dựng kế hoạch thu hàng nămcủa từng thành phần kinh tế, theo tùng loại thuế có chia ra quý, tháng và phânphối kế hoạch thu cho từng cơ sở sau khi kế hoạch được Ủy ban nhân dân thànhphố duyệt.

- Căn cứ vào tài liệu cung cấpcủa nhóm quản lý, lập thống kê các loại đảm bảo kịp thời, chính xác theo ngànhnghề, theo loại hộ, theo từng mặt hàng của mục lục thống kê.

- Tổng hợp và cung cấp số liệuthống kê cho Tổ nghiệp vụ theo biểu mẫu tổng hợp định kỳ về các loại thuế hànghoá, doanh nghiệp, lợi tức, môn bài.

Lập báo cáo định kỳ lên cấp trên.

- Căn cứ vào biên lai thu hàngngày do cán bộ hành thu chuyển đến, bảo đảm kế toán cập nhật theo từng loạithuế và theo thành phần kinh tế. Báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quảthu hàng ngày, tuần, kỳ 10 ngày và tháng lên cấp trên.

Chấm bộ thuế đều đặn hàng ngày,cung cấp tiến độ thu cho nhóm quản lý về số liệu đã thu, số thuế chưa thu đượctừng phường (xã ) để đôn đốc thực hiện.

Thẩm hạch biên lai thuế pháthiện việc thu thiếu hoặc thừa, lập thủ tục trưng thu, hoặc hoàn thuế, chuyểncho nhóm quản lý để đôn đốc nộp số thuế thiếu hoặc báo cho người nộp thuế thừađến hoàn lại.

Theo dõi việc lĩnh, sử dụng biênlai thuế của cán bộ, nhân viên hành thu và các trạm kiểm soát, thông qua việcthanh toán biên lai và tiền thuế hàng ngày mà đôn đốc nộp số thuế đã thu trongngày vào kho bạc.

Tổ chức việc bán tờ khai, sổsách, hoá đơn cho công thương gia thu tiền hạch toán kịp thời với Chi sở thuế.

Đôn đốc cán bộ, nhân viên quảnlý thuế ở phường, kiểm tra việc sử dụng háo đơn của người mua, phát hiện sửdụng hoá đơn vô nguyên tắc để trốn lậu thuế.

- Quản lý và kế toán tình hìnhnhập xuất các loại ấn chỉ thuế, các hàng tạm giữ và hàng tịch thu,báo cáo tìnhhình ấn chỉ hàng tạm giữ và tịch thu lên cấp trên đúng chế độ.

- Bảo quản chặt chẽ các chứng từkế toán (thu và xuất quỹ hàng hoá tạm giữ và tịch thu).

- Trực tiếp thu thuế và xuấtbiên lai cho người nộp thuế. Thanh toán biên lai tiền thuế hàng ngày với kếtoán và nộp kịp thời, đầy đủ số tiền thuế đã thu hàng ngày vào kho bạc, cậpnhật sổ quỹ.

3.- Nhóm kiểm tra và xử lý tốtụng, có nhiệm vụ:

- Kiểm tra, kiểm soát để pháthiện và xử lý những vi phạm về chính sách, qua đó mà giáo dục ngăn ngừa nhữngviệc làm sai trái và đề cao pháp luật của Nhà nước.

- Tổ chức sưa tầm xác minh tạicơ sở giúp cho lãnh đạo Ban và Phòng kiểm tra, xử lý, tố tụng Chi sở quyết địnhvề các vấn đề khiếu nại thuế khoá của người nộp thuế.

- Điều tra xác minh sự việc viphạm, xử ý đúng với chức năng quy định.

- Hàng tháng, quý, năm phải báocáo kết quả công tác xử lý về Phòng kiểm tra, xử lý tố tụng của Chi sở.

4.- Đội quản lý và tính thuế(bao gồm các sắc tuế, hoa chi, lệ phí), có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các đốitượng nộp thuế như hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ lớm, hộ nhỏ, chợ, trạm thuế thổtrạch, thường xuyên trực tiếp quản lý ở cơ sở theo phường hoặc xã về các loạithuế môn bài, doanh nghiệp, lợi tức, hàng hoá, thổ trạch với hai chức năng là:giám sát kinh doanh tính thuế và đôn đốc thu thuế. Cụ thể:

- Thông qua công tác quản lý thuthường xuyên ở phường, xã mà nắm toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh ởphường, xã như số hộ khẩu. lao động, các loại ngành nghề, khách hàng, tiêu thụsản phẩm, nguồn cung cấp nguyên vật liệu,. v.v.., qua đó mà tham gia đề xuấtvới chính quyền địa phương trong việc bố trí lao động, phát triển ngành nghềsản xuất, kinh doanh, quản lý và thu mua sản phẩm và trong công tác trị an,trật tự xã hội, v.v..

- Đối với hợp tác xã, đi sâunghiên cứu giúp đỡ trong công tác quản lý tài vụ, quản lý vốn, quản lý sảnphẩm, quản lý nguyên vật liệu, v.v.., tạo điều kiện cho tập thể làm ăn đúnghướng và đưa công tác quản lý vào nề nếp và tăng tích lũy.

- Thông qua việc nắm tình hìnhchung mà nắm vững đối tượng sản xuất, kinh doanh kê khai và hướng dẫn nộp thuếsát với hoạt động kinh doanh của họ.

- Duyệt tờ khai tính thuế và lậpsổ bộ thuế theo phường hoặc xã trình Ủy ban nhân dân phường xã tham gia ý kiến,sau đó trình Ban duyệt sổ bộ thuế, lập thnàh ba bản:

+ một giao cho nhóm kế toánthống kê để chấm bộ;

+ một giao cho Ủy ban nhân dânphường quản lý để đôn đốc đối chiếu;

+ một giao cho nhóm quản lý đểtrực tiếp đôn đốc thu.

- Căn cứ vào sổ bộ thuế đãduyệt, thông báo số thuế đã duyệt cho người nộp thuế và theo dõi đôn đốc việcnộp thuế đúng hạn quy định

- Dựa vào kết quả chấm bộ củanhóm kế toán - thống kế vào sổ ghi biên lai mà ghi số thuế đã nộp vào sổ bộ đểtheo dõi tiến độ nộp thuế hàng ngày của các hộ nộp thuế phân chia theo phường,xã.

- Bảo quản sổ bộ thuế, hồ sơgốc, tờ khai nộp thuế của từng người nộp thuế thoe phường xã.

- Cung cấp tình hình sản xuất,kinh doanh, thị trường, giá cả, tình hình biến động nguồn thu, tỷ lệ lãi vàcông tác quản lý trong địa bàn phụ trách cho nhóm kế hoạch và nhóm nghịep vụ đểphục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác thu.

- Tranh thủ sự lãnh đạo của Ủyban nhân dân phường xã và các ngành có liên quan (công an, thương nghiệp, côngnghiệp) để điều tra nắm vững nguồn thu và giáo dục người sản xuất, kinh doanhlàm đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước (kể cả hoa chi, lệ phí).

Ngàoi các cán bộ quản lý thu ởphuờng xã nói trên, tuỳ thoe tình hình của địa phương có các trạm để kiểm soátở các đầu mối giao thông quan trọng trong phạm vi địa dư nhất định (bến xe, thịtrấn) để hỗ trợ việc quản lý thu ở các phuờng, xã. Các trạm này được thành lậptheo quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.

Cám trạm kiểm soát có nhiệm vụ:

- Trực tiếp thu thuế ở tại cáctrạm, thanh toán biên lai và nộp kịp thời tiền thuế vào ngân sách theo quy định.

- Lập biên bản đầy đủ, quản lýchặt chẽ hàng hoá tạm giữ chờ xử lý.

- Phản ánh những vấn đề pháthiện qua khâu kiểm soát cho cán bộ quản lý ở phường xã để tăng cường quản lýtại cơ sở.

3. Tổ chức quản lý giá cả cónhiệm vụ:

- Theo dõi, kiểm tra tình hìnhchấp hành chính sách, chế độ giá cả trong các cơ quan, đơn vị sản xuất, kinhdoanh đặt ở địa bàn quận huyện và trên toàn bộ thị trường quận, huyện; báo cáolên Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban Vật giá thành phố giải quyết các vụvi phạm chính sách giá cả.

- Kết hợp chặt chẽ với Ủy banVật giá thành phố cùng các ngành hữu quan của thành phố, quận huyện để xây dựngphương án giá sản phẩm hàng hoá sản xuất, thu mua ở địa phương theo sự phâncấp, bao gồm: hàng nông sản thực phẩm, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, cácdịch vụ phục vụ, v.v.. ở địa phương. Từ tình hình thực tế ở địa phương, đề xuấtnhững vấn đề cần bổ sung, sửa đổi chính sách giá cả.

- Tham gia quản lý thị trường,trên cơ sở nắm chắc hệ thống giá chỉ đạo, chủ trương chính sách của Nhà nước,đề xuất ý kiến về đấu tranh bình ổn vật giá trên thị trường.

- Chuẩn bị các phương án giá đểtrình Ủy ban nhân dân quận (huyện) quyết định giá tự doanh của các hợp tác xãtiêu thụ, mua bán, giá gia công, giá sửa chữa, giá dịch vụ, giá phục vụ ngoàidiện quản lý và quy định giá của Trung ương và thành phố.

4. Nhóm hành chính - kế toán(trực thuộc Ban), có nhiệm vụ:

- Xây dựng và quản lý chươngtrình công tác của Ban, tập hợp tình hình công tác các mặt giúp Ban lãnh đạo,chỉ đạo chung.

- Tổ chức và quản lý văn thư -hành chính của Ban gồm tiếp phát công văn, lưu trữ hồ sơ.

- Bảo quản các phương tiện côngtác và phương tiện sinh hoạt và chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên.

- Quản lý tài vụ kế toán và tàisản.

- Tổ chức, theo dõi công tác thiđua.

5. Nhóm tổ chức cán bộ (trựcthuộc Ban) , có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu bố trí biên chế sátđúng với nhu cầu nhiệm vụ được giao cho từng tổ, nhóm nhằm nâng cao hiệu suấtcông tác của từng nhân viên, cán bộ.

- Nghiên cứu hướng dẫn các xã,phuờng xây dựng tổ chức tài chánh phường, xã.

- Quản lý cán bộ, nhân viênngành tài chánh – giá trong quận (huyện), theo dõi và tham gia quản lý việcđiều động, sử dụng cán bộ, nhân viên tài vụ, kế toán của các đơn vị thuộc quyềnquản lý của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

- Nghiên cứu nhu cầu cán bộ tàivụ, kế toán, thuế, giá,… trình Ủy ban nhân dân quận, huyện để có kiến nghị đàotạo (kể cả cho hợp tác xã).

- Tổ chức các lớp bồi dưỡngnghiệp vụ ngắn ngày cho cán bộ, nhân viên của Ban và cho cán bộm nhân viên tàivụ, kế toán của các ngành, các phường, xã, hợp tác xã trong quận (huyện).

III. LẾ LỐI LÀM VIỆC VÀ QUANHỆ CÔNG TÁC

1) Ban Tài chánh – giá cả làmviệc theo chế độ thủ trưởng kết hợp bàn bạc tệp thể trước khi quyết định.Trưởng Ban phụ trách chung, toàn diện và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dânvề điều hành mọi công tác của Ban, có một số Phó trưởng Ban giúp việc choTrưởng Ban.

Mỗi Phó trưởng Ban được phâncông phụ trách công tác nghiệp vụ chuyên môn của tổ chuyên ngành và trực tiếpkiêm Tổ trưởng. Phó trưởng Ban được Trưởng ban uỷ quyền giải quyết một số côngtác về chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành của Ban. Trong các Phó trưởng Ban cómột Phó trưởng Ban được Trưởng ban ủy nhiệm thay mặt Trưởng Ban giải quyết côngviệc chung khi Trưởng Ban đi vắng.

2) Các tổ chuyên ngành của Bancó mối quan hệ nội bộ bình đẳng với nhau trong một tổ chức thống nhất, cộngđồng trách nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của Ban. Các tổ đều chịu sựquản lý và chỉ đạo tập trung, thống nhất của Trưởng Ban; đồng thời mỗi tổ chịusự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, tôn trọng và thực hiện các chủ trương côngtác của ngành chủ quản cấp thành phố. Tổ trưởng được đại diện Ban tham dự cáccuộc họp có liên quan đến công tác của Tổ do Ủy ban nhân dân quận (huyện) hoặcngành cấp thành phố triệu tập.

3) Quan hệ giữa Ban Tài chánh-Giá cả với các Ban, đơn vị trực thuộc quận (huyện) là quan hệ bình đẳng, hợptác xã hội chủ nghĩa, có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ lẫnnhau để xây dựng và phát triển tốt các mặt hoạt động của quận, (huyện). Ban Tàichánh – Giá cả phải chủ động đề ra kế hoạch phối hợp với các ngành có liên quannhư thương nghiệp, công an, công nghiệp, nông nghiệp; đồng thời cũng thông quacông tác quản lý tài chánh – giá cả mả hỗ trợ đắc lực cho các ngành, các đoànthể phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của địa phương.

4) Ban Tài chánh – Giá cả cầnphải đi sâu sát cơ sở, có trách nhiệm phổ biến rộng rãi các chính sách, thể lệthu chi tài chánh, giá cả cho ngành, phường, xã, đoàn thể để cùng hợp đồng thựchiện đúng chế độ, thể lệ thu chi tài chánh, nộp ngân sách của Nhà nước và tuyêntruyền giáo dục các hộ sản xuất, kinh doanh làm đủ nghĩa vụ đóng thuế cho Nhànước.

5) Ban Tài chánh – Giá cả cótrách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ ý kiến cho Ủy ban nhân dân phường, xã để Ủy banlãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tài chánh, thuế, giá cả trong phường,xã. Chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ cho tổ chức chuyêntrách công tác tài chánh – giá cả thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Bản quy định này có giá trị thihành kể từ ngày ban hành.