THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1570/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÀBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21tháng 6 năm 2012;

Căn cứNghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lýtổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nộidung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm

- Tài nguyên và môi trường biển có ýnghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng, gắn liền với chủ quyền, quyền chủ quyềnquốc gia, đặc quyền kinh tế và an ninh quốc phòng trên biển, là nền tảng vữngchắc để tiến ra biển, là nguồn lực đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển,giàu lên từ biển.

- Đổi mới tư duy phát triển kinh tếbiển, chuyển từ thế thụ động sang thế chủ động, nâng caohiểu biết về tiềm năng, lợi thế và tác động bất lợi từbiển, làm chủ các hoạt động trên biển, kết nối không gian phát triển đất liềnvới các vùng biển, hải đảo và vùng biển quốc tế liền kề.

- Điều tra cơ bản tài nguyên và môitrường biển phải đi trước một bước, đặc biệt đối với các đảo, cụm đảo tiềntiêu, các đảo có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm anninh, quốc phòng. Ưu tiên điều tra nghiên cứu các vùng biển sâu, biển xa vàvùng biển quốc tế liền kề đ phát hiện các nguồn tàinguyên mới và tạo lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường biển, hải đảo,phục vụ nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo các tai biến tựnhiên, tác động của biến đổi khí hậu trên các vùng bin.

- Hoàn thiện và vận hành thông suốtthể chế quản lý tổng hợp và thống nhất biển trên cơ sở phân vùng chức năng, quyhoạch không gian bin và thực hiện cơ chế giám sát tổng hợplà giải pháp quan trọng nhất để đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả nghiên cứu, điềutra cơ bản, khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển.

- Thích ứng với biến đổi khí hậu dựatrên hệ sinh thái; khai thác tài nguyên trong giới hạn phục hồi, bảo đảm hiệuquả tổng hợp cả về kinh tế, xã hội và môi trường; hạn chế đến mức thấp nhấtxung đột giữa bảo vệ, bảo tn biển đảo với khai thác tàinguyên, phát triển kinh tế; quan tâm đến nhóm cộng đồng dân cư khó khăn, dễ bịtổn thương; thích nghi để sống chung với biến đổi khí hậu là những nguyên tắccơ bản để phát triển bền vững bin.

- Biển Việt Nam là một phần khôngtách rời của Biển Đông, biển và các đại dương trên thế giới; nỗ lực thúc đẩykhai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng phát triển bền vững, bảo vệ môi trườngbiển của Việt Nam là một phần trong nỗ lực chung của toàn nhân loại bảo vệ tàinguyên, môi trường biển vì mục tiêu phát triển bền vững. Kết hợp chặt chẽ, hữu cơ giữa các hoạt động điều tra, khai thác, sử dụngbền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế biển với quốc phòng,an ninh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Hiu rõ hơn vềbiển, về tiềm năng, lợi thế, các tác động bất lợi từ biển; thúc đy khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên bin theo hướng bền vững; gìn giữ chất lượng môi trường nước biển; duy trìchức năng sinh thái và năng suất sinh học của các hệ sinh thái biển góp phầnthực hiện thành công Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020,vì mục tiêu phát triển bền vững đất nước.

b) Mục tiêu cụ thể

- Đáp ứng một bước hạ tầng thông tinkỹ thuật cơ bản về tài nguyên và môi trường biển; cung cấp thông tin dự báothiên tai, biến đổi khí hậu kịp thời, đủ độ tin cậy phục vụ phát triển kinh tếbiển, phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và trên các đảo;

- Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệttài nguyên và kiềm chế tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường vùng ven biển, vùngbiển ven bờ và trên các đảo;

- Nâng cao khả năng thích ứng vớibiến đổi khí hậu, duy trì chức năng sinh thái và năng sutsinh học của các hệ sinh thái biển nhằm bảo vệ đa dạng sinh học biển và cácnguồn lợi từ biển;

- Tăng cường năng lực và nâng caohiệu quả quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên theohướng bền vững và bảo vệ môi trường bin.

3. Tầm nhìn đến năm 2030

Hiểu biết cơ bản về tiềm năng tàinguyên - môi trường, những lợi thế và những tác động bất lợi từ biển trên cácvùng biển Việt Nam và vùng biển quốc tế liền kề đối với phát triển bền vữngkinh tế - xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suythoái, cạn kiệt tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học biển nhằm bảo đảm cânbằng sinh thái biển ở mức ổn định.

4. Các đột phá chiến lược

- Đổi mới tư duy, chuyển từ thế thụđộng sang thế chủ động trên cơ sở hiểu biết về biển, làm chủ các hoạt động trênbiển, kết hp khai thác, sử dụng bền vững tiềm năng, lợithế của biển với hạn chế các tác động bất lợi từ biển.

- Phân vùng chức năng để tránh xungđột giữa khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế với bảo vệ, bảo tồn, biển, đảo; quy hoạch không gian phát triển vùng ven biển theo hướng mở rabiển, kết nối không gian đất liền với biển cả, với khu vực, châu lục và toàn cầuđể phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam và hạn chế đến mức thấpnhất các thiệt hại do biến đổi khí hậu, các tai biến tự nhiên và xung đột môitrường biển gây ra.

- Hoàn thiện đồng bộ và vận hànhthông suốt thể chế quản lý tổng hp và thống nhất biển,đảo nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tàinguyên và môi trường biển.

II. CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ

1. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tàinguyên và môi trường bin

- Lập quy hoạch tổng thể, tổ chứcđiều tra, nghiên cứu làm rõ khả năng xảy ra các tai biến tự nhiên gồm tai biếnđịa động lực (động đất, hoạt động các đứt gãy, phun trào, sóng thần, sụt lở đáybiển, thay đổi kiến tạo nền đáy biển), các tai biến khí tượng, thủy hải văn(bão, tố, lốc, nước dâng, xói lở, bồi tụ bất thường, biến đổi địa hình đáybiển, luồng lạch, sóng cát di động) và các tai biến liênquan đến sự c, thảm họa môi trường;đặc đim nn móng đáy biển (địa hình,thành phần và tính chất cơ lý) phục vụ cho quy hoạch phát triển kinh tế biển, quyhoạch khai thác sử dụng tài nguyên môi trường biển, hải đảo; phát triển, xâydựng hệ thống công trình biển và công trình phục vụ an ninh - quốc phòng.

Xác định rõ hơn khả năng xảy ra độngđất dọc theo các đứt gãy hoặc chỗ giao nhau của đứt gãy, đặc biệt là trên vùngtrũng tin châu th sông Hông, vùngNga Sơn - Đèo Ngang, Tam Kỳ - Phước Sơn, Đà Nẵng - An Hòa,Đà Rằng - Cà Ná...; đánh giá diễn biến, lập bản đồ các khu vực sụt lún, xói lở,nâng trồi, sa bồi, doi cát, cồn cát, các đảo nổi, hang động trên các vùng bin, đặc biệt là các tai biến có biểu hiện tương đốirõ như hoạt động nâng trồi khu vực Đông bán đảo Đồ Sơn,đáy biển nâng lên ở khu vực Hà Tiên - Hải Tặc - Phú Quốc,các đảo nổi dần lên ở khu vực Hải Tặc, Trường Sa...

- Đẩy mnh hoạtđộng đo đạc lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ cơ bản (1:50.000, 1:100.000 và1:250.000) trên tất cả các vùng biển nước ta làm cơ sở dữ liệu nền xây dựng hệthống thông tin địa lý về biển và đặt tên cho các đảo, cụm đảo. Đo đạc lập bộ hảiđồ các tỷ lệ cho tất cả các vùng biển Việt Nam. Thực hiệnviệc đo đạc lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn phục vụ phát triển các ngànhkinh tế biển, các vùng kinh tế trọng điểm, tiến tới đo đạc lập bản đồ phục vụcông tác địa chính biển.

- Về tài nguyên khoáng sản, tập trungđiều tra, đánh giá làm rõ hơn tiềm năng sa khoáng ilmenit -zircon - đất hiếm và các kim loại quý dọc theo dảibờ biển và vùng biển nông; dầu khí trên các vùng biển; phát hiện các biểu hiện,điều kiện thuận lợi tập trung kết hạch sắt “ mangan Biển Đông, sa khoáng cócasiterit và vàng đi kèm ở đáy biển, khí hydrate ở các vùng biển sâu... Đánhgiá, xác định rõ tài nguyên, trữ lượng các loại khoáng sản, vật liệu xây dựngvùng ven bờ, đặc biệt là các trường cát, kể cả ngoài khơi từ độ sâu 100 métnước trở lên. Chú trọng đầu tư phương tiện, trang thiết bị, công nghệ hiện đạiphục vụ công tác điu tra, nghiên cứu và phát hiện các tàinguyên mới ở các vùng biển sâu, biển xa, các đảo xa bờ.

- Điều tra, đánh giá, lập bản đồ cáchệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, các hệsinh thái đặc thù, khu vực có đa dạng sinh học cao, các khu vực sinh sản, cácluồng di cư của sinh vật biển, khu vực tránh rét, tránh bão của các loài chimdi cư; làm rõ hơn về trữ lượng, tiềm năng khai thác ngunlợi hải sản, các lung cá, bãi cá trên các vùng bin nước ta; làm rõ, lập ngân hàng dữ liệu các loài sinh vật biển, đặcbiệt là các loài có giá trị kinh tế, các loài được ưu tiên bảo vệ, loài xâmhại, kể cả các loài chim biển. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường biển,đánh giá mức độ nhạy cảm và chống chịu của biển, đảo đối với các tai biến tựnhiên, phát hiện các biểu hiện xung đột môi trường phục vụ định hướng pháttriển kinh tế - xã hội các vùng ven biển.

- Thực hiện điều tra tổng hợp, đánhgiá toàn diện khí tượng, hải văn, tài nguyên - môi trườngbiển, địa chất, địa hình, tài nguyên đất, nước mặt, nước dưới đất, hệ sinh tháirừng ngập mặn, đất ngập nước, các loài hoang dã quý hiếm,tài nguyên vị thế để phát triển cảngbin, du lịch, tim năng khai thácnăng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng, thủy triều... các vùng bờven bin, các đảo, quần đảo, cụm đảo, các vùng biển venbờ, ven các đảo lớn từ Móng Cái đến Hà Tiên phục vụ chophát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quc phòng, anninh. Chú ý điều phối hoạt động, trao đổi thông tin, kết quả giữa các dự án điu tra, nghiên cứu về biển theo hướng tổng hợp và thống nht đtăng hiệu quả công tác điu tra, nghiên cứu về biển.

2. Phát triển năng lực dự báo, cảnhbáo thiên tai, tác động của biến đổi khí hậu trên các vùng biển

- Lập quy hoạch tổng thể, từng bướcxây dựng mới, bổ sung các trạm quan trắc khí tượng thủy văn vùng biển ven bờ,các đảo ngoài khơi, các thiết bị quan trắc trên biển để bảo đảm cung cấp đủ sốliệu, thông tin phục vụ công tác dự báo thời tiết, khí tượng, hải văn, cảnh báothiên tai và tác động của biến đổi khí hậu trên biển.

- Nâng cấp, từng bước hiện đại, tựđộng hóa các trạm quan trắc khí tượng hải văn biển, liênkết với các trạm quan trắc môi trường; nâng cấp, thiết lập đường truyền tựđộng, kết nối các trạm quan trắc với các Trung tâm khí tượng, hải văn vùng,Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia và liên thông với hệ thống quan trắc khítượng hải văn khu vực và toàn cầu.

- Hiện đại hóahệ thống dự báo áp thấp nhiệt đới, bão trên biển đủ độ chính xác; nghiên cứuquy luật diễn biến, hướng đi, các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng để có biệnpháp phòng ngừa, chủ động ứng phó với bão, áp thấp nhiệt đới trên biển, vùngbiển ven bờ.

- Thiết lập hệ thống cảnh báo sớmsóng thần liên thông với hệ thống cảnh báo khu vực và thế giới; điều tra, quansát, lập sơ đồ dòng chảy, hướng di chuyển các dòng hải lưu trên Biển Đông theomùa và trên các vùng biển, xác định các điểm, khu vực nước xoáy nguy hiểmthường xuyên hoặc theo mùa và thông báo để ngư dân, các phương tiện hàng hải phòng tránh.

- Nghiên cứu, đánh giá diễn biến, môphỏng và dự báo những biến đổi hình thái về thủy động lực và chế độ vận chuyển trầmtích từ các lưu vực sông ra vùng ven biển và ảnh hưởng đến môi trường biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu; xây dựng, bổ sung, kiện toàn hệ thốnggiám sát, phát hiện sự cố môi trường, tràn dầu trên biển.

- Nghiên cứu, đánh giá diễn biến củacác hiện tượng el-nino, la-nina và các tác động đến vùng bờ để có các biện phápphòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại; điều tra, đánh giá, nhận dạng độ lệch chuẩntừ tính, sai số chuẩn độ cao mặt nước trên các vùng biển Việt Nam phục vụ xácđịnh phương hướng trên các vùng biển, điều tra, đánh giá biển.

- Quan trắc, xác định chế độ thủytriều, trường sóng, nước dâng do bão, khoanh vùng trên bản đồ các khu vực bịngập triều, xu hướng thay đổi các vùng triều phục vụ phát triển kinh tế - xãhội vùng biển ven bờ, ven các đảo, quần đảo, cụm đảo.

- Nghiên cứu kịch bản, dự báo, quantrắc diễn biến tác động của biến đổi khí hậu đến các vùng biển ven bờ, vùng bờven biển, các hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng chắn sóng, chắn cát,, rạn sanhô, thảm cỏ bin kết hợp với kết quả nghiên cứu, đánh giákhả năng chống chịu của các hệ sinh thái bin để có hướngtiếp cận và đưa ra các giải pháp phù hợp thích ứng vớibiến đổi khí hậu.

- Nghiên cứu, dự báo mùa vụ, sự dichuyển của các nguồn lợi thủy sản, bảo đảm tính chính xác làm căn cứ để ngư dântổ chức hoạt động khai thác bền vững, hiệu quả nguồn lợi thủy sản trên các ngưtrường biển nước ta.

- Điều tra, nghiên cứu, lập bản đồtọa độ các khu vực an toàn trên biển, các khu vực tránh sóng, tránh bão; đồngthời công bố, phổ biến thường xuyên trên các phương tiện thông tin để ngư dân,tổ chức, cá nhân biết, vận dụng trong quá trình hoạt động trên biển.

3. Khai thác, sử dụng hợp lý và bềnvững không gian, mặt nước, tài nguyên thiên nhiên, vị thế của biển phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên các đảo, phát triển kinh tế biển bềnvững

- Nghiên cứu, xây dựng định hướngphát triển không gian biển hài hòa với không gian pháttriển kinh tế - xã hội vùng đất liền, kết nối với không gian phát triển khu vựcĐông Nam Á, châu lục, đại dương và toàn cầu trong tầm nhìn hướng đến Cộng đồngASEAN, các trung tâm kinh tế của thế giới như Trung Quốc, Đông Bắc Á, n Độ, Bắc Mỹ và Tây Âu phục vụ chủ trương hướng ra bin, làm giàu, lớn lên từ bin, xây dựng Việt Namtrở thành quc gia mạnh về biển.

- Thiết lập cơ chế đồng quản lý,quyền khai thác và hưởng lợi từ mặt nước bin ven bờ, vencác đảo dựa trên các tiếp cận thị trường có sự định hướngvà điu tiết của Nhà nước trên nguyêntắc không gian, mặt nước, tài nguyên biển thuộc sở hữu toàn dân,do Nhà nước thống nhất quản lý.

- Rà soát cơ cấu sử dụng đất vùng venbiển, xem xét việc đáp ứng các yêu cầu vmôi trường, sự phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, độ mở rabiển để có hướng điều chỉnh trong dài hạn; lập quy hoạch sử dụng đất ven bin bảo đảm sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, phù hợp vớiđặc tính sinh thái của từng vùng, bảo vệ các vùng đất ngập nước, các khu rừngngập mặn, rừng chắn sóng, chn cát.

- Kiểm soát việc khai thác nguồn nướcmặt, nước dưới đất vùng ven biển, trên các đảo trong giới hạn phục hồi củanguồn nước; tìm kiếm nguồn nước ngọt, xây dựng các hệ thống trữ nước mưa hoặcứng dụng công nghệ xử lý nước biển thành nước ngọt, không để thiếu nước ngọtcục bộ theo vùng hoặc theo mùa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùngven biển, trên các đảo và các hoạt động trên biển.

- Nâng cao hiệu quả kinh tế, phân bổhp lý, công bằng những lợi ích thu được, bảo đảm các yêucầu về môi trường trong khai thác dầu khí, khoáng sản, vật liệu xây dựng, đặcbiệt là vùng ven biển nhằm thực thi chiến lược khai thác khoáng sản đáp ứng nhucầu trong nước, phù hợp với diễn biến có lợi trên thị trường thế giới; ưu tiêncông nghệ cao trong khai thác khoáng sản biển, đáy biển, đặc biệt là công nghệ thân thiện với môi trường.

- Xây dựng cơ chế đồng quản lý, quyềnkhai thác, hưởng lợi từ nguồn lợi thủy sản; tiếp cận các cơ chế, công cụ thịtrường đồng thời với việc áp dụng các biện pháp hành chính, chế tài hợp lý đểđiều tiết hoạt động khai thác nguồn lợi hải sản trong giới hạn phục hồi, đặcbiệt trên các vùng bin gần bờ; bảo vệ, nâng cao khả năng chốngchịu của các hệ sinh thái trước tác động của biến đổi khí hậu.

- Quy hoạch khai thác, sử dụng tàinguyên vị thế, các tiềm năng, lợi thế khác của biển theo hướng kết nối với đấtliền và mở ra biển, liên kết vùng, miền, các lợi thế với nhau; mở hướng pháttriển mạnh ra khu vực, đại dương và toàn cầu.

4. Kiểm soát các nguồn gây ô nhiễmmôi trường nước biển, trên các đảo

- Kiểm soát các nguồn thải trực tiếpgây ô nhiễm, suy thoái môi trường vùng biển ven bờ, đặc biệt là các khu đô thị,khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ sở nuôi trồng, chế biếnthủy sản, hoạt động thương mại, dịch vụ... dọc theo bờ biển, trên các đảo, cụmđảo; bảo đảm nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả rabiển.

- Quan trắc, đánh giá phạm vi, mức độtác động của các nguồn gây ô nhiễm biển từ đất liền, đặc biệt là từ các lưu vựcsông, từ các vùng canh tác nông nghiệp ven biển sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa chất; lập kế hoạch xử lýcác cơ sở gây ô nhiễm vùng ven biển; cải tạo chất lượngnguồn nước tại các lưu vực sông, cửa sông ven biển, các vùng nước biển ven bờđã bị ô nhiễm, suy thoái.

- Tiến hành đánh giá môi trường chiếnlược theo quy định đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, đốivới các dự án mở rộng quy mô phát triển các ngành kinh tế biển để có sự điềuchỉnh cần thiết hoặc có kế hoạch phòng ngừa các nguồn gây ô nhiễm biển; thựchiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án pháttriển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên bin, trên cácđảo, cụm đảo; tiến hành kiểm tra, xác nhận đạt yêu cầu vềmôi trường trước khi cho phép đi vào hoạt động.

- Phát hiện, kịp thời có các biệnpháp ngăn chặn, khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng và ứng phó nhanh, hiệu quvới ô nhiễm dầu, sự cố môi trường trên biển, vùng cửa sông venbiển; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các yêu cầu về điều kiện, năng lực phòngngừa, ứng phó sự cố của tàu, thuyền vận chuyển du, hóachất hoạt động trên biển hoặc đi qua các vùng biển nước ta cũng như các khochứa xăng du, hóa chất, thuc bảo vệthực vật vùng ven biển, trên các đảo.

- Thực hiện nghiêm việc đánh giá tácđộng môi trường theo quy định, kiểm soát chặt chẽ các dự án quai đê, lấn biển,đổ đất đá, cát, sỏi, vật liệu xây dựng xuống biển; kiểm soát, ngăn chặn hoàntoàn việc đổ chất thải nguy hi xuống biển dưới mọi hình thức.

5. Bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinhhọc biển, tăng cường khả năng chng chịu của các hệ sinhthái bin trước tác động của biến đổikhí hậu

- Nghiên cứu, làm rõ chức năng sinhthái và năng suất sinh học của các hệ sinh thái biển, đặc biệt là hệ sinh tháiđất ngập nước vùng ven biển, rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, rongbiển, động vật phù du, thực vật phù du,... áp lực từ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, các hoạt động kinhtế trên bin lên các hệ sinh thái và khả năng chống chịucủa chúng trước tác động của biến đổi khí hậu.

- Nghiên cứu, đánh giá tính đặc thù,tính đại diện của các hệ sinh thái biển, vùng bờ ven biển, khu vực cư trú, sinhsống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của các loài sinh vật biển thuộc danhmục được ưu tiên bảo vệ; rà soát, xem xét mức độ đáp ứng các tiêu chí thành lậpvườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ loài - sinh cảnh, khu bảo vệcảnh quan theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và các luật có liên quan; lậpquy hoạch thành lập mới, mở rộng các khu hiện có đtừng bước thiết lập hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên trên biển.

- Đánh giá mức độ đe dọa tuyệt chủngcủa các loài sinh vật biển có giá trị, kcả các loài chimbiển, xem xét mức độ đáp ứng các tiêu chí đưa vào danh mục loài được ưu tiênbảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học để trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt; xây dựng và thực hiện các chương trình bảo tồn các loài được ưu tiên bảovệ.

- Thực hiện đánh giá và xác định cácnguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy thoái nguồn lợi thủy sản, đặc biệt ởcác vùng biển gần bờ; lập danh mục loài thủy sinh, thiết lập vùng cấm, mùa cấmkhai thác hoặc hạn chế khai thác và thực thi các cơ chế bảo đảm thực hiện trênthực tế; thực hiện các giải pháp tổng thể, cương quyết sớm ngăn chặn đà suygiảm nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển, từng bước phục hồi và làm giàunguồn lợi thủy sản vùng biển gần bờ.

- Lập quy hoạch bảo vệ rừng ngập mặnhiện có, phục hồi, tái sinh tự nhiên rừng ngập mặn ven biển, phát triển rừng ởcác khu vực trọng yếu, rừng chắn sóng, chắn cát ven biển để hình thành vành đaixanh vững chắc ven biển từ Móng Cái đến Hà Tiên.

III. CÁCGIẢI PHÁP TNG TH

1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thứcvề biển, về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển,hải đảo

Thúc đẩy việc thực hiện Quyết định số 373/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩymạnh công táctuyên truyền vquảnlý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam. Tập trung tuyêntruyền, nâng cao ý thức của người dân về biển, về sử dụng bền vững tài nguyênvà bảo vệ môi trường biển thông qua các chiến dịch tuyên truyền cao điểm, nhâncác sự kiện về môi trường, biển và đại dương như: Ngày Môi trường Thế giới(05/6), Ngày Đại dương Thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01 -08/6) ...

Đẩy mạnh giáo dục pháp luật nhằm nângcao hiểu biết, từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường, trồng, phục hồi vàbảo vệ rừng ngập mặn, ý thức chấp hành pháp luật về biển trong xã hội. Tuyêntruyền, phổ biến kiến thức cho cộng đồng dân cư ven biển, trên các đảo về biếnđổi khí hậu và kỹ năng thích nghi để sống chung với biến đổi khí hậu. Vận độngngư dân không sử dụng các biện pháp có tính hủy diệt,thiếu bền vững trong khai thác hải sản, không khai thác hải sản trong các vùngcấm, không đánh bắt các loài thủy sinh thuộc danh mục cấm khai thác và có tráchnhiệm bảo vệ các loài thủy sinh thuộc danh mục ưu tiên bảo vệ...

Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếngnói Việt Nam và các phương tiện truyền thông khác cóchuyên mục tuyên truyền về tài nguyên thiên nhiên, môi trường và trách nhiệmcủa người dân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vữngcác nguồn tài nguyên, giữ gìn chất lượng môi trường biển; phổ biến kiến thức vềphòng ngừa, ứng phó, kiểm soát, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trườngbiển; nâng cao nhận thức về hợp tác, hội nhập, bảo vệ chủ quyền, tài nguyên,môi trường biển, đảo.

Đưa nội dung giáo dục về tài nguyên,môi trường, chủ quyền biển vào chương trình giảng dạy ở các cấp học phổ thông,trung cấp, cao đẳng, đại học nhằm cung cấp thông tin, kiếnthức cơ bản về biển, tài nguyên và môi trường biển nước ta, về sử dụng bền vữngtài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho các tầng lp họcsinh, sinh viên. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên trong tuyên truyền, giáo dục ý thức về khai thác, sử dụng bền vữngtài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

2. Hoàn thiện và vận hành thông suốtthể chế quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

Tập trung xây dựng, hoàn thiện phápluật về quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.Sớm ban hành đầy đủ các cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả mọinguồn lực để khai thác toàn diện tiềm năng tài nguyên biển.

Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức vềquản lý tổng hp và thống nhất tài nguyên và môi trườngbiển, hải đảo từ Trung ương đến địa phương theo hướng thống nhất, tập trung đầumối; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, khắc phục triệt để tình trạng phân tán,chồng chéo. Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực quản lý nhànước của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Nghiên cứu hình thành cơ chế phốihợp liên ngành, liên vùng; phát triển các tổ chức sự nghiệp, các tập đoàn nhànước mạnh về điều tra cơ bản, khảo sát tổng hợp tài nguyên và môi trường biển,hải đảo.

Thiết lập cơ chế tổ chức thực hiệngiám sát tổng hợp và thống nhất các hoạt động liên quan đến tài nguyên và môitrường biển, hải đảo. Tăng cường năng lực và phát huy vai trò của các lực lượngchức năng trong thực hiện Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảovệ môi trường biển, hải đảo ban hành tại Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đầyđủ, toàn diện và thống nhất; thiết lập cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin vềbiển, đặc biệt là các thông tin về khí tượng, hải văn, các điều kiện tự nhiên,...để phục vụ ngư dân trên biển, phát triển kinh tế - xã hội vùngven biển và các hoạt động kinh tế biển.

Điều tra, đánh giá, quy hoạch khônggian, phân vùng chức năng các vùng biển dựa trên các hệ sinh thái; xác định cáckhu vực ưu tiên, hạn chế, cấm khai thác tài nguyên, các hoạt động kinh tế nhằmhạn chế đến mức thấp nhất các xung đột trong bảo vệ, bảo tồn với khai thác tàinguyên, phát triển kinh tế.

3. Chú trọng đào tạo, huy động, sửdụng nguồn nhân lực cho điều tra, nghiên cứu về biển, quản lý tổng hp và thống nhất tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

Nhà nước khuyến khích các trường đạihọc trong nước đào tạo các chuyên ngành về biển, đặc biệt là chuyên ngành về quảnlý tổng hợp và thống nhất biển, đảo. Nhà nước đầu tư đào tạo hoặcliên kết nước ngoài đào tạo các chuyên ngành hiện chưa hoặc ít được đào tạo tạicác cơ sở trong nước, từng bước cung ứng đủ nguồn nhân lực cho nghiên cứu, điềutra cơ bản, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quản lý tổng hợp và thốngnhất biển. Nhà nước hỗ trợ hoặc ưu tiên đào tạo sau đạihọc ở nước ngoài cho các ngành, lĩnh vực liên quan đến quản lý tổng hợp vàthống nhất biển.

Xây dựng và thực hiện đồng bộ cácchính sách đãi ngộ, hỗ trợ, khuyến khích, thu hút đội ngũ các nhà khoa học, cácchuyên gia, cán bộ có chuyên môn, có kinh nghiệm vào làm việc trong các lĩnhvực nghiên cứu, điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, đặcbiệt là trong quản lý tổng hợp và thống nhất biển. Nghiên cứu áp dụng các cơchế ưu tiên, đãi ngộ đặc biệt, bù đắp xứng đáng đối với các cán bộ thường xuyênhoặc phần lớn thời gian phải hoạt động trên biển, ngoài các đảo, đặc biệt làcác đảo xa, gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển.

Khẩn trương triển khai các chươngtrình đào tạo kiến thức chuyên môn, kỹ năng phòng chống thiên tai, sự c, thoát hiểm trên biển, kiến thức pháp luật về biển, pháp luật quốc tếvà các chương trình đào tạo kiến thức tổng hp về bin, hải đảo phục vụ công tác quản lý tổng hp và thống nhất tài nguyên và môi trường biển. Tăng cường năng lực cáccơ sở đào tạo nguồn nhân lực về tài nguyên và môi trường biển, chú trọng đàotạo đội ngũ cán bộ điều tra, nghiên cứu, quy hoạch, quản lý tổng hợp và thốngnhất về biển, nhân lực phục vụ các nghề biển trong tương lai như khai thác nănglượng thủy triều, khai thác tài nguyên biển sâu, dưới đáy biển...

4. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn cho điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trườngbin, hải đảo

Tăng mức đầu tư, chi thường xuyên từngân sách với tỷ lệ tương ứng với mức tăng đầu tư phát triển kinh tế biển chođiều tra cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường bin, hải đảo.

Tăng cường huy động nguồn lực trongxã hội, từ các thành phần kinh tế, nguồn vốn ODA và hỗ trợ của các nước đầu tưcho điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường bin.

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế tạo nguồnthu từ tài nguyên và môi trường biển để đầu tư trở lại cho điều tra, nghiên cứuvề biển, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

5. Đẩy mnhnghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong điều tra cơ bản, khai thác,sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộkhoa học về biển, đặc biệt là khoa học về quản lý tổng hợp và thống nhất biển.Trong giai đoạn đầu cần chú trọng khai thác, huy động đội ngũ cán bộ khoa họctrên các lĩnh vực có liên quan tham gia lĩnh vực này. Nghiên cứu cơ cấu lại cáctổ chức khoa học và công nghệ về biển sử dụng ngân sáchnhà nước cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu phục vụ việc thiếtlập và vận hành cơ chế quản lý tổng hợp và thống nhấtbiển, đáp ứng yêu cầu của công tác điều tra cơ bản, dự báo, thông báo sớm vềđộng đất, cảnh báo sóng thần, thiên tai trên biển, tác động của biến đổi khíhậu lên các hệ sinh thái, cộng đồng dân cư ven bin.

Nhà nước dành tỷ lệ kinh phí thỏa đáng, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu phục vụ nhu cầu điều tra,nghiên cứu tìm hiểu về biển, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môitrường, đặc biệt là quản lý tng hợp và thng nhất biển trên cơ sở tiếp cận hệ thống, theo chương trình, có trọngtâm, trọng điểm đạt hiệu quả cao.

Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật,thiết bị, đổi mới, hiện đại hóa, tự động hóa thiết bị điều tra cơ bản, cảnh báo, thông báo sớm động đất, cảnh báosóng thần, thiên tai, sự cố trên biển, sử dụng công nghệ cao trên nền tảng côngnghệ thông tin phục vụ nghiên cứu, tìm hiểu về biển, quản lý tài nguyên, bảo vệmôi trường, quản lý tổng hợp và thống nhất biển đảo.

6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quảnlý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Đẩy mạnh việc thực hiện Đề án Hp tác quốc tế về biển đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại Quyết định số 80/2008/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm2008.

Mở rộng hp tácquốc tế, tăng cường quan hệ với các nước, đặc biệt là các nước trong khu vực,tận dụng cơ hội để học hỏi kinh nghiệm, huy động chuyên gia, nguồn lực từ bênngoài hỗ trợ công tác nghiên cứu, tìm hiểu về biển, quản lý tài nguyên, bảo vệmôi trường, quản lý tổng hợp và thống nhất bin. Thúc đy liên minh, liên kết, hợp tác song phương, đaphương trên cơ sở các bên cùng có lợi trong khai thác, sử dụng không gian, mặtnước, tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. Đẩy mạnh việc tham gia, cử cán bộtham gia các tổ chức quốc tế, các diễn đàn khu vực và thếgiới về biển nhằm nâng tầm ảnh hưởng, vai trò của ngànhtài nguyên và môi trường nói chung, lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển nói riêng trên các diễn đàn quốc tế.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ về bin;rà soát, đề xuất việc tham gia các điều ước quốc tế có liên quan và tổ chứcthực hiện tốt các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt là cácđiều ước có lợi cho tài nguyên và môi trường biển nước ta, vì sự nghiệp pháttriển bền vững của đất nước, hòa bình, ổn định và thịnh vượng chung của khu vựcvà thế giới. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong quan trắc,thông báo sớm vđộng đt, cảnh báosóng thần, bão, thiên tai trên biển; phòng ngừa và ứng phó sự cố trên biển.

Đẩy mạnh việc tiếp xúc, giới thiệu,thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan, hp tác đaphương trong việc giải quyết các tranh chấp, xung đột lợi ích liên quan đến tài nguyên và môi trường trên Bin Đông, gópphần xây dựng lòng tin trong cộng đng các quc gia có bờ bin và lợi ích liên quan đến biển vìmột Bin Đông hòa bình, ổn định và phát triển bền vững.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Trách nhiệm tổ chức thực hiệnChiến lược

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Giúp Thủ tướng Chính phủ thống nhấttổ chức thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; hướng dẫncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven bin và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, y ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương ven biển giám sát, kiểm tra việc thựchiện Chiến lược; định kỳ hàng năm, 5 năm tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thựchiện, rút kinh nghiệm; trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụvà giải pháp trong trường hp cần thiết.

b) Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường,Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Ngoại giao và các cơ quan cóliên quan trong phạm vi thẩm quyền quản lý có trách nhiệmtổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ liên quan đến tài nguyên, môi trường,nông nghiệp, nông thôn, quốc phòng, biên giới, lãnh hải; gắn khai thác, sử dụngtài nguyên và bảo vệ môi trường với bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo; kếthợp chặt chẽ giữa chức năng quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất với chứcnăng quản lý nhà nước chuyên ngành theo Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tàinguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo được ban hành kèm theo Quyết định số23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính bố trí nguồn vốn và hướng dẫn việc sử dụng các nguồn vốn 5 năm, hàng nămđể thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược.

d) Bộ Tài chính chủ trì, phốihợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng; hoàn thiện các cơchế, chính sách tài chính, huy động các thành phần kinh tế tham gia thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp của Chiến lược.

đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quantrực thuộc Chính phủ, y ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có biển trong phạm vi trách nhiệm được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp có liênquan quy định trong Chiến lược theo sự điều phối, hướng dẫn của Bộ Tài nguyênvà Môi trường.

2. Giám sát, đánh giá kết quả thựchiện Chiến lược

a) Danh mục các chỉ tiêu giám sát,đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết địnhnày.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm tổng hp, thống nhất việc giám sát, đánh giákết quả thực hiện Chiến lược; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chínhphủ có trách nhiệm giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu liên quan,hàng năm gửi kết quả vBộ Tài nguyên và Môi trường để tổnghợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

CÁC CHỈ TIÊU GIÁMSÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2013 củaThủ tướng Chính phủ)

TT

Chỉ tiêu

Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tng hợp

L trình thực hiện

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Cung cp đy đủ hơn thông tin, cơ sở dữ liệu về biển

1.1

Bản đđịa cht khoáng sản cho vùng biển ven bờ và ven các đảo có độ sâu đến 100 m

Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN &MT)

Đến 30 m

Bsung, hoàn thiện

Bổ sung, hoàn thiện về cơ bản

1.2

Cơ sở dữ liệu vđặc điểm địa chất tầng nông, địa động lực và tài nguyên - môi trường vùng biển Việt Nam (độ sâu đến 300 mét nước)

Bộ TN &MT

Vùng biển 0 - 30m nước

Vùng biển 30 - 100 m nước

Vùng biển đến độ sâu 300m nước

1.3

Bản đồ địa hình nền đáy biển và bản đồ địa hình đáy biển chi tiết cho các vùng phát triển kinh tế biển

Bộ TN&MT

Bổ sung, hoàn thiện

Bổ sung, hoàn thiện về cơ bản

1.4

Bản đcác đảo ni, đảo chìm

Bộ TN&MT

Được xây dựng

Được bổ sung, hoàn thin

1.5

Mức độ đáp ứng sliệu, thông tin cơ bản về khí tượng, hải văn biển

Bộ TN&MT

Nâng lên so với năm 2010

Nâng lên so với năm 2015

1.6

Mức độ chính xác trong dự báo khí tượng, thủy văn biển, thiên tai trên biển

Bộ TN&MT

Nâng lên so với năm 2010

Nâng lên so với năm 2015

1.7

Mức độ đáp ứng sliệu, thông tin cơ bản về chất lượng môi trường nước biển

Bộ TN&MT

Nâng lên so với năm 2010

Nâng lên so với năm 2015

1.8

Mức độ đng bộ và thống nhất của thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường biển

Bộ TN&MT

Được cải thiện so với năm 2010

Được cải thiện so với năm 2015

1.9

Tần suất xuất hiện và diện tích ảnh hưởng của thủy triều đỏ

Bộ TN&MT

Giảm so với năm 2010

Giảm so với năm 2015

2

Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên, ô nhim môi trường biển

2.1

Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp vùng ven biển, trên các đảo bị mất do chuyển đổi mục đích sdụng, thoái hóa, bạc màu, hoang mạc hóa

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT)

Giảm so với năm 2010

Giảm so với năm 2015

2.2

Svụ và tổng diện tích đất vùng ven biển, quanh các đảo bị sụt lở, biển lấn chiếm

Bộ NN&PTNT

Giảm so với năm 2010

Giảm so với năm 2015

2.3

Số vùng ven biển, trên các đảo bị cạn kiệt nguồn nước do khai thác quá mức

Bộ TN&MT

Giảm so với năm 2010

Giảm so với năm 2015

2.4

Mức độ đáp ứng nguồn nước ngọt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, trên các đảo và các hoạt động trên biển

Bộ TN&MT

Tăng so với năm 2010

Tăng so với năm 2015

2.5

Diện tích các vùng đất ngập nước ven biển, quanh các đảo bị xâm nhập mặn

Bộ TN&MT

Không tăng so với năm 2010

Không tăng so với năm 2010

2.6

Mức độ suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ

Bộ NN&PTNT

Giảm so với năm 2010

Giảm so với năm 2015

2.7

Các thông scơ bản về chất lượng nước biển ven bờ và quanh các đảo

Bộ TN&MT

Đạt quy chun kỹ thuật quốc gia

2.8

Svụ tràn du, ô nhiễm dầu trên biển

Bộ Quốc phòng

Giảm so với năm 2010

Giảm so với năm 2015

3

Nâng cao khả năng chng chịu trước tác động của biến đổi khí hậu, duy trì chc năng sinh thái và năng suất sinh học của các hệ sinh thái bin

3.1

Diện tích rng chn sóng, chn cát ven biển, ven các đảo (vành đai xanh ven biển)

Bộ NN&PTNT

Tăng 10% so với năm 2010

Tăng 30% so với năm 2010

3.2

Svụ và quy mô xói lở bờ biển

Bộ NN&PTNT

Giảm so với năm 2010

Giảm so với năm 2015

3.3

Diện tích các vùng đất ngập nước tự nhiên ven biển

Bộ TN&MT

Giữ bằng năm 2010

Giữ bằng năm 2010

3.4

Diện tích rừng ngập mặn ven bin, quanh các đảo

Bộ NN&PTNT

Tăng 10% so với năm 2010

Tăng 30% so với năm 2010

3.5

Diện tích và chất lượng các rạn san hô

Bộ TN&MT

Không giảm so với năm 2010

Không giảm so với năm 2010

3.6

Diện tích và chất lượng các thảm cỏ biển

Bộ TN&MT

Không giảm so với năm 2010

Không giảm so với năm 2010

3.7

Slượng và tng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên biển

Bộ TN&MT

Tăng 20% so với năm 2010

Tăng 50% so với năm 2010

3.8

S loài thủy sinh quý, hiếm bị đe dọa tuyệt chủng

Bộ TN&MT

Không tăng so với năm 2010

Không tăng so với năm 2010

3.9

S loài thủy sinh quý, hiếm bị tuyệt chủng

Bộ TN&MT

Không

Không

3.10

S khu di sản thiên nhiên được công nhận

Bộ TN&MT

Tăng so với năm 2010

Tăng so với năm 2015

3.11

Số loài ngoại lai xâm hại xâm nhập qua đường biển

Bộ TN&MT

Không

Không