TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1564/QĐ-TLĐ

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng năm2003. Luật Sửa đổi bổ sung một điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012 và Điềulệ Công đoàn Việt Nam (khóa XI);

Xét đề nghị của Ban Chính sách kinh tế xã hội và Thi đua khen thưởng Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế Khen thưởngcủa tổ chứcCông đoàn.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 777 QĐ/TLĐ ngày 26 tháng 5 năm2004 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 3. Cán bộ, đoàn viên Côngđoàn và các cấp Công đoàn, các Ban và đơn vị trực thuộc Tổng liên đoàn chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Đoàn Chủ tịch TLĐ;
- Các LĐLĐ tỉnh, TP; CĐ ngành TW;
- CĐ Tổng CT và các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐ;
Đồng kính gửi:
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- Lưu VT.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Tùng

QUY CHẾ

KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN(Ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ ngày24 tháng 12năm 2014)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về danh hiệu thi đua và tiêu chuẩndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn hình thức khen thưởng củatổ chức Công đoàn; tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đềnghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc hệ thống Công đoàn; Hộiđồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; thẩm quyền quyết định, thủ tục hồ sơ đềnghị khen thưởng; Quỹ Thi đua, khen thưởng và quản lý Quỹ Thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng với tất cả cán bộ, đoàn viên Côngđoàn; cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, lao động và tổ chức Công đoàn các cấp; cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và người có công lao, đóng góp xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc khenthưởng và căn cứ để xét khen thưởng

1. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và cóphạm vi ảnh hưởng lớn thì được khen thưởng với mức cao hơn. Chú trọng khen thưởngcho cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, công tác và cá nhân có nhiềusáng tạo trong lao động, sản xuất, công tác.

2. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

3. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời giangiữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so vớiquy định chung.

4. Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụkinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thìlựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

5. Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếptheo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

6. Đối với cá nhân trong một năm chỉ được đề nghịmột hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toànquốc”.

7. Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc sự quản lýtrực liếp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thànhphố khi tiến hành phát động thi đua theo chuyên đề. Không khen thưởng thường xuyênhàng năm cho tập thể, cá nhân thuộc sự quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố.

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNHTHỨC KHEN THƯỞNG

Điều 4. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua của Công đoàn

1.1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Đoàn viên côngđoàn xuất sắc”.

1.2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua TổngLiên đoàn”;

b) “Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”;

c) “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”; “Nghiệp đoàncơ sở vững mạnh xuất sắc” (gọi chung là “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuấtsắc”).

d) “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Nghiệp đoàn xuấtsắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc” “Nghiệp đoàn bộ phận xuất sắc” (gọi chunglà “Tổ Công đoàn xuất sắc”).

2. Danh hiệu vinh dự, danh hiệu thi đua của Nhànước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng trong tổ chức Công đoàn.

2.1. Danh hiệu vinh dự Nhà nước: “Nhà giáo nhân dân”,“Nhà giáo ưu tú”, “Anh hùng Lao động”;

2.2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

b) “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”.

c) “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

d) “Lao động tiên tiến”.

2.3. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”.

b) “Tập thể lao động xuất sắc”.

c) “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 5. Các hình thức khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng của tổ chức Công đoàn gồm có:

1.1. Bằng khen Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn;

1.2. Bằng khen Ban Chấp hành Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trungương;

1.3. Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn:

1.4. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”;

1.5. Giấy khen Ban Chấp hành Công đoàn Tổng công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; giấy khen củaThủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Giám dốc các doanh nghiệp Công đoàn;

1.6. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liênđoàn;

1.7. Giải thưởng của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoànTổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.

2. Hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởngtrong tổ chức Công đoàn.

2.1. Huân chương;

2.2. Huy chương;

2.3. Bằng khen;

2.4. Giấy khen.

Chương III

KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨCCÔNG ĐOÀN

Mục 1: ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉTTẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 6. Danh hiệu đoàn viên Công đoàn xuất sắc

Danh hiệu đoàn viên Công đoàn xuất sắc xét tặng chocá nhân đạt tiêu chuẩn sau:

1. Thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ công đoànViệt Nam.

2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn được giao(đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo đơn vị ghi nhận);

3. Có phẩm chấtđạo đức tốt: đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan,đơn vị;

4. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệpvụ.

Điều 7. Danh hiệu “Tổ Công đoànxuất sắc”

Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc” xét tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được Công đoàn giao;

2. Tích cực tham gia các phong trào thi đua do Côngđoàn phát động.

3. Thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động;

4. Giữ vững sinh hoạt, nội bộ đoàn kết, giúp nhau khigặp khó khăn; không có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Công đoàn, cơ quan,đơn vị.

Điều 8. Danh hiệu “Công đoàn cơsở vững mạnh xuất sắc”

Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc” xét tặngcho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm;được bình chọn đơn vị dẫn đầu hoặc xuất sắc trong số các tập thể được đánh giáxếp loại Công đoàn cơ sở vững mạnh;

2. Bảo đảm thu, chi, quản lý tài chính Công đoàn đúngquy định của Nhà nước và của Công đoàn;

3. Giữ vững sinh hoạt, nội bộ đoàn kết; không có đoànviên vi phạm chính sách, pháp luật của Nhànước, các quy định của Công đoàn, cơ quan,đơn vị.

Điều 9. Danh hiệu “Cờ thi đuaTổng Liên đoàn”

1. “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Công đoàncơ sở có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những Công đoàncơ sở đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”: số Công đoàn cơ sở đượcđề nghị tặng “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn”không quá 15% tổng số Công đoàn cơ sở được tặng “Cờ thi đua Liên đoàn Lao dộngtỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”.

2. “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Công đoàncấp trên trực tiếp cơ sở có thành tích xuất sắc, được bình chọn suy tôn dẫn đầucác cụm, khối thi đua Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trungương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn tổ chức.

Tổng số Cờ thi đua Tổng Liên đoàn xét tặng cho Côngđoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơsở không quá 20% tổng số Công đoàn cơ sở vàCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được tặng “Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”.

3. “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Liên đoànLao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhTrung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn đạt các tiêu chuẩnsau:

3.1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệmvụ được giao trong năm; được bình chọn suy tôn dẫn đầu hoặc xuất sắc trong cáccụm, khối thi đua do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức.

3.2. Thực hiện thu kinh phí Công đoàn và nộp ngân sáchCông đoàn đầy đủ theo quy định của Tổng Liên đoàn;

3.3. Thực hiện tốt công tác xây dựng và nhân điển hìnhtiên tiến, có cá nhân được tặng Bằng Lao động sáng tạo;

Điều 10. “Cờ thi đua chuyên đềcủa Tổng Liên đoàn”.

1. Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng nămcủa Tổng Liên đoàn gồm:

Chuyên đề “Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinhlao động”, “Văn hóa, Thể thao” và “Giỏiviệc nước, Đảm việc nhà”.

2. Đối tượng được xét tặng “Cờ thi đua chuyên đềcủa Tổng Liên đoàn’’ hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở;Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

3. Tiêu chuẩn xét khen thưởng “Cờ thi đua chuyên đềcủa Tổng Liên đoàn” do các ban nghiệp vụ theodõi chuyên đề xây dựng trình Đoàn Chủ tịch ban hành.

4. Số lượng “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn’’ xét tặng hàng năm:

Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhTrung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xéttặng không quá 01 cờ; riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoànTổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 1.800 Công đoàn cơ sở trở lên đượcđề nghị xét tặng không quá 02 cờ, nhưng tổng số cờ trong một năm không quá 50cờ cho một chuyên đề.

5. Các chuyên đề khác chỉ xét tặng cờ khi tiến hànhHội nghị tổng kết chuyên đề theo kế hoạchtổng kết củaTổng Liên đoàn.

Điều 11. “Cờ thi đua Liên đoànLao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhTrung ương”

“Cờ thi đua Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương” xét tặng cho Công đoàncơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố. Công đoàn Ngành Trung ương,Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn công nhận.

Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua do Liênđoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng côngty trực thuộc Tổng Liên đoàn tổ chức phátđộng.

Mục 2: ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉTTẶNG CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 12. Kỷ niệm chương “Vì sựnghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”

Ban Tổ chức TổngLiên đoàn xây dựng quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng kỷ niệm chương “Vìsự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”trình Đoàn Chủ tịch ban hành.

Điều 13. Bằng khen của BanChấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1. Bằng khen Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau:

1.1. Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khenthưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 2 sáng kiến đượccông nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấpsở.

1.2. Năm trước thời điểm đề nghị Bằng khen Tổng Liênđoàn đã được tặng bằng khen Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhTrung ương.

2. Bằng khen Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét tặng cho công nhân, lao động đạt tiêu chuẩn sau:

Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoànthành xuất sắc nhiệm vụ, đã được tặng giấy khen củaCông đoàn hoặc được tặng 1 Bằng Lao động sáng tạo.

3. Bằng khen Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam xét tặng cho tập thể từ Công đoàn cơ sởtrở lên đạt tiêu chuẩn sau:

3.1. Chấp hành tốt Điềulệ, Nghị quyết của Công đoàn; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, nội bộ đoàn kết;

3.2. Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tínhcả năm đề nghị khen thưởng); tổ chức tốtcác phong trào thi đua, thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động/ chăm lo đời sống vật chất,tinh thần cho cán bộ, đoàn viên.

3.3. Năm trước thời điểm đề nghị tặng Bằng khenTổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố. Côngđoàn Ngành Trung ương và năm đề nghị khen thưởng, tập thể Công đoàn được đánhgiá chất lượng hoạt động Công đoàn xếp loại vững mạnh.

4. Số lượng Bằng khen Tổng Liên đoàn xét tặng hàngnăm.

Số lượng Bằng khen Tổng Liên đoàn xét tặng hàng nămcho tập thể (gồm Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở) không quá 01% tổng số Công đoàn cơ sở thuộcLiên đoàn Lao động cấp tỉnh. Công đoàn ngành Trung ương, công đoàn Tổng công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn;

Số lượng Bằng khen Tổng Liên đoàn xét tặng cho cá nhânkhông quá 0,02% tổng số đoàn viên Công đoàn thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoànTổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.

Điều 14. Bằng khen chuyên đề của Tổng Liên đoàn

1. Các chuyên đề được xét tặng Bằng khen hàng nămgồm:

Chuyên đề “Xanh- sạch- đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinhlao động”, “Văn hóa, Thể thao” và “Giỏi việcnước, Đảm việc nhà”.

2. Đối tượng được xét tặng bằng khen chuyên đề hàngnăm gồm: Tập thể Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhânthuộc các đơn vị này.

3. Tiêu chuẩn xét tặng bằng khen chuyên đề do các bantheo dõi chuyên đề thuộc Tổng Liên đoàn xây dựng trìnhĐoàn Chủ tịch ban hành.

4. Số lượng bằng khen chuyên đề xét tặng hàng năm.

Tổng Liên đoàn xét bằng khen cho các tập thể, cá nhântiêu biểu trong số các tập thể, cá nhân được các Liên đoàn Lao động tỉnh, thànhphố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn đề nghị, nhưng tổng số bằng khen trong một năm không quá 300 bằng khen chomột chuyên đề. Số lượng, tập thể, cá nhân để các Liên đoàn Lao động tỉnh, thànhphố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn được đề nghị để Tổng Liên đoàn xét tặng bằng khen như sau:

Mỗi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngànhTrung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xéttặng không quá 04 bằng khen; riêng đối vớiLiên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng côngty trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 100.000đoàn viên trở lên được đề nghị xét tặng không quá 06 bằng khen, nhưng tổng sốbằng khen trong một năm không quá 300 bằng khen cho một chuyên đề.

5. Các chuyên đề khác chỉ xét tặng bằng khen khitiến hành Hội nghị tổng kết chuyên đề theo kế hoạch tổng kết của Tổng Liên đoàn.

Điều 15. Bằng khen Ban Chấp hànhLiên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương

1. Bằng khen Ban Chấp hành Liên đoàn tỉnh, thànhphố, Công đoàn Ngành Trung ương xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đuavà hoạt động Công đoàn, là gương tốt trong công nhân, viên chức, lao động của ngành,địa phương.

1.2. Hai năm liên lục (tính cả năm đề nghị khenthưởng) hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt danh hiệu đoàn viên Công đoànxuất sắc; đã được tặng giấy khen của Công đoàn.

2. Bằng khen Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương xét tặng chotập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

2.1. Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong tràothi đua và hoạt động Công đoàn do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng côngty trực thuộc Tổng Liên đoàn tổ chức;

2.2. Năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng đãđược tặng Giấy khen và năm đề nghị khen thưởng, tập thể Công đoàn được đánh giáchất lượng hoạt động Công đoàn xếp loạivững mạnh trở lên.

Điều 16. Bằng Lao động sángtạo

Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét tặng hàng năm cho cá nhân là đoàn viên Công đoàn thực hiện tốt cácnhiệm vụ của đoàn viên và đạt một trongcác tiêu chuẩn sau:

1. Có đề tài khoa học cấpsở, sáng kiến (gọi tắt là giải pháp) đượcứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, được cấp có thẩm quyềncông nhận và giá trị làm lợi tính theo từng đối tượng cụ thể sau:

1.1. Đối với đoàn viên là công nhân, viên chức, laođộng có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở xuống, không giữ chức vụ lãnh đạo, cótừ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 80 triệu đồng trở lên hoặc 3năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá trị làm lợi từ 120 triệu đồngtrở lên;

1.2. Đối với đoàn viên là cán bộ, công chức, viên chức,lao động có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên, không giữ chức vụ lãnh đạoquản lý, có từ 1 giải pháp trở lên với tổnggiá trị làm lợi từ 150 triệu đồng trở lên;

1.3. Đối với đoàn viên là cán bộ lãnh đạo quản lý (Trưởng,phó cấp cơ sở trở lên) có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ200 triệu đồng trở lên hoặc có giải pháp cải tiến quản lý về tổ chức sản xuấtáp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội cao được cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương công nhận.

2. Có đề tài khoa học hoặc sáng kiến cấp tỉnh, bộ, ngànhtrung ương hoặc cấp Nhà nước nghiệm thu đánh giá xuất sắc và đề tài khoa học,sáng kiến đó được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi ứng dụng đề tài khoa học, sáng kiến đó xác nhận.

Đối với đề tàilớn phải nghiên cứu nhiều năm hoặc phải chia làm nhiều đề tài nhánh, nếu đề tàinhánh được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc và mức độ đóng góp trên 30% cho đềtài lớn thì tác giả là chủ nhiệm đề tài nhánh cùng được xem xét đề nghị khen thưởng.

3. Có giải pháp công nghệ dự thi tại các cuộc thi khuvực và quốc tế, hội thi quốc gia hoặc hội thi cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương vàđạt giải nhất, nhì, ba hoặc giải A, B, C trong các hội thi đó.

Điều 17. Giải thưởng

1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liênđoàn.

1.1. Đối tượng đề xét lặng:

a) Công nhân đang trực tiếp lao động, sản xuất: kỹ sư,kỹ thuật viên trực tiếp sản xuất hoặc điều hành sản xuất trong các doanh nghiệp, đơn vị thuộc các thành phần kinh tếcó tổ chức Công đoàn (bao gồm: Tổ trưởng,đội trưởng sản xuất, trưởng xưởng).

b) Là đoàn viên Công đoàn, có thời gian làm việctại doanh nghiệp, đơn vị từ 5 năm trở lên.

1.2. Tiêu chuẩn để xét tặng “Giải thưởng Nguyễn ĐứcCảnh”.

a) Có Bằng Lao động sáng tạo, hoặc sáng kiến, đề tàinghiên cứu khoa học áp dụng trong sản xuất,kinh doanh, công tác mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao hoặc đạt giải nhất, nhì,ba trong các hội thi tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ cấp tỉnh, thành phố, ngành Trung ương, cấp quốc gia vàquốc tế.

b) Có nhiều đóng góp trong việc đào tạo, kèm cặp,bồi dưỡng giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trìnhđộ chuyên môn, nghiệp vụ.

c) Đã được tặng các danh hiệu thi đua hoặc hìnhthức khen thưởng các cấp.

Tổng Liên đoàn quy định tiêu chuẩn cụ thể phù hợpkhi xây dựng kế hoạch trao giải “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”.

2. Tên giải thưởng và tiêu chuẩn xét tặng giảithưởng của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố. Công đoàn ngành Trung ương, Côngđoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn do Ban Thường vụ các đơn vị này quyđịnh và phải được đăng ký với Tổng Liên đoàn.

Điều 18. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩnsau:

1.1. Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoànViệt Nam;

1.2. Là điển hình tiêu biểu của cơ quan, đơn vị, Công đoàn ngành cấp tỉnh, Liên đoàn lao độngcấp huyện và tương đương.

2. Giấy khen để tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:

2.1. Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của Công đoànđược quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

2.2. Là tập thể tiêu biểu của cơ quan, đơn vị, Công đoànngành cấp tỉnh, Liên đoàn lao động cấp huyện và tương đương.

Chương IV

DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨCKHEN THƯỞNG CỦA NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG TRONGTỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Điều 19. Đối tượng áp dụng bìnhxét khen thưởng và đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởngcủa Nhà nước trong tổ chức Công đoàn

1. Cá nhân:

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động làm việc trongcơ quan Công đoàn bao gồm: Cơ quan Tổng Liên đoàn: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn Ngành Trung ương, Côngđoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn ngành cấp tỉnh vàtương đương; Cán bộ, viên chức, công nhân, lao động làm việc trong các doanh nghiệp,đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức Công đoàn.

2. Tập thể:

Các cơ quan Công đoàn bao gồm: Các ban, đơn vị trựcthuộc Tổng Liên đoàn; các ban, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thànhphố, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn;

Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn ngành cấptỉnh và tương đương.

Việc bình xét, công nhận các danh hiệu thi đua đối vớitập thể và cán bộ Công đoàn chuyên trách củaCông đoàn cơ sở, cấp trên trực tiếp cơ sở (Công ty, Tổng công ty hoặc tương đương)Thực hiện cùng với công nhân, viên chức, lao động trong cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp khen thưởng hoặcđề nghị khen thưởng.

Điều 20. Danh hiệu “Chiến sĩ thiđua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặngcho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số nhữngcá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn”,trong đó có 6 năm liên tục đạt chiến sỹ thi đua cơ sở.

2. Sáng kiến, đề tài nghiêncứu khoa học để làm căn cứ xéttặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao, có phạm viảnh hưởng trong toàn quốc và được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương xem xét,công nhận, đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa họcđó.

3. Thời điểm xét phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thiđua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạtdanh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn” lần thứ hai.

Điều 21. Danh hiệu “Chiến sỹthi đua Tổng Liên đoàn”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn” đượcxét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, được lựa chọn trongsố những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đuaTổng Liên đoàn” phải dạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng tích cực tronghoạt động Công đoàn ở Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố, công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc TổngLiên đoàn có trách nhiệm giúp Ban Thường vụ xem xét, công nhận và đánh giá mứcđộ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đó.

Điều 22. Danh hiệu “Chiến sỹ thiđua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặnghàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1. Là “Lao động tiên tiến”;

1.2. Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quảnlý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năngsuất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiêncứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học doHội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận.

3. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sởdo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồnggồm những thành viên có trình độ chuyênmôn về lĩnh vực có liên quan đến nội dungsáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học vàcác thành viên khác (nếu cần thiết).

4. Tỷ lệ cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩthi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cánhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” củacơ quan, đơn vị cơ sở.

Điều 23 . Danh hiệu “Lao động tiêntiến”

1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

1.1. Cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêuchuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suấtvà chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước, của Công đoàn, có tinh thần tự lực, tự cường; đoànkết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn,nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

1.2. Công nhân, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp,doanh nghiệp thuộc hệ thống Công đoàn đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham giaphong trào thi đua và hoạt động Công đoàn;

b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Công đoàn; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoànkết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.

2. Thời gian để xét tặng danh hiệu “Lao động tiêntiến”.

2.1. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặccó hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, bị thương tích cần điều trị, điềudưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tínhđể xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2.2. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡngngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thìthời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để đượcbình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham giađào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên, thì đượcxét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2.3. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tínhđể bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bìnhbầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợpcó thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơnvị khác trong một thời gian nhất định thì được xem xét bình bầu danh hiệu “Laođộng tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơnvị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

4. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”cho trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng,nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 24 . “Danh hiệu Cờ thiđua của Chính phủ”

Tổng Liên đoàn xét trình Thủ tướng Chính phủ tặng danhhiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho tậpthể đạt tiêu chuẩn sau:

1. Lập dược thành tích tiêu biểu xuất sắc dẫn đầucụm, khối thi đua do Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam tổ chức. Số lượng tập thểđược đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổngsố tập thể được tặng Cờ thi đua của TổngLiên đoàn;

2. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàcác quy định của tổ chức Công đoàn.

Điều 25. Danh hiệu “Tập thể laođộng xuất sắc”

1. Các tập thể được xét tặng danh hiệu “Tập thể laođộng xuất sắc” gồm:

1.1. Các Ban, phòng và tương đương thuộc Cơ quanTổng Liên đoàn:

1.2. Các ban thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoànTổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoànngành cấp tỉnh. Công đoàn Tổng công ty, Công đoàn khu công nghiệp, khu chếxuất...

1.3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức Công đoàn như:Trường học, Viện nghiên cứu, Nhà xuất bản,Báo, Tạp chí, Nhà khách, Nhà văn hóa... vàcác tập thể trực thuộc đơn vị sự nghiệp như khoa, phòng...

1.4. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc tổ chức Công đoàn và các phòng, phân xưởng, tổ,đội thuộc các đơn vị sản xuất kinh doanh của Công đoàn.

2. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

2.1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệmvụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhànước và Công đoàn;

2.2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiếtthực, hiệu quả;

2.3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệmvụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiêntiến”:

2.4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

2.5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tổ chức Côngđoàn.

Điều 26. Danh hiệu “Tập thể laođộng tiên tiến”

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xéttặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệuquả;

3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Laođộng tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tổ chức Công đoàn.

Điều27. Tổng Liên đoàn xem xét đề nghị Thủtướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặngthưởng Huân chương, Bằng khen của Thủtướng Chính phủ, danh hiệu Anh hùng lao động... cho các tập thể, cá nhân đượcthực hiện theo tiêu chuẩn quy định tại Luật thi đua, khen thưởng và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật thi đua, khen thưởng.

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNGCÁC CẤP

Điều 28. Hội đồng Thi đua - Khenthương Tổng Liên đoàn.

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tổng Liên đoàn làcơ quan tham mưu, đề xuất cho Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về công tác thi đua,khen thưởng.

2. Cơ cấu Hộiđồng gồm:

2.1. Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2.2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Đồng chí PhóChủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn làm Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng và đồngchí Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn phụ trách công tác Thi đua khen thưởng làm Phóchủ tịch Hội đồng;

2.3. Các thành viên Hội đồng gồm các đồng chí Phó Chủtịch Tổng Liên đoàn, Trưởng Ban Chính sách Kinh tế xã hội và Thi đua khen thưởng,Trưởng Ban Tài chính, Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Chánh Vănphòng Tổng Liên đoàn và đồng chí Phó trưởng Ban Chính sách Kinh tế xã hội vàThi đua khen thưởng làm ủy viên, thư kýHội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tổng Liên đoàn cócác nhiệm vụ, quyền hạn sau:

3.1. Tham mưu, đề xuất cho Đoàn Chủ tịch phát độngcác phong trào thi đua trong CNVCLĐ;

3.2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua vàcông tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua khenthưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thiđua yêu nước trong từng năm và trong từng giai đoạn;

3.3. Tham mưu cho Đoàn Chủ tịch kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua vàthực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật vềthi đua, khen thưởng trong CNVCLĐ và tổ chức Công đoàn;

3.4. Tham mưu cho Đoàn Chủ tịch quyết định tặng danhhiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyềnhoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Hoạt động của Hội đồng, thực hiện theo Quy chế Hoạtđộng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 29. Hội đồng Thi đua - Khenthưởng Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc TổngLiên đoàn

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Laođộng cấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộcTổng Liên đoàn là cơ quan tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ Liên đoàn Laođộng cấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộcTổng Liên đoàn về công tác thi đua khen thưởng.

2. Cơ cấu Hộiđồng, gồm:

2.1. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Liên đoàn Lao độngcấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn. Trường hợp đồng chí Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trựcthuộc Tổng Liên đoàn không thể tham gia làm Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khenthưởng thì ủy quyền cho một đồng chí Phó Chủ tịch làm Chủ tịch Hội đồng.

2.2. Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Phó Chủ tịchLiên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công tytrực thuộc Tổng Liên đoàn phụ trách công tácthi đua khen thưởng;

2.3. Thành viên Hội đồng gồm có đồng chí Trưởng Bantheo dõi công tác thi đua, khen thưởng; các thành viên khác do Chủ tịch Hộiđồng quyết định, số thành viên tối đa không quá 11 người.

Giao cho Ban theo dõi công tác thi đua, khen thưởngcủa Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoànNgành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn làm Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Laođộng cấp tỉnh, Công đoàn Ngành Trungương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có các nhiệm vụ, quyềnhạn sau:

3.1. Tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ phát động cácphong trào thi đua trong CNVCLĐ của ngành, địa phương;

3.2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua vàcông tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khenthưởng: kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thiđua yêu nước trong CNVCLĐ của ngành, địaphương theo từng năm và từng giai đoạn:

3.3. Tham mưu cho Ban Thường vụ kiểm tra, giám sát cácphong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong CNVCLĐ và của côngđoàn ngành, địa phương;

3.4. Tham mưu cho Ban Thường vụ quyết định tặng danhhiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyềnhoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Chương VI

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNHTHỦ TỤC, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mục 1: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH

Điều 30. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định khen thưởng các danh hiệuthi đua và hình thức khen thưởng sau:

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”:

2. Danh hiệu “Cờ thi đua Tổng Liên đoàn”:

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”:

4. Bằng khen Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn;

5. Bằng Lao động sáng tạo;

6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban,đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn:

7. Giải thưởng “Nguyễn Đức Cảnh”.

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ủy quyền cho BanThường vụ các Liên đoàn Lao động cấp tỉnh. Công đoàn ngành Trung ương, Côngđoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn ký quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các tập thể đơn vị trực thuộc và báo cáo kết quả vềTổng Liên đoàn.

Điều 31. Ban Thường vụ Liên đoànLao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương quyết định khen thưởng:

1. Danh hiệu “Cờ thi đua Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương”.

2. Bằng khen Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động cấptỉnh, Công đoàn ngành Trung ương.

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiêntiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân ở cơ quan Liên đoànLao động tỉnh, thành phố. Công đoàn Ngành Trung ương; Liên đoàn Lao động cấp huyện,Công đoàn ngành cấp tỉnh và tương đương; Tập thể lao động tiên tiến cho cácdoanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp Công đoàn thuộc liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn Ngành Trung ương quản lý trựctiếp;

4. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các ban,đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trungương theo ủy quyền của Đoàn Chủ tịch TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 32. Ban Thường vụ Công đoànTổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn quyết định tặng thưởng:

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể laođộng tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen.

2. Quyết định tặng thưởng danh hiệu “Tập thể laođộng xuất sắc” cho các ban thuộc Cơ quan Công đoàn Tổng công ty theo ủy quyền củaĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 33. Thủ trưởng Cơ quanTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định khen thưởng:

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao độngtiên tiến” danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc Cơquan Tổng Liên đoàn;

Điều 34. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, giám đốc các doanh nghiệp Côngđoàn quyết định khen thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. “Lao động tiên tiến”. “Tập thể lao động tiên tiến” vàGiấy khen.

Điều 35. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn ngànhcấp tỉnh và tương đương quyết định khen thưởng danh hiệu Công đoàn cơ sở vữngmạng xuất sắc” và Giấy khen.

Điều 36. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định khen thưởng danh hiệu“Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”. “Tổ Công đoàn xuấtsắc” và giấy khen.

Điều 37. Những trường hợp khen thưởng ngoài quy định tại Quy chế nàysẽ do Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam quyết định.

Mục 2: HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHENTHƯỞNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀNHÀ NƯỚC

Điều 38. Đối tượng, tuyến trìnhkhen thưởng Nhà nước cho tập thể, cá nhân thuộc tổchức Công đoàn

Tổng Liên đoànLao động Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ,Chủ tịch nước khen thưởng cho các đối tượng sau:

Các ban, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc tổchức Công đoàn: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Côngđoàn ngành Trung ương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn và cánbộ Công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách Công đoàn thuộc các đơn vị nêu trên.

Liên đoàn Lao động cấptỉnh, Công đoàn ngành Trung ương xem xét đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngànhtrung ương khen thưởng và trình cấp trênkhen thưởng cho Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn ngành cấp tỉnh, Côngđoàn Viên chức cấp tỉnh, Công đoàn KhuCông nghiệp, Khu chế xuất, Công đoàn Tổng công ty và tương đương, Công đoàn cơsở và cán bộ Công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách Công đoàn thuộc cácđơn vị nêu trên sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan chuyên môn đồng cấp vớiLiên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn ngành cấptỉnh: Công đoàn Khu Công nghiệp, Khu chế xuất, Công đoàn Tổng công ty và tương đương,Công đoàn cơ sở.

Điều 39. Hồ sơ đề nghị TổngLiên đoàn khen thưởng và đề nghị Thủtướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng

Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khenthưởng lập riêng; Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng lập riêng theo từngloại hình khen thưởng (không trình chung) như: Khen thưởng thành tích thi đuathường xuyên (ví dụ: Cờ thi đua và Bằng khen toàn diện...); Khen thưởng thànhtích thi đua chuyên đề, thi đua đột xuất (ví dụ cờ thi đua và bằng khen chuyênđề: Bằng Lao động sáng tạo; Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn...).

Khi trình Tổng Liên đoàn khen thưởng và đề nghị Thủtướng, Chủ tịch nước khen thưởng bằng văn bản, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình (tờ trình, biên bản, báo cáo thànhtích, tóm tắt thành tích, danh sách đề nghị khen thưởng...) về Tổng Liên đoàntheo địa chỉ: [email protected]

1. Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn tặng Cờ thi đua và Bằngkhen gồm có:

1.1. Tờ trìnhcủa Ban Thường vụ Liên đoàn Lào động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương kèm theodanh sách đề nghị khen thưởng;

1.2. Tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân đề nghịtặng Cờ thi đua và Bằng khen;

1.3. Báo cáo thành tích của đơn vị đề nghị tặng cờ;

1.4. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Laođộng cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trungương.

2. Hồ sơ đề nghị chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàngồm có:

2.1. Tờ trìnhcủa Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương. Côngđoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn kèm theo danh sách đề nghị khenthưởng:

2.2. Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghịtặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn”, trong báo cáo phải nêurõ nội dung hiệu quả, mức độ ảnh hưởng củasáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đãđược ứng dụng vào thực tế.

2.3. Biên bản họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Laođộng cấp tỉnh; Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.

2.4. Chứng nhận củacơ quan có thẩm quyền công nhận sáng kiến, đề tài khoa học và nhận xét, đánh giáhiệu quả, mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học đã được ứng dụng trongthực tế.

3. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo gồmcó:

3.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấptỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Côngđoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liênđoàn;

3.2. Danh sách trích ngang tóm tắt các giải pháp, sángkiến của cá nhân được đề nghị tặng Bằng Laođộng sáng tạo;

3.3. Báo cáo thành tích của cá nhân;

3.4. Văn bản công nhận giải pháp, sáng kiến gồm:

- Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc quyết định côngnhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền;hoặc biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của cấp có thẩm quyền kèm theo quyết định thành lập Hộiđồng nghiệm thu: hoặc Bằng bảo hộ quyền sởhữu trí tuệ:

- Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức nơitriển khai ứng dụng giải pháp, sáng kiến vào thực tế xác nhận về hiệu quả kinhtế hoặc hiệu quả xã hội của giải pháp đãđược áp dụng vào thực tế;

3.5. Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng củacấp trình khen thưởng.

4. Hồ sơ đề nghị tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xâydựng của tổ chức Công đoàn”, Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn hướng dẫn thực hiện.

5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Cờ, Bằng khen chuyênđề do các ban nghiệp vụ theo dõi chuyên đề hướng dẫn thực hiện.

Điều 40. Hồ sơ đề nghị Tổng Liên đoàn xét trình khen thưởng cấp nhànước

1. Hồ sơ đề nghị xét phong tặng danh hiệu “Chiến sỹthi đua toàn quốc” gửi về Tổng Liên đoàn 3 bộ và mỗi bộ gồm có:

1.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, Công đoàn ngành Trung ương. Công đoàn Tổng công ty trực thuộc TổngLiên đoàn (kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng);

1.2. Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị xét phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thiđua toàn quốc”;

1.3. Báo cáo tóm tắt nêu rõ về nội dung đề tài, sángkiến, giải pháp đem lại hiệu quả thiết thực;

1.4. Chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền hoặc ý kiến (bằng văn bản) xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiếncấp tỉnh, bộ, ngành, đoàn thể trung ương đối với đề tài, sáng kiến, giải phápđem lại hiệu quả thiết thực;

1.5. Biên bản cuộc họp bình xét và kết quả bỏ phiếukín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởngcấp trình khen.

2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Cờ thiđua của Chính phủ’’ gửi về Tổng Liên đoàn03 bộ và mỗi bộ gồm có:

2.1. Tờ trình củaBan Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh,Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn (kèmtheo danh sách đề nghị khen thưởng);

2.2. Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng“Cờ thi đua của Chính phủ”;

2.3. Tóm tắt thành tích của tập thể đề nghị tặng“Cờ thi đua của Chính phủ”, có xác nhận của cấp trình Tổng Liên đoàn;

2.4. Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu kín của cụm, khối thi đua Tổng Liên đoàn;

2.5. Xác nhận củađịa phương về thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước tại địa phương.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Huân chương gửi về Tổng Liên đoàn 04 bộ và mỗi bộ gồm có:

3.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấptỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Côngđoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn (kèm theo danh sách đề nghị khenthưởng);

3.2. Tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

3.3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đượcđề nghị khen thưởng.

3.4. Biên bản cuộc họp và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Laođộng cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc TổngLiên đoàn.

4. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gửi về Tổng Liên đoàn 03 hộ và mỗihộ gồm có:

4.1. Tờ trình của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoànTổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn (kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng);

4.2. Tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân đượcđề nghị khen thưởng;

4.3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đượcđề nghị khen thưởng;

4.4. Biên bản và kết quả bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên đoàn Laođộng cấp tỉnh. Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc TổngLiên đoàn.

Mục 3: THỜI HẠN TRÌNH KHENTHƯỞNG

Điều 41. Thời hạn trình Tổng Liênđoàn xét khen thưởng

Thời hạn trình khen thưởng Cờ thi đua, Bằng khenTổng Liên đoàn thực hiện như sau:

- Hồ sơ đề nghị khen toàn diện và chuyên đề (tổng kết năm) gửi về Tổng Liên đoàn trước ngày31 tháng 3 hàng năm.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo năm học gửi về Tổng Liên đoàn trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng Bằng Lao động sáng tạo gửivề Tổng Liên đoàn trước ngày 31/7 hàng năm.

Điều 42. Thời hạn trình Tổng Liênđoàn xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.

Hồ sơ trình đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướngChính phủ. Huân chương, Chiến sỹ thi đua toàn quốc gửi về Tổng Liên đoàn trước ngày 30/4 hàng năm.

Hồ sơ trình đềnghị khen thưởng “Cờ Thi đua của Chínhphủ” gửi về Tổng Liên đoàn trước ngày 31/3 hàng năm.

Hồ sơ trình đềnghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo năm học gửi về Tổng Liênđoàn trước ngày 30/9 hàng năm.

Chương VII

QUỸ THI KHEN THƯỞNG, MỨCTHƯỞNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Điều 43. Nguồn hình thành Quỹ Khenthưởng gồm:

- Trích từ ngân sách của Công đoàn theo quy địnhcủa Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam;

- Từ nguồn tài trợ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

- Các khoản hỗtrợ của cơ quan quản lý, chính quyền các cấp.

Điều 44. Tiền thưởng kèm theo cácdanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Cách tính mức tiền thưởng.

1.1. Mức tiền thưởng cho tập thể, cá nhân kèm theo cácdanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong hệ thống Công đoàn được tínhnhư sau:

Mức tiền lương cơ sở chung do Chính phủ quy định đangcó hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng nhân với hệ số theoquy định và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam;

1.2. Hệ số mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thiđua và hình thức khen thưởng được quy định cụ thểtrong bảng phụ lục kèm theo.

2. Cấp chi tiền thưởng.

Tiền thưởng kèm theo quyết định khen thưởng của Nhànước và của Tổng Liên đoàn do cấp đề nghị khen thưởng chi.

Tổng Liên đoàn chi tiền thưởng kèm theo Bằng laođộng sáng tạo, Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh và tiền thưởng cho các tập thể, cánhân được khen thưởng tại hội nghị tổng kết do Tổng Liên đoàn tổ chức.

Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trựcthuộc Tổng Liên đoàn khi quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc quyềnquản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao độngtỉnh, thành phố thì có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo quyết định khenthưởng cho tập thể, cá nhân nêu trên.

3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua và hình thứckhen thưởng.

3.1. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích,một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khácnhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất:

3.2. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng nếuđạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đókhác nhau thì nhận mức tiền thưởng củacác danh hiệu thi đua;

3.3. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừađạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền của danh hiệu thi đua và của hình thức khenthưởng.

Điều 45. Ban Chính sách kinh tế xã hội và Thi đua khen thưởng tham mưucho Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn tổ chức hoạtđộng cụm khối thi đua của Tổng Liên đoàn; quy định mẫu và kích thước cỡ, bằng khen,giấy khen của Công đoàn; các biểu mẫu hồsơ đề nghị khen thưởng để hướng dẫn các cấp Công đoàn thực hiện.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46. Thu hồi và hủy bỏ cáchình thức khen thưởng

Cá nhân, tập thể kê khai thành tích không đúng mà đượckhen thưởng sẽ bị thu hồi, hủy bỏ quyết định hình thức khen thưởng.

Cấp nào quyết định khen thưởng thì cấp đó quyết định thu hồi, hủy bỏ hình thức khenthưởng.

Điều 47. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký vàthay thế Quy chế Khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số777 QĐ/TLĐ ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam.

2. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quy chếnày.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công đoàncác cấp phản ánh kịp thời về Tổng Liênđoàn để xem xét giải quyết.

Nơi nhận:
- Các đ/c Ủy viên ĐCT- TLĐ:
- LĐLĐ tỉnh. TP: CĐ ngành TW;
- CĐ TCTy trực thuộc TLĐ:
- Các ban, đơn vị trực thuộc TLĐ;
- Ban Thi đua KT TW:
- Lưu VT, TLĐ.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Tùng

PHỤ LỤC I

HỆ SỐ MỨC TIỀN THƯỞNG KÈM THEO DANH HIỆU THIĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG(Kèm theo Quy chế Khen thưởng ban hành kèm theoQuyết định 1564/QĐ-TLD ngày 34/12/2014)

Danh hiệu thi đua

Hệ số Mức tiền thưởng

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

4,5

Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn

3,0

Chiến sĩ thi đua cơ sở

1,0

Tập thể lao động xuất sắc

1,5

Tập thể Lao động tiên tiến

0,8

Lao động tiên tiến

0,3

Cờ thi đua của Chính phủ

24,5

Cờ thi đua TLĐ:

+ Toàn diện

15,5

+ Chuyên đề

10,0

Cờ thi đua LĐLĐ tỉnh; CĐ ngành TW:

Cờ toàn diện:

9,0

Cờ chuyên đề:

6,0

HC Sao vàng:

- Cá nhân

- Tập thể

46,0

92,0

HC Hồ Chí Minh:

- Cá nhân

- Tập thể

30,5

61,0

HC Độc lập hạng Nhất:

- Cá nhân

- Tập thể

15,0

30,0

HC Độc lập hạng Nhì:

- Cá nhân

- Tập thể

12,5

25,0

HC Độc lập hạng Ba:

- Cá nhân

- Tập thể

10,5

21,0

HC Lao động hạng Nhất:

- Cá nhân

- Tập thể

9,0

18,0

HC Lao động hạng Nhì:

- Cá nhân

- Tập thể

7,5

15,0

HC Lao động hạng Ba:

- Cá nhân

- Tập thể

4,5

9,0

BK của Thủ tướng Chính phủ:

- Cá nhân

- Tập thể

2,5

5,0

Bằng khen TLĐ:

+ Bằng khen toàn diện:

- Cá nhân

- Tập thể

1,0

2,0

+ Bằng khen Chuyên đề:

- Cá nhân

- Tập thể

0,7

1,4

Bằng Lao động sáng tạo

1,3

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn”.

0,6

Bằng khen LĐLĐ tỉnh, TP; CĐ ngành TW:

+ Bằng khen Toàn diện:

- Tập thể

- Cá nhân-

1,0

0,5

+ Bằng khen Chuyên đề:

- Tập thể

- Cá nhân

0,8

0,4

Giấy khen của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và CĐCS:

- Cá nhân

- Tập thể

0,2

0,4