ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1565/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 11 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020,TẦM NHÌN 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 444/2013/QĐ-UBND ngày18/7/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàntỉnh Bắc Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờtrình số 190/TTr-SCT ngày 01 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển làngnghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, vớimột số nội dung cơ bản sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG

1. Quan điểm phát triển

- Quy hoạch phát triển làng nghề phải phù hợp vớiQuy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp (CN-TTCN) trên địa bàn tỉnh.

- Phát triển làng nghề gắn với bảo tồn và phát huygiá trị văn hóa dân tộc trong các sản phẩm, gắn phát triển làng nghề với pháttriển du lịch.

- Phát triển làng nghề gắn với quá trình xây dựngnông thôn mới, phát triển làng nghề gắn với thu hút lao động, giải quyết việclàm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng thu nhập, cải thiệnđời sống cho dân cư nông thôn.

- Quy hoạch làng nghề phải gắn với bảo vệ môitrường sinh thái, đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững.

- Ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống cótiềm năng phát triển, các làng nghề mới sử dụng nhiều lao động, sử dụng nguyênliệu tại chỗ và những ngành nghề ít gây ô nhiễm môi trường.

2. Mục tiêu quy hoạch

2.1. Mục tiêu chung

Phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giangnhằm tạo thêm việc làm và tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống chongười lao động khu vực nông thôn; hướng tới phát triển làng nghề theo quyhoạch, bền vững, bảo vệ môi trường cảnh quan và an sinh xã hội; xoá đói, giảmnghèo cho vùng sâu, vùng xa; tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nôngthôn; xoá dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, góp phần thực hiện mụctiêu được xác định tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII.

2.2. Mục tiêu cụ thể

* Giai đoạn đến 2015:

- Phát triển thêm 8 làng nghề mới đạt tiêu chí côngnhận, đưa số làng nghề đạt tiêu chí công nhận 41 làng nghề (có danh sách làngnghề cụ thể theo Biểu 8 đính kèm).

- Tạo việc làm mới 4.160 người, nâng số lao độngtrong làng nghề là 21.335 người.

- Thu nhập bình quân 3,5 triệu đồng/người/tháng.

- Giá trị sản xuất công nghiệp làng nghề đạt 1.240tỷ đồng (giá hiện hành) tăng 50,5% so với năm 2012 và bằng 2,9% giá trị SXCNtoàn tỉnh.

- Nộp ngân sách đạt 1.200 triệu đồng.

* Giai đoạn 2016 - 2020:

- Đầu tư mở rộng và phát triển hình thành thêm từ24 làng nghề đạt tiêu chí, nâng số làng nghề đạt tiêu chí là 65 làng nghề (códanh sách làng nghề cụ thể theo Biểu 8 đính kèm).

- Tạo việc làm mới 11.935 người, nâng số lao độngtrong làng nghề là 33.270 người.

- Thu nhập bình quân 6 triệu đồng/lao động/tháng.

- Giá trị SXCN làng nghề đạt 2.184 tỷ đồng (giáhiện hành), tăng 2,6 lần so với năm 2012 và bằng 2,8% giá trị SXCN toàn tỉnh.

- Nộp ngân sách đạt 1.850 triệu đồng.

- Tiến tới nâng sản lượng, giá trị các sản phẩm đãxuất khẩu và xuất khẩu thêm một số sản phẩm mới như mỳ gạo, rượu, hương, đồ gỗ,đồ nhựa, dát vàng…

3. Định hướng phát triển làng nghề công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp

- Đầu tư phát triển các nghề, làng nghề có điềukiện phát triển, chú trọng phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống, làngnghề mới ở những nơi bị thu hồi đất nông nghiệp, khu vực dân tộc thiểu số.

- Phát triển làng nghề dựa vào lợi thế cạnh tranhvề nguồn nguyên liệu tại chỗ như ngành chế biến nông, lâm sản, sản xuất vậtliệu xây dựng và lợi thế cạnh tranh về lao động, mặt bằng.

- Tạo điều kiện cho phát triển làng nghề, phát huysự tham gia của cộng đồng gắn liền với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nôngthôn, phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới, gắn với du lịch.

- Phát triển làng nghề theo hướng hình thành cáccụm công nghiệp làng nghề.

- Sản xuất của làng nghề dần nâng cấp, đổi mới côngnghệ phù hợp ở một số làng nghề để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệmnguyên vật liệu, năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường.

- Đa dạng hóa hình thức sở hữu và các loại hình tổchức, tạo ra sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển, tổ chức sản xuất kếthợp giữa công nghệ hiện đại và công nghệ truyền thống đi đôi với đảm bảo vệsinh môi trường.

- Làng nghề mới đưa vào quy hoạch mang tính khả thidựa trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, đánh giá và đề xuất của các huyện,thành phố. Tuỳ thuộc vào mức độ phát triển nghề của mỗi làng có sự phân kỳ quyhoạch phù hợp.

- Những làng có nghề đưa vào quy hoạch giai đoạnđến năm 2015, là những làng đã có nghề hình thành và đạt được một số tiêu chícơ bản để công nhận làng nghề, như: làng có 30% số hộ trong làng tham gia làmnghề, tình hình hoạt động của nghề khá ổn định trong 2 năm trở lại đây và có xuhướng phát triển tốt trong thời gian tới.

- Quy hoạch làng nghề mới giai đoạn 2016-2020, dựatrên cơ sở các làng đã hình thành nghề, số hộ làm nghề trong làng gần đạt 30%số hộ của làng và trong số đó chủ yếu là các nhóm nghề đã phát triển mạnh thànhlàng nghề nay nhân rộng ra các làng khác, có nghề là nghề mới du nhập được nhândân địa phương đón nhận, đang phát triển tốt do có những yếu tố phù hợp với khảnăng, điều kiện, tập quán sản xuất của các làng; sản phẩm làm ra có thị trườngtiêu thụ rộng lớn; nguồn nguyên liệu có đủ khả năng cung cấp phục vụ cho pháttriển làng nghề…

II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP,TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1. Quy hoạch phát triển các làng nghề côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp truyền thống

1.1. Phát triển làng nghề truyền thống: Duy trì,nâng cao hiệu của hoạt động của 33 làng nghề hiện có, trong đó 14 làng nghềtruyền thống. Tiếp tục quan tâm công nhận làng nghề truyền thống cho những làngnghề đã được công nhận là làng nghề, khi các làng nghề hội tụ đủ các điều kiệncông nhận làng nghề truyền thống theo tiêu chí.

1.2. Bảo tồn, khôi phục làng nghề truyền thống:

Làng nghề truyền thống là những làng nghề đã tồntại rất lâu đời, có làng nghề đã tồn tại hàng trăm năm và gắn với tên tuổi, bảnsắc văn hóa của dân tộc tỉnh Bắc Giang, cho đến nay, một số làng nghề truyềnthống đã bị mai một cần được khôi phục, một số làng nghề bị suy giảm cần đượchỗ trợ duy trì, bảo tồn, cụ thể:

- Khôi phục nghề sản xuất gốm tại làng Thổ Hà, xã VânHà, huyện Việt Yên.

- Duy trì, bảo tồn nghề làm bánh đa ở xã Dĩnh Kế,nghề sản xuất bún ở xã Đa Mai, thành phố Bắc Giang; nghề ươm tơ ở làng MaiThượng, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hoà; nghề dệt thổ cẩm ở thôn Khe Nghè, nghề làmgiấy dó ở thôn Trại Cao xã Lục Sơn, huyện Lục Nam.

1.3. Phát triển một số làng nghề truyền thống cóđiều kiện gắn với du lịch:

Phát triển một số làng nghề truyền thống gắn với dulịch nhằm góp phần tạo thêm những điểm du lịch mới làm phong phú các tuyến dulịch của tỉnh, đồng thời quảng bá giới thiệu một số các làng nghề truyền thốnggắn với di tích lịch sử trên cơ sở thuận lợi về giao thông.

- Làng nghề sản xuất mộc ở làng Đông Thượng xã LãngSơn, huyện Yên Dũng gắn với du lịch chùa Vĩnh Nghiêm huyện Yên Dũng.

- Làng nghề dệt thổ cẩm ở làng Khe Nghè, làm giấydó ở làng Trại Cao xã Lục Sơn, huyện Lục Nam gắn với du lịch sinh thái văn hóatâm linh Suối Mỡ huyện Lục Nam.

- Làng nghề sản xuất mỳ gạo ở làng Thủ Dương, xãNam Dương, huyện Lục Ngạn gắn với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn, hồKhuôn Thần, chùa Am Vãi, huyện Lục Ngạn.

- Làng nghề mây tre đan, chẻ tăm lụa ở xã TăngTiến, huyện Việt Yên, ở xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang gắn với Khu du lịch NhamBiền, huyện Yên Dũng.

- Làng nghề sản xuất bún ở xã Đa Mai, sản xuất mỳgạo, làm bánh đa ở xã Dĩnh Kế gắn với du lịch mua sắm tại các trung tâm thươngmại, dịch vụ ở thành phố Bắc Giang.

- Làng nghề sản xuất bánh khảo ở thôn Đồng Nhân, xãPhồn Xương, huyện Yên Thế gắn với du lịch những điểm khởi nghĩa Yên Thế huyệnYên Thế.

- Làng nghề nấu rượu gạo ở thôn Yên Viên, sản xuấtbánh đa nem ở làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên gắn với du lịch làng cổThổ Hà, chùa Bổ Đà, xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên.

2. Quy hoạch phát triển các làng nghề côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp mới

2.1. Quy hoạch phát triển làng nghề mây tre đan

- Chỉ tiêu: Hình thành 05 làng nghề, thu hút tạoviệc làm mới cho 3.395 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 3,5-5,5triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 69,0 tỷ đồng.

- Làng nghề dự kiến hình thành:

* Giai đoạn đến 2015: 02 làng

Làng nghề sản xuất các sản phẩm từ mây tre đan thônSỏi, xã Bố Hạ huyện Yên Thế.

Làng nghề sản xuất các sản phẩm từ tre đan thônHiệp Đồng, xã Thương Thắng, huyện Hiệp Hòa.

* Giai đoạn 2016-2020: 03 làng

Làng nghề chẻ tăm lụa thôn Nội xã Nội Hoàng, huyệnYên Dũng.

Làng nghề chẻ tăm lụa thôn Trung xã Nội Hoàng,huyện Yên Dũng.

Làng nghề sản xuất các sản phẩm mây tre đan, nhựagiả mây thôn Cầu Trấn, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên.

2.2. Quy hoạch phát triển làng nghề chế biến nôngsản thực phẩm

- Chỉ tiêu: Hình thành 16 làng, thu hút tạo việclàm mới cho 9.000 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 5-7 triệuđồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 1.163,7 tỷ đồng.

- Làng nghề dự kiến hình thành:

* Giai đoạn đến 2015: 04 làng

Làng nghề sản xuất rượu thôn Hà Mỹ, xã Chu Điện,huyện Lục Nam.

Làng nghề sản xuất rượu thôn Gai Đông, xã KiênThành, huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo làng Chũ ,thị trấn Chũ,huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Châu Sơn, xã NgọcChâu, huyện Tân Yên.

* Giai đoạn 2016-2020: 12 làng

Làng nghề làm Bún bánh thôn Nguyễn, xã Mai Đình,huyện Hiệp Hòa.

Làng nghề sản xuất rượu thôn Gai Tây, xã KiênThành, huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất rượu thôn Cẩm Hoàng Tây, xã KiênThành, huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Lâm, xã Nam Dương,huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Bến Huyện, xã NamDương, huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Cầu Meo, xã NamDương, huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Cảnh, xã Nam Dương,huyện Lục Ngạn.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Hạc, xã Dĩnh Kế,thành phố Bắc Giang.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Ngươi, xã Dĩnh Kế,thành phố Bắc Giang.

Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Nợm, Xã Dĩnh Kế,thành phố Bắc Giang.

Làng nghề chế biến thực phẩm gia súc, gia cầm làngPhúc Lâm, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên.

Làng nghề sản xuất bánh khảo thôn Đồng Nhân, xãPhồn Xương huyện Yên Thế.

2.3. Quy hoạch phát triển làng nghề chế biến gỗ giadụng, đồ mỹ nghệ

- Chỉ tiêu: Hình thành 03 làng nghề, thu hút tạoviệc làm mới cho 1.200 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 6-8triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 71,5 tỷ đồng.

- Làng nghề dự kiến hình thành:

* Giai đoạn đến 2015: 01 làng

Làng nghề mộc sản xuất các sản phẩm gỗ làng An Lập,xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa.

* Giai đoạn 2016-2020: 02 làng

Làng nghề mộc sản xuất các sản phẩm gỗ thôn MaiThượng, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa.

Làng nghề mộc sản xuất sản phẩm gỗ thôn Chủa, xãTuấn Đạo, huyện Sơn Động.

2.4. Quy hoạch phát triển làng nghề sản xuất hương

- Chỉ tiêu: Hình thành 5 làng, thu hút tạo việc làmmới cho 1.250 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 4-5 triệuđồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 25.3 tỷ đồng.

- Làng nghề dự kiến thành lập:

* Giai đoạn đến 2015: 01 làng

Làng nghề sản xuất hương nến thôn Tam Hiệp, xã AnLập, huyện Sơn Động.

* Giai đoạn 2016-2020: 04 làng

Làng nghề sản xuất hương đen thôn An Lập, xã NgọcLý, huyện Tân Yên.

Làng nghề sản xuất hương thôn Vân An, xã LươngPhong, huyện Hiệp Hòa.

Làng nghề sản xuất hương thôn Nà Ó, xã An Lạc,huyện Sơn Động.

Làng nghề sản xuất hương thôn Thuận, xã Tân Thanh,huyện Lạng Giang.

2.5. Quy hoạch phát triển làng nghề nghề dát vàng,bạc

Đến giai đoạn 2016-2020, công nhận 01 làng nghề làmquỳ vàng, bạc thôn Hương Ninh, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa. Thu hút tạo việclàm mới cho 470 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 5-6 triệuđồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 6 tỷ đồng.

2.6. Quy hoạch phát triển làng nghề đan bằng nhựa

Đến giai đoạn 2016-2020, công nhận 01 làng nghề sảnxuất các sản phẩm mây nhựa đan cao cấp thôn Quang Châu, xã Ngọc Châu, huyện TânYên. Thu hút tạo việc làm mới cho 400 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghềđạt từ 3- 5 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 10 tỷ đồng.

2.7. Quy hoạch phát triển làng nghề sản xuất chổi

Đến giai đoạn 2016 - 2020, công nhận 01 làng nghềsản xuất các loại chổi chít, tre, rơm thôn Nội Hạc, xã Việt Lập, huyện Tân Yên.Thu hút tạo việc làm mới 380 lao động, thu nhập bình quân đạt từ 3-6 triệuđồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 4.8 tỷ đồng.

3. Quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Giai đoạn đến năm 2015, tiếp tục đầu tư xây dựngđồng bộ hạ tầng các cụm công nghiệp làng nghề hiện có để di chuyển các cơ sởsản xuất trong làng nghề vào hoạt động trong cụm công nghiệp, lấp đầy diện tíchđất của các cụm công nghiệp hiện có.

Giai đoạn 2016-2020, thành lập, mở rộng các cụmcông nghiệp làng nghề:

TT

Tên cụm công nghiệp

Địa chỉ

Ngành nghề

Diện tích (ha)

I. Thành lập mới

CCN Dĩnh Trì

Xã Dĩnh Trì, TP Bắc Giang

Sản xuất mộc

5

CCN Dĩnh Kế

Xã Dĩnh Kế, TP Bắc Giang

Sản xuất mỳ gạo

5

CCN Hoàng Ninh

Xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên

Giết mổ trâu, bò

5

CCN Đông Sơn

Xã Đông Sơn, huyện Yên Thế

Sản xuất vôi hòn, cay xỉ

10

II. Mở rộng

Hiện có

Mở rộng

CCN Vân Hà

Xã Vân Hà, huyện Việt Yên

Nấu rượu gạo, bánh đa nem, bánh đa

2,2

8,8

4. Định hướng quy hoạch làng nghề công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp tầm nhìn đến năm 2030

- Tiếp tục bảo tồn làng nghề truyền thống có từ lâuđời, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển nhiều các làng nghề mới ởnhững nới có lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động dồi dào và ở những nơi bịthu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Phấn đấu đến năm 2030 thành lập mới khoảng 25làng nghề mới, nâng tổng số làng nghề được công nhận trên địa bàn 90 làng nghề.

- Tạo công ăn việc làm mới cho 13.750 lao động nhấtlà lao động trong thời kỳ nông nhàn, lao động ngoài độ tuổi lao động, nâng tổngsố lao động hoạt động trong làng nghề 47.020 lao động.

- Phấn đấu tăng thu nhập 2-4 lần cho người lao độnglàm trong làng nghề so với lao động thuần nông.

- Giai đoạn 2020-2030 các làng nghề tạo ra giá trịsản xuất công nghiệp đạt 1.500 tỷ đồng, đến năm 2030 giá trị sản xuất làng nghềđạt 3.684 tỷ đồng, nộp ngân sách đạt 2.650 triệu đồng, góp phần tích cực vàophát triển ngành công nghiệp, TTCN và xuất khẩu của tỉnh.

- Du nhập một số nghề mới phù hợp vào địa bàn tỉnh,thành lập cụm công nghiệp làng nghề nhằm hạn chế, giải quyết cơ bản vấn đề ônhiễm môi trường trong các làng nghề.

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp thông tin, tuyên truyền

2. Giải pháp cơ chế, chính sách

3. Giải pháp về vốn

4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và kỹ thuật

5. Giải pháp về đất đai, hạ tầng

6. Giải pháp về nguồn nhân lực

7. Giải pháp xúc tiến đầu tư, thương mại vàkhuyến khích phát triển doanh nghiệp trong làng nghề

8. Giải pháp về tổ chức và quản lý

9. Giải pháp tập trung phát triển các nhóm sảnphẩm của làng nghề có lợi thế cạnh tranh

10. Giải pháp bảo vệ môi trường

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổchức công bố, triển khai thực hiện quy hoạch, sau khi quy hoạch được phê duyệt.

- Tham mưu thẩm định hồ sơ của UBND huyện, thànhphố trình UBND tỉnh quyết định công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống chocác địa phương, làm cơ sở để đầu tư phát triển làng nghề.

- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khíchhỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh, hàng năm đề xuất với UBNDtỉnh hỗ trợ vốn đầu tư phát triển làng nghề, đánh giá hiệu quả đầu tư.

- Tham mưu cho UBND tỉnh lập quy hoạch, thành lập,mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp làng nghề, xây dựng khu trưng bày, tổ chức xúctiến tiêu thụ sản phẩm cho làng nghề, hỗ trợ phát triển làng nghề bằng nguồnkinh phí khuyến công.

- Tham mưu triển khai thực hiện Quy chế xét côngnhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợgiỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang.

- Tổng kết đánh giá, báo cáo tình hình hoạt độnglàng nghề theo quy định, kiến nghị UBND tỉnh xử lý tồn tại, vướng mắc; đề xuấtcác biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho làng nghề phát triển đúng hướng.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương cân đối, bốtrí các nguồn vốn của Trung ương về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vaytín dụng ưu đãi,…

- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phốvà các cơ quan có liên quan kêu gọi thu hút đầu tư vào làng nghề, thẩm định phêduyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng hạ tầngphục vụ phát triển làng nghề theo quy định hiện hành.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơnvị liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm để hỗ trợ làngnghề.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vàUBND các huyện, thành phố thẩm định phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phêduyệt các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển làng nghềtheo quy định hiện hành.

4. Sở Xây dựng

Chủ trì tổ chức lập, thẩm định các đồ án quy hoạchchuyên ngành hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp làng nghề trình Chủ tịch UBNDtỉnh phê duyệt; hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập, thẩm định, phê duyệtcác đồ án quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo phân cấp.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Lập kế hoạch đào tạo nghề, đào tạo lao động kỹthuật phục vụ quá trình phát triển làng nghề, nhất là các làng nghề theo địnhhướng của quy hoạch.

- Kết hợp các nguồn kinh phí hỗ trợ dạy nghề củaTrung ương và của tỉnh tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn nhằmtạo điều kiện cho các làng nghề khôi phục và phát triển theo đúng định hướng.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu phục vụcác làng nghề, nhất là đối với các làng nghề hoạt động chế biến nông, lâm sản;đồng thời hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ giống, vốn cho các hộ sản xuất tronglàng nghề có nhu cầu đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan hướngdẫn, hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề cho lao động và nghiệp vụ quản lýcho các chủ hộ sản xuất trong các làng nghề.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập kế hoạchsử dụng đất hàng năm trình cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt và các hồ sơ thủtục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định hiện hành để có cơ sở bố trí mặtbằng phục vụ đầu tư mở rộng các làng nghề; tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định,kiểm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề ánbảo vệ môi trường chi tiết theo quy định.

- Thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương và UBNDcác huyện, thành phố kiểm tra, xác định mức độ gây ô nhiễm môi trường của cáccơ sở sản xuất trong khu dân cư của làng nghề để phân loại, xác định cơ sở gâyô nhiễm môi trường ở cấp độ nhẹ thì hướng dẫn kỹ thuật xử lý chất thải đạt tiêuchuẩn theo quy định; những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ở cấp độ nặngkịp thời kiến nghị cấp thẩm quyền tổ chức di dời vào các cụm công nghiệp làngnghề phù hợp để xử lý.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất trong làngnghề ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị công nghệ vào sảnxuất các sản phẩm, hoặc thông qua đăng ký đề tài nghiên cứu cải tiến kỹ thuậthàng năm, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm chocác cơ sở sản xuất làng nghề.

- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở, các doanh nghiệptrong làng nghề tham gia đăng ký chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa,thương hiệu, dịch vụ theo quy định.

9. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá hình ảnh,du lịch làng nghề; phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan đầu tư cảitạo cảnh quan môi trường một số làng nghề kết hợp du lịch; hỗ trợ đào tạo, tậphuấn phục vụ du lịch, xây dựng kế hoạch phát triển hàng lưu niệm, hợp đồng sảnxuất các sản phẩm với các cơ sở làng nghề, tổ chức các điểm trưng bày và bánsản phẩm du lịch.

- Chỉ đạo các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcdu lịch phối hợp với các địa phương tổ chức các tour du lịch di tích lịch sử,di tích văn hóa và du lịch làng nghề. Khuyến khích mở các cửa hàng giới thiệusản phẩm CN, TTCN truyền thống ở các điểm dừng chân nhằm thúc đẩy tiêu thụ sảnphẩm làng nghề CN, TTCN trong tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơquan liên quan xây dựng kế hoạch phát triển văn hóa nghệ thuật gắn với các lễhội làng nghề, nghệ thuật truyền thống dân gian, góp phần phục vụ phát triển dulịch làng nghề.

10. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì thực hiện Đề án xây dựng và phát triển giaothông nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh, trong đó quan tâm hỗtrợ đầu tư xây dựng, bảo trì các trục đường giao thông vận tải phát triển làngnghề CN, TTCN.

11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tíndụng trong tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, HTX, cơ sở làngnghề CN, TTCN tại các làng nghề được tiếp cận các nguồn vốn vay không bảo đảmbằng tài sản theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ để phát triển sảnxuất kinh doanh.

12. UBND cấp huyện, cấp xã

- UBND các huyện, thành phố là cơ quan trực tiếpquản lý nhà nước về làng nghề, chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộcphân công cán bộ phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức quản lýhoạt động đầu tư khôi phục sản xuất và phát triển làng nghề, hướng dẫn trìnhtự, hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống theo quyđịnh của “Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặngdanh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nôngthôn tỉnh Bắc Giang” tại Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 củaUBND tỉnh Bắc Giang.

- Huy động các nguồn vốn, cân đối, bố trí nguồn vốnhỗ trợ đầu tư khôi phục và phát triển các làng nghề trên địa bàn theo kế hoạchhàng năm.

- Tuyên truyền giới thiệu và vận động các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh vàdịch vụ các làng nghề.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức di dời các cơ sở sảnxuất tại các làng nghề gây ô nhiễm môi trường vào các cụm công nghiệp phù hợptrên địa bàn.

Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thựchiện quy hoạch theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học vàCông nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Công Thương, Laođộng - Thương binh và Xã hội, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh Bắc Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quanliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn