UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

Thu học phí và các khoản thu trong các trường mầm non, phổ thông,

dạy nghê, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học năm 1998 - 1999

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 70 QĐ/TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phỉ ở các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trong hệ thống quốc dân;

Căn cứ Thông tư số 54/1998/TTLT /GD&ĐT-Tc ngày 31/8/1998 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính;

Sau khi trao đổi thống nhất và Thường trực Hội đồng Nhân dân thành phố đã nhất trí thông qua;

Xét đề nghị của Liên sở: Giáo dục Đào tạo - Tài chính Vật giá tại Tờ trình số 807/CL-LS ngày 20/8/1998,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 1998 - 1999 như sau:

  1. Ngành học mầm non:

Nội thành Ngoại thành:

Nhà trẻ: 40.000 - 60.000 đ/hs/tháng 30.000 - 50.000 đ/hs/tháng

Mẫu giáo: 35.000 - 55.000 đ/hs/tháng 15.000 - 25.000 đ/hs/tháng

- Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã quy định các mức thu của từng trường trong khung quy định.

Hệ dân lập: Mức thu do ỦY ban Nhân dân quận, huyện, thị xã quy định cụ thể trong khung (nhà trẻ không quá 70.000 đồng, mẫu giáo không quá 55.000 đồng/học sinh/tháng).

2. Ngành học phổ thông:

a. Hệ công lập:

Tiểu học: Không thu học phí.

- Đối với các lớp học 2 buổi/ngày mức thu học phí không quá 25.000 đồng/học sinh/tháng.

- Đối với các lớp bán trú (có ăn ngủ trưa) mức thu học phí không quá 50.000 đồng/học sinh/tháng.

Trung học cơ sở:

Nội thành:

huyện ngoại thị:

Lớp 6:

10.000 đồng/học sinh/tháng

7.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 7:

15.000 đồng/học sinh/tháng

8.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 8:

17.000 đồng/học sinh/tháng

9.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 9:

19.000 đồng/học sinh/tháng

10.000 đồng/học sinh/ tháng

Phổ thông Trung học:

Nội thành:

huyện ngoại thị:

Lớp 10:

20.000 đồng/học sinh/tháng

12.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 11:

25.000 đồng/học sinh/tháng

15.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 12:

30.000 đồng/học sinh/tháng

18.000 đồng/học sinh/ tháng

b. Hệ bán công trong trường công lập và trường bán công:

Nội thành:

huyện ngoại thị:

Lớp 10:

35.000 đồng/học sinh/tháng

18.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 11:

40.000 đồng/học sinh/tháng

20.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 12:

45.000 đồng/học sinh/tháng

23.000 đồng/học sinh/ tháng

c. Tiền học phí học nghề tại các Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp thu 7.000 đồng/học sinh/tháng theo tháng thực học.

d. Hệ dân lập:

Tiểu học: Không quá 60.000 đồng/học sinh/tháng.

Trung học cơ sở: Không quá 40.000 đồng/học sinh/tháng.

Phổ thông trung học:

- Không quá 60.000 đồng/học sinh/tháng đối với hệ dân lập.

- Không quá 70.000 đồng/học sinh/tháng đối với hệ tư thục.

e. Hệ bổ túc văn hóa:

- Các lớp phổ cập trung học cơ sở lấy trong kinh phí phổ cập.

- Các lớp thường:

Nội thành:

huyện ngoại thị:

Lớp 6:

8.000 đồng/học sinh/tháng

4.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 7:

10.000 đồng/học sinh/tháng

5.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 8:

12.000 đồng/học sinh/tháng

6.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 9:

14.000 đồng/học sinh/tháng

7.000 đồng/học sinh/ tháng

- Bổ túc trung học:

Lớp 10:

30.000 đồng/học sinh/tháng

15.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 11:

35.000 đồng/học sinh/tháng

18.000 đồng/học sinh/ tháng

Lớp 12:

40.000 đồng/học sinh/tháng

20.000 đồng/học sinh/ tháng

- Tất cả các cấp học đều thu 9 tháng trong 01 năm và thu làm 02 kỳ hoặc theo từng tháng học do Hiệu trưởng quy định cho phù hợp với tình hình địa phương. Riêng bổ túc văn hóa thu theo tháng thực học.

3. Ngành giáo dục chuyên nghiệp:

a. Hệ công lập:

- Các trường sư phạm: Hệ chính quy (có chỉ tiêu) không phải đóng học phí nhưng sinh viên cam kết sau khi ra trường phải tuân thủ sự phân công và điều động của Nhà nước.

- Các trường trung học chuyên nghiệp:

+ Trường Trung học dạy nghề nông nghiệp: 40.000 - 50.000 đồng/học sinh/tháng

+ Các trường khác: Từ 60.000 - 80.000 đồng/học sinh/tháng.

- Mức thu cụ thể do hiệu trưởng đề nghị và được Liên Sở: Giáo dục Đào tạo - Tài chính Vật giá duyệt trong khung quy định.

- Học phí thu trong 10 tháng chia làm nhiều kỳ trong năm học.

b. Hệ chính quy không tập trung:

- Hệ bồi dưỡng ngắn hạn: Căn cứ vào số thời gian học quy định mức thu cụ thể, đảm bảo chi phí đào tạo cần thiết.

Đối với hệ chính quy không tập trung (liên kết đào tạo) và đại học tại chức: Mức thu từ 120.000 - 150.000 đồng/học sinh/tháng.

Điều 2.

- Mức thu xây dựng trường ở các cấp học, ngành học do uỷ ban Nhân dân quận, huyện, thị xã quy định cụ thể trong khung quy định (có bản thống kê kèm theo).

- Mức thu xây dựng trường phổ thông trung học tối đa không quá 180.000 đồng/học sinh/năm (có bản thống kê kèm theo).

- Việc thu, chi tiền xây dựng trường phải đảm bảo đúng nguyên tắc về quản lý tài chính và công khai việc sử dụng tiền xây dựng cho phụ huynh học sinh biết.

- Cho phép thu tiền điện, nước, trông coi xe, bảo vệ ở tiểu học:

Nội thành: 6.000 đồng/học sinh/tháng; ngoại thành: 3.000 đồng/học sinh/tháng.

Điều 3.Giao Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn thụ chi, quản lý và sử dụng quỹ học phí đúng quy định, đúng Thông tư Liên Bộ số 54/1998/TTLT/GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính.

Giao Sở Tài chính - Vật giá và Sở Giáo dục - Đào tạo kiểm tra và xử lý các trường hợp thu chi không đúng quy định.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và hiệu trưởng các trường căn cứ quyết định thi hành.

Trong quá trình thực hiện, các cấp, các ngành có trách nhiệm đề xuất để tiếp tục xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định chung và đặc điểm của thành phố./.

Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Huy Năng