ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1582/QĐ- UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNGTỶ LỆ 1/2.000 KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔNG NAM VÀ KHU DÂN CƯ PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP TẠI XÃBÌNH MỸ VÀ XÃ HÒA PHÚ, HUYỆN CỦ CHI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày17 tháng 6 năm2009;

Căn cứ Nghị địnhsố 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 củaChính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất khu kinh tế;

Căn cứ Nghị địnhsố 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 củaChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt quản lýquy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổsung Quy hoạch phát triển các khu côngnghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 định hướngđến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điềuchỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Căn cứThông tư số 19/2008/TT-BXD ngày20 tháng 11 năm2008 của Bộ Xâydựng về hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định,phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinhtế;

Căn cứThông tư số 10/2010/TT-BXD ngày11 tháng 8 năm2010 của Bộ Xâydựng quy định hồ sơ của từng loạiquy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm2008 của Bộ Xâydựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về quy hoạch xây dựng(QCXDVN 01: 2008/BXD );

Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ- UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 củaỦy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định vềđiều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ- UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 củaỦy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệtquy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ- UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 vềsửa đổi, bổsung một số điều của Quyết định số50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 củaỦy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệtquy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 2645/QĐ- UBND ngày 23 tháng 5 năm 2012 củaỦy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điềuchỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện CủChi;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Công vănsố 884/SQHKT-QHC ngày 19 tháng 3 năm 2015 Tờ trìnhsố 3248/TTr-SQHKT ngày 26 tháng9 năm 2014 vềtrình duyệtđồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông Nam Khu dân cư phục vụ công nghiệp xã BìnhMỹ xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông Nam Khu dân cư phục vụ công nghiệp xã BìnhMỹ xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, phạm vi ranh giới,diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:

a) Vị trí khu vực quyhoạch: thuộc xã Bình Mỹ xã Hòa Phú,huyện Củ Chi (phần đất nằm ở góc của đườngTỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9 đường Bến Than).

b) Phạm vi ranh giới :khu vực quy hoạch giáp giới như sau:

+ PhíaĐông - Nam : giáp khu dân cư hiện hữu đườngVõ Văn Bích.

+ PhíaĐông : giáp Tỉnh lộ 9.

+ PhíaTây : giáp khu dân cư hiện hữu đường BếnThan.

+ PhíaNam : giáp đất nông nghiệp một phần rạch Bà Bếp.

+ PhíaBắc : giáp Tỉnh lộ 8.

c) Quy mô diện tích khuvực quy hoạch: 342,53 ha, trong đó:

+ Diện tích đất khu công nghiệp: 286,76 ha, dự kiến sẽ thu hútkhoảng 15.000 - 18.000 lao động m việc trực tiếp trongkhu công nghiệp.

+ Diện tích đất khu dân cư: 55,77 ha, dự kiến có khoảng11.744 người.

d) Tính chất: khu công nghiệp tập trung kết hợp vớikhu ở phục vụ công nghiệp.

- Khu công nghiệp: khu công nghiệp sạch, tập trung thu hút các ngànhcông nghiệp có công nghệ tiên tiến, có lợi thế cạnhtranh, có giá trị cao, công nghệ xử lýkhông gây ô nhiễm môi trường, nhằm nângcao khả năng cạnh tranh của sản phẩmcông nghiệp trong quá trình hội nhập kinhtế quốc tế. Các ngành nghề ưu tiênthu hút o khu công nghiệp gồm:

+ Cơ khí chế tạo máy: sản xuất nội địa hóa lắp ráp ôtô, xe máy, các nhà máyvệ tinh, máy móc phục vụ nông nghiệp - công nghiệp, sản xuất máy nông cụ, sản xuấttrang thiết bị điện, thiết bị điện, cáp điện, cơ điện tử, robot công nghiệp, thiếtbị y tế, các sản phẩm điện gia dụng điện công nghiệp, máy móc thiết bị văn phòng, chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ cácngành công nghiệp.

+ Điện tử công nghệ thông tin: sản xuấtlinh kiện phụ tùng, các sản phẩm điện tửcông nghiệp, điện tử dân dụng, điện tử viễn thông, máy vi tính, phần mềm xuất khẩu, các dịch vụ điện tử - tin học nghiên cứu pháttriển.

+ Sảnxuất các sản phẩm hóa dược,thảo dược thuốc y tế, sản xuất thực phẩm đồuống. Chế biến nông phẩm, thực phẩm, đồ uống.

+ Sảnxuất vật liệu xây dựng, trang trínội thất, dụng cụ thể dục thể thao, cácsản phẩm hóachất công nghiệp nhựa, cao su kỹ thuậtcao cấp.

+ Chế biến gỗ,sản xuất các sản phẩmtừ gỗ đồ thủ công mỹ nghệ.

+ Sảnxuất sản phẩm hóa mỹ phẩm,hóa chất,hương liệu (trừ hóa chất cơ bản).

+ Sảnxuất, gia công kim loại , đồ kimhoàn, đồ giả kim hoàn các chi tiếtliên quan (trong đó xi mạ một số chi tiếtcủa sản phẩmtrong dây chuyền sản xuất).

+ Sảnxuất, chế biến các sản phẩm từ bộtgiấy (không chế biến bột giấy), bao bì, cao su (không sơ chế mủ cao su), dệt (trong đó nhuộm một công đoạn trong dây chuyền sản xuất).

+ Sảnxuất các sản phẩm từ da (không baogồm thuộc da, sơ chế da).

+ Ngoài ra, dự kiến bố trí cácngành nghề theo quy hoạch phát triển côngnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủphê duyệt tại Quyết định số 188/2004/QĐ-TT ngày01 tháng 11 năm2004.

- Khu dân cư phục vụ khu côngnghiệp: khu dân cư tập trung được xây dựngtheo hướng khu dân cư đô thị để phục vụtái địnhtrongcông tác giải phóng mặt bằng bồi trường, hỗ trợtái định cư cho người dân trong diện thu hồi đất nhằm ổn địnhđời sống cho nhân dân trong vùng có dự án khu công nghiệp, cung cấp nhà ở cho chuyên gia công nhân củakhu công nghiệp, đồng thời góp phần tạo thêm quỹ nhà ở cho Thành phố.

2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch:

Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG thuộc Tập đoàn Công nghiệp Caosu Việt Nam.

3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch:

Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Xây dựng Phú An Thành.

4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quyhoạch:

- Thuyết minh tổng hợp.

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

+ Bản đồ vị trí giới hạn khu đất,tỷ lệ 1/35.000.

+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc, cảnh quan, đánh giá quỹ đất xây dựng,tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sửdụng đất, tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ1/2.000.

+ Bản đồ quy hoạch giao thông,chỉ giới đường đỏ, tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ hiện trạng môi trường,tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ hiện trạng hệ thốngcấp nước thoátnước thải, tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ hiện trạng hệ thốngthoát nướcmưa - cấp điện chiếu sáng, tỷ lệ 1.2000.

+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền thoátnước mặt, tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ quy hoạch cấp nước,tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ quy hoạch thoát nướcthải xửlý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ quy hoạch cấp điện chiếu sáng, tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thôngtin liên lạc, tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược,tỷ lệ 1/2.000.

+ Bản đồ quy hoạch tổng hợp đườngdây đường ống, tỷ lệ 1/2.000.

5. Dự báo quy mô lao động,dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đấtquy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quyhoạch:

5.1. Quy mô lao động, dân số:

- Lao động dự kiến trong khu công nghiệp : 15.000 - 18.000 người

- Dân số trong khu dân cư : 11.744 người

5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất sử dụng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất khu công nghiệp

286,76

100,00

1

Đất nhà máy, kho tàng

206,46

72,00

+ Đất nhà máy

193,87

67,61

+ Đất kho tàng

12,59

4,39

2

Đất các khu kỹ thuật

2,89

1,01

3

Đất công trình hành chính, dịch vụ

10,05

3,50

4

Đất cây xanh

38,60

13,46

+ Đất cây xanh, mặt nước cảnh quan

31,33

10,93

+ Mặt nước thoát nước

7,27

2,53

5

Đất giao thông

28,76

10,03

B

Đất khu dân cư

55,7715

100,00

I

Đất đơn vị

54,4681

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

24,4207

44,84

2

Đất công viên cây xanh, mặt nước

5,7888

10,63

3

Đất công trình giáo dục

5,3225

9,77

4

Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp đơn vị ở)

4,7615

8,74

5

Đất giao thông

14,1746

26,02

II

Đất ngoài đơn vị

1,3034

100,00

1

Đất cây xanh cách ly

1,0250

78,64

2

Đất giao thông (Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9)

0,2784

21,36

Tổng cộng (A + B)

342,53

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất(hạ tầng xã hội) hạ tầng kỹ thuật đô thịtrong khu vực quy hoạch:

a) Khu côngnghiệp:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Chỉ tiêu lao động

người/ha

80 - 120

2

Số lượng lao động

người

15.000 - 18.000

3

Mật độ xây dựng

%

Mật độ xây dựng chung gộp

%

≤ 50

- Nhà máy, kho tàng

%

≤ 70 % tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

- Các khu kỹ thuật

≤ 40 %

- Công trình hành chính, dịch vụ

≤ 40 %

- Công viên cây xanh

≤ 5 %

4

Đất cây xanh trong nhà máy

%

≥ 20

5

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

≤ 2,5

6

Tầng cao xây dựng

tầng

Khu xây dựng nhà máy

tối đa

05 tầng (*)

tối thiểu

01 tầng

Khu xây dựng kho tàng

tối đa

05 tầng (*)

tối thiểu

01 tầng

Khu hành chánh, dịch vụ

tối đa

06 tầng

tối thiểu

01 tầng

Khu kỹ thuật

tối đa

03 tầng

tối thiểu

01 tầng

Khu cây xanh

tối đa

1 tầng

tối thiểu

7

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp nước

m3/ha.ngày

40

Tiêu chuẩn thoát nước

% nước cấp

80

Tiêu chuẩn cấp điện

Kw/ha

250

Tiêu chuẩn chất thải rắn

tấn/ha.ngày

0,5

Ghi chú: (*): Chiều cao xây dựng công trìnhnhà máy, kho tàng tuân thủ theo quy định theobảng 2.4 của QCXDVN01: 2008 BXD.

b) Khu dâncư:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Dân số dự kiến

người

11.744

2

Mật độ xây dựng gộp

%

≤ 40

3

Tầng cao xây dựng (tối thiểu - tối đa)

tầng

1 - 7

4

Hệ số sử dụng đất chung

≤ 3,0

5

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị

m2/người

46,4

+ Đất nhóm nhà ở

m2/người

20,8

+ Đất cây xanh (sử dụng công cộng)

m2/người

5,8

+ Đất giáo dục

m2/người

4,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp đơn vị ở)

m2/người

4,1

+ Đất giao thông

m2/người

%

11,2

24,14

+ Đất cây xanh trong nhóm nhà chung cư

%

≥ 20

6

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/người

180

+ Tiêu chuẩn thoát nước

% nước cấp

80

+ Tiêu chuẩn cấp điện

Kwh/người/năm

1500 - 2000

+ Tiêu chuẩn rác thải, vệ sinh môi trường

Kg/người/ngày

1,3

c) Bảng thống kê chi tiếtcác lô đất các chỉ tiêu xây dựng trong khu công nghiệp:

STT

Ký hiệu

Chức năng

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

I

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng tiêu chuẩn

193,87

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

1

FS

Đất xây dựng nhà máy, kho tàng nhà xưởng tiêu chuẩn

44,18

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

2

A

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

6,82

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

3

B

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

15,80

40-70

4

C

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

13,58

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

5

D

Đất đã cấp giấy chứng nhận đầu tư (giai đoạn 1)

45,00

40-70

Đất đã thỏa thuận cho thuê (giai đoạn 2)

14,51

40-70

7

E

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

10,52

40-70

8

F

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

4,75

40-70

9

G

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

16,11

40-70

10

H

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

10,58

40-70

11

K

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

2,62

40-70

12

L

Đất xây dựng nhà máy, nhà xưởng

9,40

40-70

II

Đất xây dựng kho tàng, bến bãi

12,59

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

1

BB1

Đất xây dựng kho tàng, bến bãi

5,05

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

2

BB2

Đất xây dựng kho tàng, bến bãi

5,07

40-70

3

BB2

Đất xây dựng kho tàng, bến bãi

2,47

40-70

III

Đất hành chính, dịch vụ

10,05

40

1 - 6

0,4 - 2,4

1

TT1

Đất xây dựng hành chính, dịch vụ

1,62

40

1 - 6

0,4 - 2,4

2

TT2

Đất xây dựng hành chính, dịch vụ

3,69

40

1 - 6

0,4 - 2,4

3

TT3

Đất xây dựng hành chính, dịch vụ

2,98

40

1 - 6

0,4 - 2,4

4

TT4

Đất xây dựng hành chính, dịch vụ

1,76

40

1 - 6

0,4 - 2,4

IV

Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật

2,89

40

1 - 3

0,4 - 1,2

1

Đất xây dựng trạm cấp điện

0,59

40

1 - 3

0,4 - 1,2

2

CN

Đất xây dựng trạm cấp nước

0,75

40

1 - 3

0,4 - 1,2

3

XLNT

Đất xây dựng khu xử lý nước thải bãi tập trung chất thải rắn

1,55

40

1 - 3

0,4 - 1,2

V

Đất cây xanh, mặt nước

38,60

5

1

0,05

1

Đất cây xanh, mặt nước cảnh quan

31,33

5

1

0,05

2

Mặt nước thoát nước

7,27

VI

Đất giao thông

28,76

Tổng cộng

286,76

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sửdụng đất:

6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:

Giải pháp bố cục các khu chứcnăng đô thị trong khu vực quy hoạch nhưsau:

a) Đất nhà máy, kho tàng: tổngquy mô diện tích: 206,46 ha, gồm:

- Khu vực xây dựng các nhà máy: có quy mô diện tích đất: 193,87 ha, chiếm 67,61% diện tích toàn khucông nghiệp.

- Khu kho tàng, bến bãi: có quymô diện tích đất: 12,59 ha, chiếm 4,39%diện tích toàn khu, bao gồm 3 khu đất kýhiệu: BB1 - BB2 BB3. Bố trí tại 2 khu:1 khu ở phía Bắc Khu công nghiệp, tiếpgiáp Tỉnh lộ 8, nằm trên trục đường chính, đối diện khu dân cư 1 khu ở phíaNam khu công nghiệp, thuận tiện ra o chovận chuyển xe container.

b) Đất các khu kỹ thuật: có quy mô diện tích 2,89 ha bao gồm:

- Trạm cấp nước: có diện tích 0,75ha, bố trí giáp ranh phía Tây khu côngnghiệp góc trục đường D2 N7; gồm: nhà quảnlý, trạm bơm, đài nước,...

- Trạm điện: có diện tích 0,59ha, bố trí góc ngã 3 rạch Bà Bếp rạchCát, gần nguồn lưới điện 110KV; bao gồm:trạm biến thế, cây xanh xung quanh.

- Khu xử lý nước thải (đã xây dựng): có diện tích 1,55 ha, bố trí gần phía Nam khu công nghiệp khu vực thấp, hướngra rạch Bà Bếp, nhằm đảm bảo hướng thoát tốt; bao gồm: nhà máy xử lý, hồ đệm, bãi tập trung xử lý rác cây xanh xung quanh.

c) Đất công trình hành chính,dịch vụ:

- Có quy mô diện tích 10,05 ha,bố trí ở đầu các trục đường chính BắcNam, nơi tiếp giáp với Tỉnh lộ 8 lối okhu công nghiệp từ đường Võ Văn Bích, ngoài yếu tố thích dụng hợp lýcòn tạo được không gian kiến trúc phong phúcho khu công nghiệp.

- Các công trình đượcbố trí trong khu hành chính, dịch vụ baogồm: văn phòng điều hành, quản lý, hảiquan, thuế, ngân hàng, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm, bưu điện, trung tâm giớithiệu việc m,văn phòng tuyển lao động, nhà trưng bày giớithiệu sản phẩm, hội trường, câu lạc bộ, nhà ăn..., khu văn phòng cho thuê,...

d) Đất cây xanh:

- Tổngdiện tích cây xanh, mặt nước 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khucông nghiệp.

- Tổchức cây xanh tập trung kết hợpphân tán, để tạo môi trường cảnh quan đẹpcho Khu công nghiệp, kết hợp việc đào thêm hồ điềuhòa, mương để thoát nước mưa ở phía Tây, sẽ góp phần cải tạo vi khí hậu cho khucông nghiệp. Cây xanh dọc theo các tuyến đườngkết hợp vớiphần cây xanh dọc hai bên rạch giải phápphân bố cây xanh phân tán trong khu côngnghiệp. Tổ chức cây xanh cách ly với khu dân cư có chiều rộng 10 - 50m.

e) Đất giao thông:

- Có quy mô diện tích 28,76 hagồm các tuyến đường có lộ giới từ 15 -40m.

- Mật độ xây dựng toàn khu tốiđa 50%.

6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

a) Đối với khu công nghiệp:

- Tổ chức các tuyến giao thông chính, phụ, các khu chức năng phù hợp cho giai đoạn đầu tương lai, tạo thành khu công nghiệp hoànchỉnh về không gian, mặt bằng sử dụng đất hệthống hạ tầng.

- Các tuyếngiao thông được thiết kế dựa o hình dáng, địa hình khu đất bảo đảm phục vụ tới từng lô đất, tạo cho khu công nghiệp những ô đất vuông vức dễ xâydựng, cũng như an toàn cứu hỏa.

- Việc tổ chứckhu cây xanh tập trung kết hợp với cây xanh phân tán, đào hồ điều hòa nhằm cải thiện khí hậu môi trường,cũng như đóng góp o cảnh quan chung của khu công nghiệp.

- Bố trí trụcđường đôi hướngBắc Nam nối từ Tỉnh lộ 8 đường Võ VănBích o khu công nghiệp, trục giao thông chính, đồng thời trục cảnh quan củakhu công nghiệp.

- Cụm công trình điềuhành dịch vụ bố trí ở đầu trục giao thôngchính Bắc Nam tiếp giáp Tỉnh lộ 8 lối o khu công nghiệp từ đường Võ Văn Bích sẽ điểm nhấnkiến trúc không gian của khu công nghiệp.

- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bố trí ở nhữngnơi hợp lý, đảm bảo nhu cầu phục vụ chotoàn khu.

b) Các yêucầu về tổchức cảnh quan:

- Để khônggian tổng thể của khu quy hoạch được đồngbộ, các yêu cầu về giao thông nội bộ, chỉgiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phảiđược tuân thủ chặt chẽ nhằm tạo nên một tổng thể hài hòa, phùhợp với quy hoạch được duyệt.

- Trong các lô đấthành chính, dịch vụ, mật độ xây dựngkhông vượt quá 40% diện tích khu đất, phù hợpvớiQCXDVN 01:2008/BXD phảidành tối thiểu 30% diện tích để trồng câyxanh, thảm cỏ.

- Trong các lô đấtxây dựng nhà máy, kho tàng mật độ xây dựng tốiđa không vượt quá 70% phải phù hợpQCXDVN 01:2008/BXD;phải dành tốithiểu 20% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ.

- Hình thứckiến trúc các công trình hiện đại, phản ánh nét đặc thù của khu công nghiệp, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.

- Đối với ngoại thất, sơn màu hoàn thiện ngoại thất củatất cả các căn nhà phải sử dụng màu sáng, các chi tiết thi công được sử dụngthêm một số màu hơi tối hơn để tạo ra sựhài hòa giữa các tông màu tạo sự tươngphản nhẹ nhàng. Tông màu ngoại thất kết hợphài hòa giữa màu sáng cùng với màu tối hơn.

- Tường rào khuyến khích tối thiểu 50% thưa thoáng, nếuxây kín phải dùng chung tông màu với màu nhà hoặc màu trắng. Các thanh sắt thanhnhôm của hàng rào phải dùng màu đen hoặc màu sậm, hài hòa với màu công trình.

7. Quyhoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

7.1. Quyhoạch giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu Mặt cắt

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Đường Võ Văn Bích

40

2

Tỉnh lộ 8

8,5

23,0

8,5

40

3

Tỉnh lộ 9

8,5

23,0

8,5

40

4

Đường N7 (đoạn 1)

7,0

15,0

7,0

29

1-1, 1a-1b

5

Đường N7 (đoạn 2)

340,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

6

Đường D4 (đoạn 1)

198,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

7

Đường D4 (đoạn 2)

720,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

8

Đường D10

507,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

9

Đường D14

783,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

10

Đường N1, N3, N5, D8, D16 (đoạn 1)

2.690,0

7,0

8,0

7,0

22

3-3,
7-7

11

Đường N11, D2, D6, D12, D16 (đoạn 2)

4.978,0

7,0

8,0

3,0

18

5-5,
4-4, 6a-6a, 6b-6b, 6c-6c

12

Đường o bến bãi

166,0

4,0

7,0

4,0

15

13

Đường tuần tra

3.145,0

4

Ghi chú: Khoảng lùi xây dựng: cần đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN01:2008/BXD.

7.2. Quy hoạch cao độ nền thoátnước mặt:

a) Quyhoạch cao độ nền:

- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độVN2000).

- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ hoàn thiệnmặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xâydựng chọn.

- Cao độ thiếtkế tại các điểm giao cắt đường đượcxác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chứcgiao thông thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phùhợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất +2,20m (theo hệ VN2000).

- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xungquanh, về phíường giao thông về phía kênh rạch.

b) Quyhoạch thoát nước mặt:

- Tổ chức hệ thốngthoát riêng giữa nước bẩn nước mưa.

- Tổ chứctuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Ø1500mm trên đườngN13, cống Ø1500mm trên đường D6.

- Nguồn thoát nước:về phíarạch Bà Bếp, rạch Cát đi ngang qua khu vực quy hoạch.

- Cống thoát nướcmưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trongkhu vực; kích thước cống tính theo chu kỳtràn cống T = 5 năm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.

- Nối cốngtheo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tốithiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự m sạch cống i=1/D.

7.3. Quyhoạch cấp điện chiếu sáng đô thị:

- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 - 400 KW/ha.

- Nguồn điện được cấp từtrạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ bổsung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy 3 xây dựngmới trong khu quy hoạch.

- Cải tạo cáctrạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡcác trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.

- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loạitrạm phòng, trạm cột.

- Cải tạo mạngtrung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.

- Xây dựng mới mạng trung hạ thế cấp điện cho khu quyhoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điệnXLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.

- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150- 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.

* Lưu ý: Đối với trạm 110KV đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mangtính chất địnhhướng, vị trí quy mô sẽ được khảo sát cụ thể có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.

7.4. Quyhoạch cấp nước:

- Nguồn cấp nước:

+ Giai đoạnđầu: sử dụng nguồn nước ngầm từ nhà máy nước ngầm công suất 5.000m3/ngày.

+ Giai đoạndài hạn: sử dụng nguồn cấp nướcmáy dựa o tuyến ống cấp nướcØ400 trên đườngTỉnh lộ 8 từ nhà máy nước Thủ Dầu Một.

- Tiêu chuẩn cấpnước khu công nghiệp: 40 m3/ha.ngày

- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.500 - 12.000 m3/ngày.

- Hệ thống cấpnước chữa cháy: dựa o hệ thốngcấp nướcchính của khu quy hoạch mạng bố trí mới cáctrụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảngcách giữa các trụ chữa cháy 150m.

- Mạng lưới cấp nước: xây dựngmạng lưới cấpnước có đườngkính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạchnhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.

* Lưu ý: Việc khai thác sửdụng nước ngầm phải có ý kiến củaSở Tài nguyên Môi trường.

7.5. Quyhoạch thoát nước thải xử lý chấtthải rắn:

a) Thoát nướcthải:

- Giải pháp thoát nướcthải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nướcthải được thu gom đưa về trạm xử lý trongkhu quy hoạch có công suất

10.200 m3/ngày, sau xử lýđạt QCVN 40: 2011/BTNMT .

- Tiêu chuẩn thoátnước khu công nghiệp: 32 m3/ha.ngày

- Tổng lượngnước thải: 7.100 m3/ngày.

- Mạng lưới thoátnước: hệ thốngthoát nướcthải trong khu vực có đường kính Ø300 - Ø600 đi trên các trục đườngchính khu quy hoạch hướng về trạm xử lýcục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặtcống tối thiểu 0,7m tính từ mặt đất đếnđỉnh cống.

b) Xử lý chấtthải rắn:

- Tiêu chuẩn chấtthải rắn: 0,5 tấn/ha/ngày.

- Tổng lượngchất thải rắn: 110 tấn/ngày.

- Phương án thu gom xử lý chấtthải rắn: chất thải rắn thải được thu gom đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển vềkhu liên hợp xử lý chất thải rắn Thànhphố.

7.6. Quyhoạch thông tin liên lạc

- Nhu cầu điệnthoại cố định: 5 - 50 máy/ha.

- Định hướngđấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điệnthoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cápchính đi dọc các trục đường giao thôngđến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.

- Mạng lưới thông tinliên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khuquy hoạch.

- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặttại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.

7.7. Đánhgiá môi trường chiến lược:

- Các giảipháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu khắc phục các tác động diễn biến môi trường đã được nhận diện:

+ Chuyển đổimục đích sử dụng gần như toàn bộ diệntích đất nông nghiệp của khu đấtsang đất công nghiệp.

+ Đối với chỉ tiêu cây xanh: kết hợp các giải pháp tổ chức cây xanh tập trung phân tán tạo không gian mở mảng xanhcho khu quy hoạch. Tổng diện tích câyxanh, mặt nước 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khu công nghiệp, phù hợp vớiChiến lược Bảovệ Môi trường Quốc gia đến năm2020, định hướngđến năm 2030.

+ Quy hoạchkhoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp khu dân cư.

+ Quy hoạch hợp lý các hệ thốnghạ tầng kỹ thuật, đặc biệt đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền cấp, thoát nướcđều có tính đến việc thích ứng với điều kiệnbiến đổi khí hậu.

- Các giảipháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòngtránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường,kiểm soát các tác động môi trường:

+ Áp dụng cácgiải pháp kỹ thuật quản lý để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ cácnhà máy xí nghiệp phương tiện tham gia giao thông.

+ Đối với chấtthải rắn: thực hiện phân loại chấtthải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sửdụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.

+ Đối với chấtthải rắn công nghiệp: kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất thựchiện quản lý chấtthải rắn công nghiệp nguy hại theo Thôngtư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm2011 của Bộ Tài nguyên Môi trườngquy định vềquản lý chấtthải nguy hại.

+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải của các xí nghiệp trongkhu công nghiệp phải được xử lýcục bộ tại xí nghiệp đạt tiêu chuẩn cấp B củaQCVN 40:2011/BTNMT mới được xả ra mạng lưới thoátnước chung củatoàn khu; Nước thải sau khi qua trạm xử phải đạttiêu chuẩn loạiA củaQCVN 40:2011/BTNMT mới được xả orạch Bà Bếp rồi thoát o rạch Tra ra sông Sài Gòn (cách khu vực quy hoạchkhoảng 12km).

+ Xây dựng kếhoạch quản lý giám sát chấtlượng môi trường.

7.8. Tổng hợp đườngdây đường ống:

Việc bố trí mạng lưới đườngdây, đường ống có thể thay đổi bố trí cụ thểhơn trong các bước triển khai thiết kế chitiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹthuật thi công của mỗi dự án khi đầu tưxây dựng,…) phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảngcách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Điều 2. Trách nhiệm của Công ty Cổphần Đầu tư Sài Gòn VRG các đơn vịcó liên quan.

- Sở Quy hoạch- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện CủChi, Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG đơn vịtư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các số liệu đánh giá hiện trạng tronghồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chitiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệpĐông Nam Khu dân cư phục vụ côngnghiệp xã Bình Mỹ xã Hòa Phú, huyện CủChi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Công ty Cổphần Đầu tư Sài Gòn VRG chịu trách nhiệm trong việctổ chức cùng với các đơn vị liên quan didời, điều chỉnh hướng tuyến đường dây 110KV GòĐầu - Phú Hòa Đông tại Khu công nghiệp Đông Nam theo hướng dẫn của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh tạiCông vănsố 3391/EVNHCMC-KH ngày 11 tháng5 năm 2012, đảm bảo chất lượngcông trình không ảnh hưởng đến việc cấp điệncho Thành phố.

- Để đảm bảocân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội hạ tầng kỹ thuật phù hợpvới quy hoạch chung huyện Củ Chi; trong quá trìnhtriển khai tổchức thực hiện theo quy hoạch, đề nghịCông ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG cầnlưu ý việc kiểmsoát, khống chế quy mô lao động dân số trong phạm vi đồ án.

- Tại các sôngrạch, tuyến kinh mương giữ lại, việc tổ chức các công trìnhhạ tầng, các tuyến đường dọc kinh, các khoảng cách ly trồng cây,… cần tuân thủtheo quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày09 tháng 06 năm2004 của Ủyban nhân dân thành phố ban hành Quyđịnh quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thànhphố Hồ Chí Minh.

- Để m cơ sởquản lý không gian kiến trúc cảnh quan đôthị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ án này được phê duyệt,Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tổngthể phù hợp vớinội dung đồ án.

- Trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngàyđược phê duyệt,Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý các Khu chế xuất Công nghiệp Thành phố Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG cần tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch này theoLuật Quy hoạch đô thị Quyết định số 49/2011/QĐ- UBND ngày12 tháng 7 năm2011 của Ủyban nhân dân Thành phố ban hành Quy địnhvề công bố công khai cung cấpthông tin vềquy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ ChíMinh.

- Việc cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệtcần thực hiệntheo Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm2010 của Bộ Xâydựng quy định về cắm mốc giới quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị Quyết định số 19/2014/QĐ- UBND số ngày 12 tháng5 năm 2014 củaỦy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy địnhvề cắm mốc giới quản lý mốc giới theoquy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ ChíMinh.

Điều 3. Trên cơ sở nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xâydựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông Nam Khu dân cư phục vụ công nghiệp xã Bình Mỹ xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh được duyệt, Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG có trách nhiệm liên hệ SởTài nguyên Môi trường, Ủy bannhân dân huyện Củ Chi để được hướng dẫn các thủ tục điều chỉnh hợp đồng thuê đất theo cơ cấusử dụng đấtmới điều chỉnh.

Điều 4. Quyết định này đínhkèm thuyết minh tổng hợp các bản vẽ quy hoạch được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thànhphố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xâydựng, Giám đốc Sở Kế hoạch Đầutư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương,Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiêncứu phát triển Thành phố, TrưởngBan Quản lý các Khu chế xuất Côngnghiệp Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Bình Mỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG các đơn vị, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín