THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1580/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứNghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạchxây dựng;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi quy hoạch:

Phạm vi lập quy hoạch bao gồm 15 xã,phường: Các phường An Lộc, An Thịnh, An Lạc, các xã Tân Hội, Bình Thạnh thuộcthị xã Hồng Ngự; các xã Thường Phước 1, Thường Phước 2, Thường Thới Hậu A, ThườngThới Hậu B, Thường Lạc, Thường Thới Tiền thuộc huyện Hồng Ngự; các xã Bình Phú,Tân Hộ Cơ, Thông Bình và thị trấn Sa Rài thuộc huyện Tân Hồng.

Ranh giới địa lý được xác định nhưsau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Prây Veng -Campuchia.

- Phía Nam giáp các xã thuộc huyện HồngNgự và Tân Hồng.

- Phía Đông giáp huyện Tân Hưng, tỉnhLong An.

- Phía Tây giáp huyện Phú Châu, tỉnhAn Giang, ngăn cách qua sông Tiền.

2. Tính chất:

- Là Khu kinh tế tổng hp đa ngành, đa lĩnh vực, gồm công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch- đô thị và nông lâm ngư nghiệp gắn với các cửa khẩu quốc tế.

- Là trung tâm giao lưu phát triểnkinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mekong, trước hết trong quan hệ vớiCampuchia.

- Là khu vực đô thị biên giới có ảnhhưởng và lan tỏa thúc đẩy sự phát triển vùng phía Bắc tỉnh Đồng Tháp.

- Có ý nghĩa quan trọng về an ninh,quốc phòng.

3. Dự báo quy mô dân số, đất đai:

a) Dân số:

- Đến năm 2020 quy mô dân số khoảng190.000 - 200.000 người; trong đó, dân số đô thị khoảng 100.000 - 110.000 người.

- Đến năm 2030 quy mô dân số khoảng240.000 - 250.000 người; trong đó, dân số đô thị khoảng 170.000 - 180.000 người.

b) Đất đai:

- Đến năm 2020: Nhu cầu sử dụng đấtxây dựng đô thị đạt khoảng 1.500 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 1.100 ha; đất khu phi thuế quan khoảng 250 ha.

- Đến năm 2030: Nhu cầu sử dụng đấtxây dựng đô thị đạt khoảng 2.400 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 1.800 ha; đấtkhu phi thuế quan khoảng 510 ha.

4. Định hướng phát triển không gian:

a) Cấu trúc phát triển không gian:

Cấu trúc không gian Khu kinh tế cửakhẩu tỉnh Đồng Tháp được hình thành theo mô hình đô thị trung tâm Hồng Ngự vàhai hành lang đô thị (hành lang Dinh Bà - Sa Rài và hành lang Thường Phước -Thương Thới) gn với hai cửa khẩu quốc tế dựa trên các tuyếnquốc lộ N1, 30, 30B và tỉnh lộ 841.

Cấu trúc lưu thông Khu kinh tế cửa khẩutỉnh Đồng Tháp bao gồm các trục giao thông đường bộ: Quốc lộ N1, 30, 30B; tỉnh lộ 841, 842, 843 và các trục giao thông thủy: Sông Tiền,sông Sở Hạ và các tuyến kinh dọc.

Các vùng phát triển bao gồm:

- Các khu vực cửa khẩu, gồm các khuquản lý kiểm soát cửa khẩu tại hai cửa khẩu quốc tế và năm cửa khẩu phụ; cáckhu phi thuế quan tại hai cửa khẩu quốc tế là các công trình thương mại dịch vụvà công nghiệp.

- Các đô thị bao gồm một phn thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài, thị trấn Thường Thới, đô thị cửa khẩuDinh Bà, đô thị cửa khẩu Thường Phước.

- Các khu vực dân cư nông thôn bao gồmcác tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn.

- Các vùng nông nghiệp, cảnh quan,không gian mở bao gồm các vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản,không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và mạng lưới sông rạch.

b) Định hướng phát triển không gianđô thị:

- Thị xã Hồng Ngự:

+ Tính chất: Là đô thị loại 3, đô thịtrung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa phía Bắc và hành lang kinh tếbiên giới tỉnh Đồng Tháp; là đô thị trung tâm về công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, thương mại, giao thương của Khu kinh tế; có vị trí an ninh - quốcphòng.

+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020,dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 80.000 người, trongđó dân số đô thị là 58.000 người; đến năm 2030, dân số thịxã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 115.000 người, trong đó dân sốđô thị là 90.000 người.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiếnđến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 640 ha; đến năm 2030 khoảng 1035 ha.

- Định hướng phát triển không gian:

+ Định hướng phát triển không gian củathị xã Hồng Ngự dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và quốc lộ N1, 30. Hướng phát triển chính: Phía Bắc tiếp cận quốc lộ N1 và phía Nam dọc theo sông Tiền và giới hạn tuyếntránh quc lộ 30 v phía Đông.

+ Các trung tâm cấp vùng như dịch vụthương mại, thể dục thể thao bố trí ở phía Bắc, tiếp cận quốc lộ N1.

+ Trung tâm hành chính, dịch vụ côngcộng thị xã Hồng Ngự bên bờ sông Tiền và hai bên bờ kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng,gắn với khu vực đô thị hiện hữu.

+ Vùng du lịch sông nước được tổ chứcvề phía Bắc thị xã Hồng Ngự, giữa sông Sở Thượng và sông Sở Hạ.

- Thị trấn Sa Rài:

+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyệnTân Hồng, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Tân Hồng; đầu mốigiao thông đường bộ của hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp.

+ Quy mô dân s:Dự báo đến năm 2020, dân số thị trấn khoảng 16.000 người; đến năm 2030 là 25.000 người.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiếnđến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha; đến 2030 khoảng 380 ha.

+ Định hướng phát triển không gian:

. Hướng phát triển trên cơ sở khaithác các quốc lộ N1, 30;

. Cụm tiểu thủ công nghiệp bố trí vềphía Tây của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1 (hiện nay là quốclộ 30).

- Thị trấn Thường Thới:

+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyệnlỵ huyện Hồng Ngự, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện HồngNgự; là đầu mối giao thông thủy bộ của hành lang kinh tế biên giới.

+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020,dự báo dân số khoảng là 12.000 người; đến 2030 là 25.000người.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiếnđến 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 230 ha; đến 2030 khoảng 360 ha.

+ Định hướng phát triển không gian:

. Hướng phát triển trên cơ sở khaithác trục quốc lộ N1 và tỉnh lộ 841;

. Khai thác sông Tiền về mặt cảnhquan và giao thông thủy cho thị trấn;

. Khu tiểu thủ công nghiệp được bốtrí về phía Đông Bắc của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1.

- Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:

+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩuquốc tế đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thông đường bộ,trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa; là trung tâm thương mại, công nghiệp.Có vị trí an ninh - quốc phòng.

+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020,dân số đô thị cửa khẩu khoảng 12.000 người; đến năm 2030,là 25.000 người.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiếnđến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 400 ha, trong đókhu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 168 ha. Đến năm 2030, dự kiếnđất xây dựng đô thị khoảng 748 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phithuế quan chiếm 362 ha.

+ Định hướng phát triển không gian:

. Hình thành trên cơ sở phát triểnkhông gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Dinh Bà đến trung tâm xã Tân Hội Cơ;

. Khu quản lý cửa khẩu nằm tiếp giápvới biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Tây quốc lộ 30;

. Khu phi thuế quan nằm cạnh cửa khẩuquốc tế và biên giới về phía Đông Bắc quốc lộ 30;

. Trung tâm hành chính, dịch vụ củađô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.

- Đô thị cửa khẩu Thường Phước:

+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩuquốc tế đường thủy, bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thương đườngbộ, đường thủy; là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụdu lịch, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.

+ Quy mô dân số: Dự báo đến 2020, dânsố đô thị cửa khẩu khoảng 10.000 người; đến 2030, là15.000 người.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến, đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha, trong đóđất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 94 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 380 ha, trong đó đất khukiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 166 ha.

+ Định hướng phát triển không gian:

. Hình thành trên cơ sở phát triểnkhông gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Thường Phước đến kênh Tứ Thường, dọc theotỉnh lộ 841;

. Khu quản lý cửakhẩu và khu thương mại phi thuế quan nằm về phía Bắc của đô thị, dọc theo sôngTiền;

. Khu công nghiệp phi thuế quan nằm vềphía Đông tỉnh lộ 841;

. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn vớisông Tiền và có sự nối kết với khu công nghiệp;

. Trung tâm hành chính, dịch vụ củađô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.

c) Định hướng phát triển không giankhu kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp:

- Khu kiểm soát cửa khẩu quốc tế:

Tổ chức tại cửa khẩu quốc tế đường bộDinh Bà và tại cửa khẩu quốc tế đường thủy, bộ Thường Phước. Cửa khẩu Dinh Bàcó quy mô 12 ha và cửa khẩu Thường Phước có quy mô 6 ha.

- Khu phi thuế quan (khu thương mại -công nghiệp):

Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tếDinh Bà, đến năm 2020 có diện tích khoảng 160 ha; đến năm 2030 có diện tích khoảng350 ha.

Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tếThường Phước, đến năm 2020 có diện tích khoảng 90 ha; đến năm 2030 có diện tíchkhoảng 160 ha.

- Cụm công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp:

Tại hai đô thị cửa khẩu Dinh Bà và đôthị cửa khẩu Thường Phước có 03 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với tổngdiện tích 60 ha.

Tại thị trấn Sa Rài và thị trấn ThườngThới, mỗi thị trấn có 01 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (quy mô 35 ha -45 ha) sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp và các mặthàng khác.

- Các cửa khẩu quốc gia và cửa khẩuphụ:

Bên cạnh 02 cửa khẩu quốc tế, Khukinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp có 02 cửa khẩu quốc gia là Sở Thượng, Thông Bình và 03 cửa khẩu phụ gồm: Mộc Rá, Á Đôn, Bình Phú.

Quy mô phát triển không gian (gồm khuquản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư) tại các cửa khẩutrên như sau:

+ Cửa khẩu Thông Bình: 140 ha.

+ Cửa khẩu Sở Thượng: 125 ha.

+ Cửa khẩu Bình Phú: 100 ha.

+ Cửa khẩu Mộc Rá: 50 ha.

+ Cửa khẩu Á Đôn: 50 ha.

d) Định hướng phát triển khu dân cưnông thôn:

Các khu dân cư nông thôn bao gồm cácthị tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bố trong vùng sảnxuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy.

đ) Định hướng phân bố các trung tâmđô thị và chuyên ngành:

- Trung tâm đô thị:

Gồm các trung tâm hành chính và dịchvụ công cộng của thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sà Rài, thị trấn Thường Thới, đô thịcửa khẩu Dinh Bà và đô thị cửa khẩu Thường Phước.

- Trung tâm thương mại dịch vụ cấpvùng:

Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùngcó quy mô 28 ha đặt tại phía Bắc thị xã Hồng Ngự, trên quốc lộ N1; là trung tâm chuyên ngành có chức năng dịch vụthương mại, tài chính, ngân hàng, hội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị; là nơitổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại v.v. Khu vực này bố trí các côngtrình có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp với nhà ở chung cư, nhà ở liềnkề.

- Trung tâm thể dục thể thao cấpvùng:

Trung tâm thể dục thể thao chuyênngành, quy mô 48 ha, đặt tại phía Đông thị xã Hồng Ngự, cạnhquốc lộ 30; liên kết với không gian cây xanh của thị xã Hồng Ngự, bảo đảm phụcvụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho Khu kinh tế và cáchuyện lân cận.

- Trung tâm giáo dục - đào tạo cấpvùng:

Trung tâm giáo dục - đào tạo, quy mô32 ha, bố trí tại phía Đông thị xã Hồng Ngự, cạnh quốc lộ 30, bao gồm trườngcao đẳng, trường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên.

- Trung tâm y tế cấp vùng

Trung tâm y tế có quy mô 20 ha được bốtrí tại trung tâm và phía Bắc thị xã Hồng Ngự.

e) Định hướng vùng sản xuất nông nghiệpvà phát triển nông thôn:

- Vùng phát triển nông nghiệp, quy môkhoảng 23.883 ha: Nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan.Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, rau màu, cây ăn quả,chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; phát triển vùng trồng các loại nông sản có thếmạnh phục vụ xuất khẩu.

- Vùng phát triển nông thôn: Dựa trêncác khu vực dân cư nông thôn (quy mô khoảng 1.150 ha), bao gồm các thị tứ, trungtâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn phân bố theo các tuyến giao thông đườngbộ và đường thủy. Xây dựng và phát triển theo Chương trình xây dựng Nông thôn mớicủa Tỉnh.

5. Quy hoạch sử dụngđất:

(đơn vị:ha)

STT

Loại đất

Diện tích (2020)

Diện tích (2030)

Tổng diện tích đất

31.936

31.936

I

Khu kiểm soát cửa khẩu

12

18

II

Khu phi thuế quan

250

510

III

Đất xây dựng đô thị

1.476

2.357

1

Đất dân dụng

1.083

1.774

2

Đất ngoài dân dụng

393

584

IV

Đất khác

30.198

29.051

1

Đất KTKT (bãi rác + nghĩa trang)

0

35

2

Đất ở nông thôn

800

1.150

3

Đất sản xuất nông nghiệp

24.208

22.433

4

Đất nông nghiệp (vùng cho phép ngập)

1.450

1.450

5

Đất an ninh - quốc phòng

45

45

6

Đất tiểu thủ công nghiệp

10

13

7

Hồ điều hòa kết hợp cây xanh

500

500

8

Đất giao thông

360

600

9

Mặt nước tự nhiên (sông, rạch)

2.825

2.825

6. Định hướng tổ chức không gian kiếntrúc, cảnh quan:

- Các vùng kiểm soát kiến trúc cảnhquan đô thị bao gồm vùng kiểm soát thị xã Hồng Ngự, vùng kiểm soát đô thị SaRài, đô thị Thường Thới, đô thị cửa khẩu Thường Phước, đô thị cửa khẩu Dinh Bà.

- Các trục không gian chủ đạo của Khukinh tế bao gồm các trục chính đi qua các đô thị như quốc lộ N1, 30, tỉnh lộ 841, 843.

- Các công trình điểm nhấn bao gồmkhu quản lý kiểm soát cửa khẩu và Quốc môn tại hai cửa khẩu quốc tế Thường Phướcvà Dinh Bà; các công trình trung tâm chuyên ngành cấp vùng và trung tâm dịch vụ công cộng được bố trí gắn với các trục chính đô thị và tạicác cửa ngõ đô thị.

- Khu vực thị xã Hồng Ngự có mật độxây dựng cao nhất; khu phi thuế quan tại hai cửa khẩu quốc tế Thường Phước vàDinh Bà có mật độ xây dựng trung bình; các đô thị Sa Rài và Thường Thới có mậtđộ xây dựng thấp.

- Các khu vực có mật độ xây dựng cao(không quá 80%) là các khu vực trung tâm cải tạo chỉnh trang.

- Các khu vực có mật độ xây dựngtrung bình (không quá 50%) là khu vực xây mới, mở rộng tại các đô thị, gồm cáckhu vực dân cư và các trung tâm chuyên ngành.

- Các khu vực mật độ xây dựng thấp(không quá 30%) gồm các khu vực ven đô thị, các khu dân cư mật độ thấp và cácđiểm dân cư nông thôn tập trung.

- Thị xã Hồng Ngự: Tầng cao tối đa là 10 tầng. Các đô thị Sa Rài, Thường Thới, đô thị cửakhẩu Dinh Bà, Thường Phước: Tầng cao tối đa là 6 tầng.

7. Định hướng phát triển hệ thống hạtầng kỹ thuật:

a) Giao thông:

- Giao thông đường bộ:

(*) Giao thông đối ngoại:

+ Tuyến quốc lộ N1 chạy dọc biên giới Vit Nam - Campuchia, đoạn quakhu vực sẽ theo các tỉnh lộ 843, 841 và quốc lộ 30 đi Tân Châu, An Giang.

+ Quốc lộ 30 là tuyến chính nối kếtvùng Cao Lãnh với Khu kinh tế. Đoạn qua thị xã Hồng Ngự sẽ trở thành trục chínhcủa thị xã Hồng Ngự và xây dựng tuyến quốc lộ 30 mới tránh về phía Đông của Thịxã. Đoạn đi qua cửa khẩu Dinh Bà theo tuyến hiện hữu ni sang Campuchia.

+ Tuyến quốc lộ 30B triển khai xây dựngtừ quốc lộ 1A (tại vị trí trên địa phận tỉnh Tiền Giang) theo tỉnh lộ 845 đi tớikhu vực cửa khẩu Dinh Bà.

+ Tuyến các tỉnh lộ 841, 842 và 843 là các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng tạo độnglực phát triển của vùng, gắn kết khu vực với các tỉnh thành xung quanh và các vịtrí cửa khu.

Ngoài ra có một số tuyến đường chínhcủa Khu kinh tế có tính chất đối ngoại nối với Campuchia qua các cửa khẩu:

+ Tuyến Thường Thới Tiền - Sở Thượng:Bắt đầu từ nút giao với quốc lộ N1 tới cửa khẩu Sở Thượng,sau đó gắn kết tỉnh lộ của Campuchia.

+ Tuyến Thường Lạc - Mộc Rá: Kết nốithị xã Hồng Ngự đi cửa khẩu Mộc Rá, sau đó gắn kết với trục tỉnh lộ củaCampuchia.

+ Tuyến dọc kênh Thống Nhất: Là tuyếnphụ nối kết tỉnh lộ 842, quốc lộ N1 với cửa khẩu Á Đôn.

(*) Giao thông đối nội:

Huyện lộ: Nâng cấp và nhựa hóa các tuyếnđường huyện lộ, làm mới một số tuyến kết nối thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài tớicác cửa khẩu kinh tế, tạo thành mạng lưới đường bộ thông suốt, thuận tiện. Tiêuchuẩn đường cấp IV, đoạn qua các đô thị đạt cấp III.

(*) Giao thông đô thị:

+ Phát triển mạng lưới giao thông đôthị hiện đại, nhựa hóa 100%, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, liênhệ trong và ngoài đô thị.

+ Các tuyến đường của thị xã, thị trấnhiện hữu chủ yếu sẽ được chỉnh trang, điều chỉnh thành đường nội đô.

+ Hệ thống giao thông hình thành đồngbộ, đảm bảo đấu nối các khu vực chức năng thành một thể thống nhất. Đề xuất các trục chính trung tâm của thị xã Hồng Ngự và thị trấn Sa Ràicó lộ giới từ 30 m - 44 m; các đường khu vực có lộ giới dự từ 19 m - 20,5 m;tuyến quốc lộ 30 qua thị xã Hồng Ngự là đường chính đô thị có lộ giới 26 m.

(*) Giao thông nông thôn:

+ Phát triển mạng lưới đường hiện cóphù hợp vi nhu cầu giao thông vận tải, kết ni liên hoàn với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện.

+ Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường,đầu tư các trục đường liên xã, liên thôn, cứng hóa mặt đường và đồng bộ hóa cầucống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Đến năm 2025 có 90% - 100% đường xã, liên xã đạtcấp kỹ thuật (tiêu chuẩn nền và mặt đường nông thôn loại A, B). Bề rộng mặt cắtđường nội bộ trong khu dân cư nông thôn phải đảm bảo ³ 4 m.

(*) Giao thông công cộng:

Tchức các tuyếngiao thông công cộng bằng xe buýt trên các trục đường chính gắn các điểm đô thịtới các khu du lịch, cửa khẩu:

+ Tuyến Thường Phước - Thường Thới Tiền- thị xã Hồng Ngự - thị trấn Sa Rài - Dinh Bà.

+ Tuyến dọc khu cửa khẩu Thường Phước- Sở Thượng - Mộc Rá - Á Đôn - Bình Phú - Dinh Bà.

+ Tuyến Thường Thới Tiền - Sở Thượng- Mộc Rá - Thị xã Hồng Ngự - Á Đôn - Sa Rài.

(*) Giao thôngquốc phòng:

Xây dựng và cải tạo đường tuần trabiên giới (hai làn xe) dọc biên giới Việt Nam - Campuchia.

(*) Công trìnhphục vụ giao thông:

Bến xe: Xây dựngmới 05 bến xe tại khu vực, bao gồm 02 bến xe liên tỉnh tại thị xã Hồng Ngự vàthị trấn Sa Rài, 03 bến xe trung chuyển, bến xe buýt tại cửa khẩu Thường Phước,cửa khẩu Dinh Bà và khu đô thị Thường Thới Tiền.

Bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xebuýt, xe du lịch tại các cửa khẩu phụ như Sở Thượng, Mộc Rá, Á Đôn và tại cácđiểm du lịch trên địa bàn.

Nút giao thông: Tổ chức nút giao kháccốt hoặc đảo tròn tại các điểm giao giữa các quốc lộ với các trục chính đô thị.

- Giao thông đường thủy:

Khai thác tiềm năng các sông Tiền,sông Sở Thượng, sông Sở Hạ, kênh Hồng Ngự - Long An, sông Thông Bình phục vụgiao thông thủy. Các tuyến đường thủy quan trọng là kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng,kênh Tân Thành - Lò Gạch. Kênh Sở Hạ - Cái Cỏ, kênh SaRài, Gò Bói, kênh Thống Nhất, Tân Thạnh...

b) San nền thoát nước mưa:

- San nền:

Thị xã Hồng Ngự, đô thị Thường ThớiTiền: Cao độ xây dựng H = 5,50 m, các khu vực xây dựng mới, đắp nền toàn bộ diệntích đất xây dựng có mật độ cao. Khu vực có mật độ thấp đắp nền cục bộ, khu vựccây xanh tập trung không đắp nền.

Các đô thị cửa khẩu Thường Phước và cửakhẩu Dinh Bà: Cao độ xây dựng H = 6,00 m - 6,50 m (tùytheo địa hình). Khu vực phát triển mở rộng đắp nền đối với khu vực xây dựng tậptrung, khu vực cây xanh tập trung sẽ giữ nguyên theo cao độ hiện trạng.

Thị trấn Sa Rài: Phần thị trấn hiện tại,chủ yếu được xây dựng trong đê bao, có cao độ xây dựng trung bình H = 3,50 m;phần diện tích phát triển mới, phía ngoài đê bao, cao độ xây dựng H = 5,50 m.

- Thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa bao gồm phầncải tạo và phần xây dựng mới:

+ Cải tạo hệ thống hiện có: Nạo vét tusửa các tuyến đã có tại thị xã Hồng Ngự, đô thị Thường Thới và thị trấn Sa Rài.

+ Xây dựng mới: Hệ thống thoát nướcmưa tách riêng với thoát nước bẩn và kết hợp giữa cống tròn, mương xây, mương hởvà hồ chứa tại các đô thị trong Khu kinh tế.

+ Thị xã Hồng Ngự: Hệ thống thoát nướcmưa tập trung thoát ra sông Sở Thượng, Sở Hạ, rạch Ong Nâu, kênh Trung...

+ Đô thị Thường Thới Tiền: Hệ thốngthoát nước mưa thoát trực tiếp ra rạch Ong Tà, mương T Gốc, mương Miếc, sau đóchảy ra sông Tiền.

+ Đô thị cửa khẩu Thường Phước: Nướcmưa được thoát vào kênh Thường Phước - Ba Nguyên và sông Tiền.

+ Đô thị cửa khẩu Dinh Bà: Hệ thốngthoát nước mưa được thoát trực tiếp kênh Sa Rài, Gò Bói và sông Sở Hạ.

+ Thị trấn Sa Rài: Nước mưa đượcthoát ra kinh Sa Rài, kinh Sâm Sai - Gò Oi và một số kênh rạch khác.

c) Cấp nước:

- Nguồn nước cấp:

Nước mặt: Sông Tiền, sông Sở Thượng cấpnước cho các đô thị thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự.

Nước ngầm: Khai thác nước ngầm cấpcho các đô thị huyện Tân Hồng.

- Định hướng cấp nước đô thị:

(*) Thị xã Hồng Ngự:

Nhu cầu cấp nước: Q(năm 2020) = 12.000 m3/ngày;Q(năm 2030) = 18.000 m3/ngày

Nhà máy nước An Lộc (cấp cho toàn thịxã Hồng Ngự) có công suất Q(năm2020) = 16.500 m3/ngày;Q(năm 2030) = 26.000 m3/ngày

(*) Đô thị Thường Thới Tiền:

Nhà máy nước Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày cấp cho đô thị Thường Thới Tiền, khu dân cư xã ThườngPhước 2 nằm dọc ĐT.841 và cụm công nghiệp 45 ha.

(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:

Xây dựng nhà máy nước Q(năm2020) = 3.500 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.500 m3/cấpcho đô thị cửa khẩu, khu dân Thường Phước 1 và khu công nghiệp trong khu phithuế quan.

(*) Thị trấn Sa Rài:

Tăng công suất nhà máy nước hiện hữulên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 4.000 m3/ngày để cấpthêm cho cụm công nghiệp 35 ha.

(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:

Tăng công suất nhà máy nước hiện hữulên Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.

Tăng công suất nhà máy nước hiện hữutại Tân Hội Cơ lên Q(năm 2020) =3.000 m3/ngày; Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.

Tổng công suất Q(năm 2020)= 6.000 m3/ngày, Q(năm2030) = 12.000 m3/ngày cấp cho 02 khu dân cư và khu công nghiệptrong khu phi thuế quan.

(*) Các khu dân cư nông thôn:

Xã Thường Thới Hậu A gồm cửa khẩu Sở Thượngvà dân cư dọc sông Sở Thượng: Tăng công suất trạm cấp nước hiện nay từ 100 m3/ngàylên Q(năm 2030) = 200 m3/ngày.

Xã Thường Thới Hậu B gồm cửa khẩu MộcRá và dân cư dọc sông Sở Thượng: Tăng công suất trạm cấp nước hiện nay từ 100 m3/ngàylên Q(năm 2030) = 200 m3/ngày.

d) Cấp điện:

- Nguồn cấp điện:

Nguồn cấp điện giai đoạn đầu là trạmbiến thế 110/22 kV - 2x40MVA Hồng Ngự. Đđáp ứng cấp điện với các phụ tải lớn tại một số đô thị phát triển thêmcác trạm biến thế trung gian 110/22 kV.

Xây dựng thêm trạm 110/22 kV - 2x40MVA Sa Rài và trạm 110/22 kV - 2x25MVA Thường Phước. Tổng công suấtcác trạm 110 kV trong khu vực quy hoạch là 210MVA.

- Mạng lưới điện:

Một số tuyến chính 22 kV hiện hữu sẽđược giữ lại, cải tạo nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm.

Các tuyến 22 kV xây dựng mới là đườngdây nổi, ở khu vực trung tâm các đô thị sử dụng cáp ngầm. Các tuyến trung thế tạothành các mạch vòng đtăng độ an toàn trong cung cấp điện.

Các trạm hạ thế 22/0,4 kV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà.

đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Định hướng thoát nước thải cho từngđô thị:

(*) Thị xã Hồng Ngự:

Bố trí 03 trạm xử lý nước thải sinhhoạt cho toàn thị xã: Tổng công suất khoảng 11.500 m3/ngày

Dân cư ngoại thị: Nước thải được xửlý bằng bể tự hoại, thải trực tiếp ra cống thoát nưc mưahoặc kênh rạch.

(*) Đô thị Thường Thới Tiền:

Xây dựng trạm xử lý nước thải công suấtQ(2030) = 3.000 m3/ngày kết hp thu,xử lý nước thải của cụm công nghiệp 45 ha.

(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:

Xây dựng trạm xử lý nước thải công suấtQ(2030) = 4.000 m3/ngày kết hp thu,xử lý nước thải khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.

(*) Đô thị Sa Rài:

Xây dựng trạm xửlý nước thải công suất Q(2030) = 2.700 m3/ngàykết hợp thu, xử lý nước thải cụm công nghiệp 35 ha.

(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:

Xây dựng trạm xử lý nước thải công suấtQ(năm 2030) = 2.000 m3/ngày.

Đối với khu công nghiệp (150 ha năm2020; 260ha năm 2030): Xây dựng riêng trạm xử lý nước thải Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày và Q(năm2030) = 6.000 m3/ngày.

Đối với dân cư sống theo cụm, tuyến:Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thảitrực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc sông rạch.

- Quản lý chất thải rắn và nghĩatrang:

(*) Quản lý chất thải rắn:

Tiêu chuẩn rác thải các đô thị: 0,8 -1,0 kg/người/ngày.

Bãi rác hiện hữu tại xã Bình Thạnh sẽđược cải tạo nâng cấp lên diện tích 10 ha - 15 ha thành bãi rác của khu vực (gồmthị xã Hồng Ngự và các huyện lân cận). Xây dựng nhà máy xử lý rác theo công nghệtiên tiến; thu gom trên 80% lượng rác khu vực hàng ngày.

(*) Nghĩa trang:

+ Thị xã Hồng Ngự:

Xây dựng mới nghĩa trang tại xã BìnhThạnh (diện tích 7 ha - 10 ha) và mở rộng nghĩa trang hiệnnay tại phường An Lạc (diện tích 10 ha - 15 ha) để làm công viên nghĩa trang.

+ Huyện Hồng Ngự:

Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5ha). Vị trí dự kiến ở xã Thường Thới Tiền.

+ Huyện Tân Hồng:

Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5ha). Vị trí dự kiến ở trên quốc lộ 30cách Sa Rài khoảng 3 km. Từng bước đầu tư nhà tang lễ, đài hỏa thiêu theo côngnghệ tiên tiến.

8. Các dự án ưu tiên đầu tư:

- Dự án xây dựng khu quản lý kiểmsoát tại cửa khẩu quốc tế Thường Phước và Dinh Bà.

- Các dự án đầu tư khu phi thuế quan(công nghiệp - thương mại - dịch vụ) tại cửa khẩu quốc tế Thường Phước và DinhBà.

- Các dự án đầu tư trung tâm thương mạidịch vụ, trung tâm đào tạo nghề, trung tâm y tế, trung tâm văn hóa thể thao cấpvùng tại thị xã Hồng Ngự.

- Các dự án đầu tư khu dân cư, khu táiđịnh cư, tiểu thủ công nghiệp tại các đô thị trong Khu kinh tế.

- Nâng cấp quốc lộ 30 và tỉnh lộ 841,xây dựng tuyến tránh qua thị xã Hồng Ngự, hình thành một sốtrục chính tại các đô thị, đường chính đô thị cửa khẩu; xây dựng các bến xekhách và bãi đậu xe phục vụ nhu cầu xuất nhập cảnh.

- Xây dựng các nhà máy cấp nước phù hợpvới kế hoạch phát triển đô thị và với kế hoạch ngành thủylợi. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước hiện hữu và hình hành mạng lưới cấp nướccho thị xã, thị trấn, đô thị cửa khẩu, khu quản lý cửa khẩu, khu phi thuế quan.

- Xây dựng các trạm biến áp 220KV, 110KV và các tuyến dây 220KV, 110KV cho các đô thị cửa khẩu, khu quản lý cửa khẩu, khu phi thuế quan.

- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải.

- Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn,nghĩa trang.

Điều 2.Giao y ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp triển khai thực hiệncác công việc sau:

1. Ban hành Quy định quản lý theo Quyhoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp được phê duyệt.

2. Phối hợp với Bộ Xây dựng, tổ chứccông bố công khai Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp.

3. Tổ chức rà soát, điều chỉnh, lậpcác quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, các khu dân cưnông thôn... phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh ĐồngTháp.

4. Xây dựng cơ chế chính sách, nguồnlực tài chính, nhân lực, thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật để Khu kinh tế trởthành động lực phát triển của tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngTháp, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: XD, CT, GTVT, KH&ĐT, TC, NN&PTNT, QP, NG, TN&MT, VHTT&DL;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đồng Tháp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC, V.III;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG



Hoàng Trung Hải