ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1578/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 26 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾHOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐƯA VIỆT NAM SỚM TRỞ THÀNH NƯỚC MẠNH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNGTIN VÀ TRUYỀN THÔNG” NĂM 2014

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtĐề án “ĐưaViệt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông”;

Căn cứ Công văn số 1943/BTTTT-CNTT ngày04/7/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạchphát triển và ứng dụng công nghệ thông tinnăm 2014;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tạiTờ trình số 77/TTr-STTTT ngày 18/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Thực hiện Đề án“Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh vềcông nghệ thông tin và truyền thông” năm2014 (kèm theo Kế hoạchsố 37/KH-STTTT ngày 18/10/2013 của Sở Thông tin và Truyền thông).

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thôngchủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện,hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kếhoạch này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyềnthông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- PVP (H.Hùng);
- CVVX (T);
- Cổng TTĐT;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT,Mi56/10.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hải

UBND TỈNH CÀ MAU
SỞ THÔNG TIN VÀ

TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/KH-STTTT

Cà Mau, ngày 18 tháng 10 năm 2013

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐƯAVIỆT NAM SỚM TRỞ THÀNH NƯỚC MẠNH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG” NĂM2014

I. MỤC TIÊU THỰCHIỆN ĐỀ ÁN

1. Nguồn nhân lựccông nghệ thông tin

- 90% cán bộ, công chức, viên chức trong các cơquan nhà nước được đào tạo phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT, biết sửdụng thành thạo máy tính, các phần mềm ứng dụng nguồn đóng, nguồn mở và truycập internet, được đào tạo kỹ năng sâu về ứng dụng CNTT phù hợp với chuyên mônđang đảm trách.

- Hầu hết các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyệnđều sử dụng thành thạo phần mềm hồ sơ công việc liên thông (VIC) điều hành, xửlý công việc, trao đổi thông tin. Hệ thống này bước đầu đã cho thấy sự hiệu quảtrong các quy trình tác nghiệp và trao đổi thông tin giữa các đơn vị và nội bộtừng đơn vị.

2. Công nghiệp côngnghệ thông tin

Từng bước hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trong lĩnh vựcCNTT (công nghệ phần cứng và công nghệ phần mềm, thu hút nhiều lao động trênđịa bàn tỉnh và ngoài tỉnh tham gia sản xuấtvà gia công lĩnh vực này.

3. Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông

- Hạ tầng mạng viễn thông có độ phủ tương đối tốt,công nghệ hiện đại, có khả năng nâng cấp để đáp ứng các dịch vụ mới.

- Các loại hình dịch vụ phong phú, đa dạng. Thịtrường viễn thông có nhiều doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ, sự cạnhtranh giữa các nhà cung cấp đã làm cho chấtlượng của các dịch vụ viễn thông liên tục được cải thiện, đem lại nhiều lợi íchcho người sử dụng.

4. Phổ cập thông tin

- Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính đạt 10-15%.

- Tỷ lệ hộ gia đình kết nối internet băng rộng đạt15%-16%.

- Tỷ lệ người sử dụng internet đạt từ 40% dân số.

- Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại đạt 95%.

- Tỷ lệ hộ gia đình có ti vi để xem truyền hình đạt92%.

5. Ứng dụng công nghệthông tin

- Các cơ quan Đảng ủy cấp tỉnh và cấp huyện, thànhphố hầu hết đã được kết nối mạng WAN. Lãnhđạo đã quan tâm chỉ đạo, chính sách sử dụng, ứng dụng các hệ thống thông tin,phần mềm tác nghiệp và đã triển khai đồng bộ trong các đơn vị. Việc sử dụng hộpthư điện tử đã dần tạo thành thói quen giúp các lãnh đạo, cán bộ, chuyên viêntrao đổi thông tin, tài liệu hàng ngày trong hệ thống mạng.

- Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã tích hợp tấtcả các trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, tỉnh, huyện, thành phố và các trường Trung học, Cao đẳng. Đãcung cấp đầy đủ hệ thống văn bản phápluật của tỉnh và Trung ương, tốc độ truy cập vào cổng khá nhanh.

- 80% lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện tổ chứchội nghị theo hình thức trực tuyến.

- Trên 60% lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng chứng thư số và chữ ký số đểký những văn bản hành chính thông thường.

- Khoảng 60% bệnh viện trên địa bàn tỉnh sử dụngphần mềm quản lý tổng thể bệnh viện, hồ sơ bệnh án,... điện tử.

II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2014

1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT

Thực hiện Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng phát triển nguồn nhân lực CNTTđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Tăng nhanh nguồn nhân lực có chấtlượng cao, đảm bảo đủ nhân lực CNTT phục vụ trong tỉnh, ngoài tỉnh và thịtrường quốc tế.

Thu thập và cung cấp thông tin dự báo về nguồn nhânlực CNTT tại địa phương.

Xây dựng các tiêu chí, cơ cấu nguồn nhân lực CNTT cần đào tạo phù hợp với nhu cầu vàđiều kiện thực tế ở địa phương.

Có chính sách thu hút nguồn nhân lực CNTT, phấn đấutạo điều kiện để trong cơ quan Đảng, Nhà nước đều có cán bộ chuyên trách hoặcbán chuyên trách công nghệ thông tin.

Ưu tiên đầu tưcơ sở vật chất, tạo cơ chế đặc thù trongphạm vi thẩm quyền của địa phương để hỗtrợ cho các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trọng điểmvề CNTT hoạt động tại địa phương.

Xây dựng nguồn nhân lực CNTT đủ phẩm chất, năng lực làm chủ công nghệ, kỹ thuậthiện đại, đáp ứng kịp thời nhu cầu xâydựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Triển khai và hoàn thiện hạ tầng CNTT và TT

Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, xây dựng và mở rộngmạng băng rộng đến các xã, phường, thị trấn trong tỉnh phục vụ công tác chỉ đạođiều hành các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể, người dân và doanh nghiệp.

Phát triển các điểm truy cập Internet công cộng tạicác địa điểm như: trường học, nhà văn hóaxã, điểm bưu điện văn hóa..., lắp đặt thiết bị, thu hút và tạo điều kiện tốtnhất cho người dân có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoạicố định và truy cập internet.

Thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn, phát sóngtruyền hình mặt đất. Tiếp tục mở băng rộng internet để thỏa mãn nhu cầu xã hội,triển khai mạng thông tin 3G và các thếhệ tiếp theo.

Thực hiện cáp quang và ngầm hóa các đường cáp đểbảo đảm chất lượng công trình mỹ quanđô thị trên địa bàn tỉnh.

Tiếp tục hoàn thiện mạng chuyên dùng phục vụ chocác cơ quan Đảng, nhà nước đến xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo an toàn thôngtin, phục vụ kết nối thông suốt đa dịch vụ.

3. Xây dựng vàtriển khai các giải pháp phù hợp để phổ cập thông tin đến các hộ gia đình

Kết hợp với Quỹ dịch vụ viễn thông công ích hỗ trợmột phần kinh phí để trang các thiết bịthông tin số cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân, đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền của Đảng và nhànước.

4. Ứng dụng hiệuquả CNTT trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội

Đẩy mạnh triển khai các kế hoạch ứng dụng CNTT tạiđịa phương giai đoạn 2011-2015, Quyết định 1106/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Quy hoạchphát triển Thông tin và Truyền thông (lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin) tỉnh Cà Mau đến năm 2020.

Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin phụcvụ ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, bao gồm phần cứng, phần mềm, cáccơ sở dữ liệu, các giải pháp an toàn bảo mật, chú trọng đào tạo cán bộ côngchức để sử dụng hiệu quả các thiết bị hệ thống đã đầu tư.

Triển khai các chương trình, đề án, dự án và các cơchế chính sách đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng và phát triển CNTT trong doanh nghiệp,các tầng lớp nhân dân trong toàn xã hội.

5. Tăng cường nănglực nghiên cứu trong lĩnh vực CNTT và TT

Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển về CNTTcủa các cơ sở nghiên cứu, đào tạo của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.

Ưu tiên đầu tư nghiên cứu sáng tạo, mua hoặc chuyểngiao công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mang thương hiệu Việt Namcó khả năng cạnh tranh và xuất khẩu caonhư các thiết bị thông minh, các phần mềm, các thiết bị tiết kiệm điện...

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bằngnhiều hình thức để nâng cao nhận thức cho các cơ quan, doanh nghiệp và ngườidân về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạchthực hiện Đề án để thống nhất trong hànhđộng, khai thác ứng dụng có hiệu quảCNTT và TT trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao dân trí.

- Tạo điều kiện để khuyến khích các thành phần kinhtế tham gia xây dựng, phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông băng rộng, đadạng hóa các dịch vụ CNTT và TT, đặc biệt là cơ chế về vốn, giải pháp công nghệvà mô hình kinh doanh để hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịchvụ CNTT và TT.

- Đẩy mạnh việc đầu tư có trọng điểm đồng bộ với cácchương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên đầu tư theo Đề án xâydựng nông thôn mới, chú trọng các dự án đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượngcao. Xây dựng và mở rộng băng thông internet đến các xã, phường, thị trấn, ấp,khóm để phát triển dịch vụ và hoàn thành mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơquan Đảng, nhà nước nhằm phục vụ tốt người dân.

- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quátrình phát triển ứng dụng CNTT trong đời sống xã hội, cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin, dịch vụ trực tuyến phục vụ ngườidân; có cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh để hấp dẫn cácngành kinh tế tham gia.

- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hoạt độngCNTT và TT, bao gồm: vốn ngân sách, vay tín dụng, các nguồn vốn của doanhnghiệp và Quỹ dịch vụ viễn thông công ích…

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng kinh phí để triểnkhai thực hiện các dự án, nhiệm vụ năm2014 trong kế hoạch là: 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng). Trong đó:

- Vốn đầu tư: 6.000.000.000 đồng.

- Vốn sự nghiệp: 2.000.000.000 đồng.

(Phụ lục kèm theo).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Căn cứ theo Kế hoạchnày chủ trì triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện tại các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàngqúy, 6 tháng, năm và đột xuất tổng hợp, báo cáo UBNDtỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiến độ thựchiện Kế hoạch và đề xuất các giải pháp kịp thời để thực hiện hoàn thành tốt cácmục tiêu đề ra.

Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, tráchnhiệm về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân; hướng đếncác ứng dụng lành mạnh, thiết thực, hiệu quả; góp phần xây dựng xã hội vănminh, bảo đảm an toàn, an ninh cho người sử dụng CNTT.

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố thực hiện nhiệmvụ phát triển CNTT và TT, hạ tầng mạng viễn thông, phổ cập thông tin đến hộ giađình, người dân. Ứng dụng sâu rộng CNTT trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, MTTQ,Đoàn thể, doanh nghiệp và xã hội. Cập nhật tình hình phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với từng giai đoạn phát triểnchung của tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyềnthông đề nghị các đơn vị có liên quan phối hợp để thực hiện tốt Kếhoạch này, cụ thể như sau

2.1. Sở Kế hoạchvà Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông,Sở Tài chính cân đối tổng hợp các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạchnày, ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư“phù hợp với đặc thù của lĩnh vực CNTT và truyền thông” theo Quyết định số1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

2.2. Sở Tài chính

Chủ trì bố trí kinh phí và cấp đủ kinh phí chotriển khai thực hiện Kế hoạch này trênđịa bàn tỉnh. Bố trí vốn sự nghiệp cho CNTT và TT hàng năm để bảo đảm triểnkhai thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

2.3. Sở Giáo dụcvà Đào tao

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thôngvà các đơn vị có liên quan đẩy mạnh đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT vàTT của tỉnh và đưa các nội dung phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các trườnggiáo dục và đào tạo. Không ngừng nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

2.4. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thôngbố trí biên chế, định xuất chuyên trách về CNTT, chính sách ưu đãi thu hút nhânlực CNTT chất lượng cao phục vụ cho tỉnh.

2.5. Các sở, ban,ngành tỉnh

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựngkế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT của ngành, đơn vị mình phù hợp với nộidung kế hoạch này.

2.6.Ủy ban nhân dân huyện,TP.Cà Mau

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triểnkhai thực hiện nội dung Kế hoạch này tạicấp huyện, cấp xã trên địa bàn

2.7. Các doanhnghiệp trong lĩnh vực CNTT và TT

Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vựcCNTT và viễn thông trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là Kế hoạchtiếp tục thực hiện Đề án “Đưa Việt Nam sớmtrở thành nước mạnh về công nghệ thông tinvà truyền thông” năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.

Nơi nhận:
- UBND tỉnh;
- Đ/c Nguyễn Tiến Hải, PCTUBND tỉnh (B/cáo);
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Tài chính;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, PKHTC.

GIÁM ĐỐC




Võ Quốc Việt

PHỤ LỤC

(Kèm theo Kếhoạch số 37/KH-STTTT ngày 18/10/2013 của Sở Thông tin và Truyền thông)

TT

Tên dự án, nhiệm vụ

Mục tiêu, quy mô

Thời gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

Dự kiến tổng kinh phí (triệu đồng)

Nội dung/hạng mục công việc năm 2014

Dự kiến kinh phí năm 2014 (triệu đồng)

NS địa phương

Nguồn khác

Các dự án sử dụng vốn đầu tư tại Quyết định số 1595/QĐ- UBND ngày 06/11/2012, Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất điều chỉnh sử dụng vốn sự nghiệp (năm 2014: 2.000 triệu đồng)

I

Phát triển hạ tầng CNTT

1

ISO và một cửa điện tử

Triển khai các thủ tục hành chính công trực tuyến theo ISO điện tử

2013-2015

Sở TT&TT

3.000

Triển khai các thủ tục hành chính công trực tuyến theo ISO điện tử

2.000

Tổng cộng

3.000

2.000

Các dự án sử dụng vốn đầu tư (năm 2014: 6.000 triệu đồng)

II

Ứng dụng CNTT

1

Cơ sở dữ liệu quản lý hệ thống các điểm khai thác nước dưới đất do UBND tỉnh cấp phép trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Quản lý tài nguyên và môi trường toàn địa bàn tỉnh

2014-2015

STNMT

1.500

Cơ sở dữ liệu quản lý hệ thống các điểm khai thác nước dưới đất do UBND tỉnh cấp phép trên địa bàn tỉnh Cà Mau

1.000

2

Thư viện điện t

Xây dựng kho dữ liệu về văn hóa, con người, giáo án, sách điện tử

2013-2015

Sở VHTT và DL

10.000

Xây dựng kho dữ liệu về văn hóa, con người, giáo án, sách điện tử

5.000

Tổng cộng

11.500

6.000