ỦY BAN NHÂN DÂN
LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1566/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 30 tháng 05 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢIPHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG NỐI TỪ ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI - LÀO CAI ĐẾN THỊ TRẤNSA PA, ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ LÀO CAI.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày18/6/2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị banhành ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị;

Căn cứ vào các Tiêu chuẩn, Quy chuẩnViệt Nam hiện hành;

Căn cứ Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một sốnội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Căn cứ Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 11/9/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựngthành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 3080/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khuvăn hóa, thể thao và giải trí cho người cao tuổithành phố Lào Cai;

Căn cứ Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 5/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiếtkhu tái định cư phục vụ dự án GPMB đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Caiđến thị trấn Sa Pa, địa phận thành phố Lào Cai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựngtại Tờ trình số 247/TTr-SXD ngày 20/5/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu tái địnhcư phục vụ dự án GPMB đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấnSa Pa, địa phận thành phố Lào Cai; với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, ranh giới và diệntích lập quy hoạch.

a. Khu tái định cư phục vụ công tácGPMB dự án đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa thuộctổ 29, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.Ranh giới lập quy hoạch được giới hạn như sau:

- Phía Đông giáp Quốc lộ 4D và khudân cư tổ 1B phường Kim Tân;

- Phía Tây giáp đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai và khu VH-TT và giải trí người cao tuổi thành phố Lào Cai;

- Phía Nam giáp khu VH-TT và giải tríngười cao tuổi thành phố Lào Cai và Tỉnh lộ 156;

- Phía Bắc giáp Quốc lộ 4D và trạmbơm nhà máy nước.

b. Tổng diện tíchđất lập quy hoạch: 8,0ha (Trong đó, diện tích lấy vào ranh giới lập quy hoạchchi tiết khu văn hóa, thể thao và giải trí cho người caotuổi thành phố Lào Cai đã phê duyệt tại Quyết định số 3080/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 là 9.974 mổithành phố Lào Cai theo quy hoạch đã được phê duyệt).

2. Tính chất quyhoạch.

Khu vực lập quy hoạch được xác địnhlà khu dân cư đô thị (tái định cư) với hệ thống hạ tầng xãhội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phát triển bền vững tạokhông gian, cảnh quan, môi trường đô thị và phục vụ nhu cầu ở của người dân.

3. Phân khu chức năng, tổ chứckhông gian kiến trúc, cảnh quan.

a. Trên cơ sở nghiên cứu cân đối đấtđai của khu đất, các khu chức năng được bố trí thành 2 khu vực chính như sau:

- Khu vực dân cư bao gồm 07 dãy nhà liên kế; tạo điểm nhấn chính cho khu vực lập quy hoạch;

- Khu vực cảnh quan suối NgòiĐum là hệ thống cây xanh dọc kè và mặt nước suốiNgòi Đum.

b. Tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan:

- Cấu trúc hệ thống giao thông vàcông trình dạng ô bàn cờ kết nối đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấnSa Pa để định hướng xây dựng công trình và chia các lô đất hợp lý.

- Các dãy nhà ở liên kế được sắp đặttheo từng lớp tạo ra không gian linh hoạt gần gũi vớithiên nhiên, giảm thiểu cảm giác cứng nhắc của khối hộp bêtông.

4. Quy hoạch sử dụngđất.

a. Nội dung điều chỉnh:

- Ranh giới: Điều chỉnh một phần ranhgiới khu vực quy hoạch chi tiết Khu văn hóa, thể thao và giải trí cho người caotuổi thành phố Lào Cai (phê duyệt tại Quyết định số 3080/QĐ-UBND ngày15/9/2015) với diện tích là 9.974 m

- Chức năng sử dụng đất: điều chỉnh từđất đất bãi đỗ xe, đất trạm xử lý nước thải, đất cây xanhvà đường giao thông, kè suối sang thành đất ở (tái định cư) đất bãi đỗ xe, đấtcây xanh và đường giao thông, kè suối.

b. Quy hoạch sử dụng đất trên diệntích 8,0 ha xác định cụ thể như sau:

- Đất văn hóa kết hợp thể dục thểthao: gồm 01 lô đất, ký hiệu là VH đượcbố trí ở trung tâm khu vực lập quy hoạch. Mục đích xây dựng nhà văn hóa khu dâncư kết hợp khu luyện tập thể dục thể thaocho người dân. Mật độ xây dựng tối đa 50%; với tổng diện tích 355 m

- Đất ở liên kế (đất ở mới): gồm 07 ôđất, ký hiệu là LK1 - LK7. Tổng số 100 lô (diện tích trung bình 100 mlô, kích thước 5x20 m/01 lô và 7x13,5 m/01 lô). Mục đích xây dựng nhà ở liên kế. Mậtđộ xây dựng 90%; với tổng diện tích 10.314 m

- Đất cây xanh: gồm 08 ô đất, ký hiệuô đất CX1....CX8. Mục đích trồng cây xanh tạo không gian sống trong lành phục vụngười dân trong khu vực; với tổng diện tích 7.738 m

- Mặt nước (suối Ngòi Đum): gồm 02 ôcó ký hiệu là MN1 ....MN2; là mặt nước suối Ngòi Đum; với tổng diện tích 27.932m

- Đất hạ tầng kỹ thuật với tổng diệntích là 33.761 m

c. Bảng tổng hợp sử dụng đất:

TT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m)

Mật độ XD (%)

Chiều cao TĐ (m)

Số lượnglô)

Tỷ lệ (%)

1.

Đất văn hóa

VH

355

60

9

1

0,44

2.

Đất ở mới

10.314

100

12,89

2.1

LK1

1.735

90

18

17

2,17

2.2

LK2

1.535

90

18

15

1,92

2.3

LK3

1.466

90

18

14

1,83

2.4

LK4

1.367

90

18

13

1,71

2.5

LK5

1.039

90

18

11

1,30

2.6

LK6

1.300

90

18

12

1,63

2.7

LK7

1.872

90

18

18

2.34

3.

Đất cây xanh

CX

7.738

9,67

4.

Mặt nước

MN

27.832

34,79

5.

Đất hạ tầng kỹ thuật

33.761

42,20

6.

Tổng diện tích

80.000

100,00

5. Quy hoạch mạnglưới hạ tầng kỹ thuật.

5.1. Giao thông.

Trên cơ sở các tuyến đường hiện trạngđã có và định hướng giao thông của khu vực quy hoạch thiết kế thêm các tuyến đườngđảm bảo lưu thông phương tiện và bố trí các quỹ đất.

a. Tuyến giao thông đối ngoại đã có:

- Tuyến đường nối từ đường cao tốc NộiBài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa (Quốc lộ 4D) là tuyến đường đối ngoại đi giápkhu vực lập quy hoạch. Tuyến có quy mô B mặt = 16.5m; B vỉa hè = 2x5.0m; B nền đường = 26.5m.

- Tuyến đường M1 (tỉnh lộ 156) là tuyến đường đối ngoại đi qua khu vực lập quy hoạch, đầutuyến đi Quốc lộ 4E, cuối tuyến giao tuyến đường M2. Tuyến có quy mô mặt B mặt= 6.0m; B vỉa hè = 2x3.0m; B nền đường= 12.0m.

b. Tuyến đường nội bộ thiết kế mới:

- Tuyến đường M2, đầu tuyến giao tuyếnđường M1, cuối tuyến giao tuyến đường M3. Đoạn từ nút giaovới tuyến đường M1 đến đầu khu nhà ở liên kế LK4 có quy môB mặt = 7.0m; B vỉa hè = 3.0m+4.0m; B nền đường = 14.0m; Đoạn từ đầu khu nhà ở liên kế LK4 đến nút giaovới tuyến đường M3 có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x4.0m; B nền đường = 15.0m.

- Tuyến đường M3, đầu tuyến giao cầuBTCT số 1, cuối tuyến giao cầu BTCT số 2 chạy qua suối. Tuyến có quy mô B mặt =7.0m; B vỉa hè = 2x4.0m; B nền đường= 15.0m.

- Tuyến đường M4, đầu tuyến giao tuyếnđường M3, cuối tuyến là hướng phát triển. Tuyến có quy mô B mặt = 7.0m; B vỉa hè = 2x1.5m; B nền đường = 10.0m.

- Thiết kế cầu bê tông cốt thép ngangqua suối Ngòi Đum có chiều rộng B = 8m, cầu số 1 có chiều dài L = 47.0m, cầu số 2 có chiều dài L= 31.0m.

c. Vỉa hè: toàn bộ phần vỉa hè đường giao thông lát gạch tự chèn loại lục lăng, cần phối màuđể tạo cảnh quan đô thị.

d. Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xâydựng:

- Chỉ giới xây dựngđất ở liên kế cách >= 1,5m so với chỉ giới đường đỏ.

- Chỉ giới xây dựng cho đất văn hóacách >= 2,4m so với chỉ giới đường đỏ.

5.2. Chuẩn bị kỹ thuật.

a. San nền:

- Cos đường đỉnh lũ tháng 9/2008 là+83,5m; cos san nền cao hơn cos đỉnh lũ tối thiểu là 0,5mtương ứng với cos +84,00m

- Tất cả các mặt bằng được san theohai hướng là dốc theo các tuyến đường và dốc 0,5% ra phía đường.

- Tất cả các mặt bằng được san bámtheo đường phía trước mặt và cao hơn 20cm so với cao độ vỉa hè. Tại các vị tríđắp mặt bằng được san lấp theo tiêu chuẩn từng lớp và đầm chặt K=0,90. Phần nềnđường giao thông đắp đầm chặt K=0,95

- Xây dựng tuyến kè BTXM phía sau làdân cư có chiều cao Htb = 3m, chiều dài L = 269m; tuyến kè suối phía dưới là kèchân BTXM có chiều cao Htb = 3m, phía trên là kè ốp mái đá xây dày 30cm có chiềudài L = 1.764m; Việc xây dựng kè vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đồng thời còn đảmbảo mỹ quan đô thị.

b. Thoát nước mặt:

- Chạy dọc các tuyến đường thiết kế hệthống cống hộp có kích thước BxH = 50x60 cm và BxH = 60x80 cm nằm sát bó vỉa vàthu nước từ các mặt bằng và đường vào bằng hệ thống ga thu hàm ếch để vừa đảm bảothoát nước, vừa đảm bảo vệ sinh môi trường. Tại các tuyến taluy sau mặt bằngdân cư thiết kế rãnh hở BTXM để thu nước. Toàn bộ hệ thốngthoát nước được thu và thoát vào các tuyến cống tròn D100chạy cắt ngang qua đường sau đó thoát ra suối Ngòi Đum qua các cửa xả cống trònD100.

- Tại các vị trí thiết kế cống hộp, cốngtròn qua đường thì phải thiết kế cống chịu đảm bảo đúng theo yêu cầu và tiêuchuẩn thiết kế. Các hố ga thiết kế kích thước tùy thuộctheo loại cống đảm bảo cho phù hợp.

5.3. Cấp nước.

a. Nguồn nước: đây là khu vực thuộcphạm vi cấp nước của thành phố Lào Cai gần với hệ thống mạng lưới cấp nước máyđã có dự án trên đường QL 4D với ống HDPE D160 sẽ khởi thủyđưa nước sang với ống cấp nước chính ống thép tráng kẽmD80.

b. Tổng nhu cầu cấp nước Q= 90 m3/ngđ.

c. Mạng lưới cấp nước:

- Tổ chức mạnglưới đường ống chính có đường kính D80 được thiết kế theo sơ đồ mạng xương cá;các đoạn ống nhánh có đường kính D75-D50 phân phối cấp nước đến chân côngtrình. Bố trí các hố khởi thủy trên tuyến ống để phân phốicấp nước cho 6- 8 hộ/hố.

- Sử dụng ống nhựa cao cấp HDPE loạitối thiểu PN10, độ sâu chôn ống trung bình 0,8m tính tới đáy ống; cách chỉ giớiđường đỏ từ 0,7m; cuối tuyến ống dùng nút bịt ống, nối ống bằng phương pháp hànnhiệt. Xây dựng các hố van bằng gạch đặc 75# có nắp đậy bằng BTCT.

- Mạng lưới cấp nước phân phối đượctính toán theo phương pháp tính toán đương lượng.

5.4. Cấp điện.

a. Tổng nhu cầu, nguồn điện, trạm biếnáp:

- Tổng nhu cầu cấp điện 425 kVA.

- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấytừ đường dây nổi 35kV công cộng hiện đang Cấp điện trạm biến áp nhà máy nước.

- Dựa vào bảng tính toán nhu cầu sử dụngđiện của khu quy hoạch. Xây dựng mới 01 trạm biến áp 560kVA-35/0.4kV đảm bảocung cấp điện cho toàn bộ khu vực quy hoạch.

b. Lưới điện:

- Lưới điện trung thế: xây dựng mớituyến đường dây nổi 35kV từ điểm đấu cấp điện tới trạm biếnáp xây mới.

- Lưới hạ áp 0,4KV: xây dựng mới cáctuyến đường dây nổi 0,4kV cấp điện từ trạm biến áp xây mới tới các hộ dân cưtrong khu quy hoạch sử dụng cáp vặn xoắn treo trên cột BTLT.

- Tháo dỡ một đoạn tuyến đường dây0,4 kV hiện trạng xuất phát từ trạm biến áp Kim Tân, trạm biến áp Bắc Cường 5 đểgiải phóng mặt bằng làm đường giao thông.

- Lắp đặt công tơ và tủ công tơ chocác hộ dân trong khu vực quy hoạch.

- Chiếu sáng: xây dựng các tuyến đườngdây chiếu sáng nổi dọc các tuyến đường giao thông nội bộ sử dụng chụp đèn trêncột BTLT lắp bộ đèn cao áp sodium 150W-250W. Chiếu sáng kết hợp cấp điện sinh hoạt.

5.5. Thoát nước thải và vệ sinhmôi trường.

a. Thoát nước thải:

- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêuchuẩn cấp nước 150l/ng.ngđ. Tỷ lệ thu gom tính toán bằng80% lưu lượng nước cấp. Tổng lưu lượng nước thải dự kiến là 70m

- Nước thải sinh hoạt phải xử lý quabể tự hoại trong mỗi công trình trước khi thoát vào hệ thốngcống thoát nước khu vực. Bố trí rãnh kín B300, B400 và UPVCD250 thu gom nước thải từ nhà dân và các công trình, sau đó được dẫn vào hệ thốngcống thoát nước chính UPVC D300 và HDPE D300. Trong giai đoạn đầu nước thải được dẫn về bể xử lý nước thải, quy hoạch1 bể xử lý ngầm nằm trong khu vực cây xanh CX1 (1 bể 70mẩn mớicho phép xả ra suối Ngòi Đum. Về giai đoạn lâu dài khithành phố xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải thì toàn bộ nước thải củakhu quy hoạch được đấu nối với đường ống thoát nước chính thành phố dẫn về trạmxử lý.

- Bố trí giếng thăm với khoảng cáchcác hố từ 30-40m/hố.

b) Vệ sinh môi trường:

- Rác thải sinh hoạt tính toán với tiêu chuẩn 1,2kg/ng.ngày. Tổng lượng rác thải 0,48 tấn/ ng.đ.

- Rác được thu gom tại chỗ bằng xe đẩy tay hằng ngày đưa đến bãi tập kết rác. Sau đó được xe chuyên dụng cơgiới thu gom đến khu xử rác tập trung (khu xử lý nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch).

6. Giải pháp bảo vệ môi trường.

Trong đồ án thực hiện đánh giá tác độngmôi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môitrường ĐTM theo quy định.

(cóhồ sơ bản vẽ quy hoạch kèm theo).

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt Sở Xây dựng,Chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Công bố côngkhai quy hoạch cho tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn biết và thực hiệnquy hoạch.

2. Tổ chức cắm mốc giới theo quy hoạchngoài thực địa. Giao UBND thành phố Lào Cai và cơ quan có thẩm quyền quản lý mốcgiới theo quy định.

3. Thực hiện đầu tư các hạng mục theođúng quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịchUBND thành phố Lào Cai, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ đầutư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


- TT UBND tỉnh;- Như điều 3 QĐ;- UBND TP Lào Cai (3 bản);- Lãnh đạo Văn phòng;- Cng TTĐT tỉnh;- Lưu: VT, TH, TNMT (Chung), QLĐT.

CHỦ TỊCH



Đặng Xuân Phong