ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1588/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU TRA, PHÂN LOẠI, THỐNG KÊ CÁC LOẠI RỪNG, ĐỐI TƯỢNGTHUỘC BÊN CUNG ỨNG VÀ BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH BẮC GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Quyết định số 2284/2010/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đềán triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chínhsách chitrả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônhướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định vềnguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trảdịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn trình tựthủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 78/TTr-SNN ngày 29/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng,đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

- Xác định nội dung, biện pháp triểnkhai thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàntnh; xác định diện tích rừng có cung ứng DVMTR, đối tượngđược chi trả và phải chi trả DVMTR ứng với mỗi lưu vực;

- Kết hợp thực hiện chi trả DVMTR vớiquản lý đất đai và phát triển rừng; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quảnlý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng có hiệu quả hơn.

- Góp phần thực hiện xã hội hóanghề rừng, từng bước tạo lập cơ sở kinh tế bền vững cho sự nghiệpbảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, nâng cao chấtlượng cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và cáchoạt động kinh doanh du lịch.

2. Phạm vi, đối tượng

2.1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang:

- Năm 2013 căn cứ vào các quy định vềđối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ và khả năng nguồn thu thực tế trênđịa bàn tỉnh đã xác định được phạm vi điều tra thống kê đốitượng cung ứng và đối tượng sử dụng DVMTR 02 lưu vực cókhả năng chi trả gồm:

+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương cungứng DVMTR (điều tiết và duy trì nguồn nước) cho Công ty TNHH một thành viên cấpthoát nước Bắc Giang;

+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn cung ứng DVMTR (bảo vệ đất, hạn chế xói mònvà bồi lắng lòng hồ) cho Công ty cổ phần thủy điện Cấm Sơn.

- Những năm tiếp theo khi nhà nước cóhướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừngđược quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ -CP, SởNông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung ra các lưu vực khác.

2.2. Đối tượng:

- Đối tượng được chi trả DVMTR: Cácchrừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cưthôn, bản), người nhận khoán bảo vệ rừng có cung ứng DVMTR trong phạm vi của dựán.

- Đối tượng chi trả DVMTR: Các tổchức, cá nhân, doanh nghiệp có sdụng DVMTR như: các cơsở sản xuất thủy điện, sản xuất và cung ứngnước sạch; cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái có sử dụng môi trường rừng,...

3. Nội dung dự án

3.1. Phạm vi lưuvực và diện tích các loại rừng có cung ứng DVMTR:

- Tại thời điểm điều tra năm 2013:

+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương(thuộc địa phận của 17 xã, huyện Yên Thế, tnh Bắc Giang):Tổng diện tích tự nhiên thuộc lưu vực là 18.494,14 ha, diện tích đất quy hoạchcho lâm nghiệp 12.620 ha. Trong đó, diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môitrường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 11.951,88thuộc quy hoạch là rừng sn xuất.

+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn (thuộc địa phận của 8 xã, huyện Lục Ngạn, tnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên lưu vực là 25.044,86 ha, diệntích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 18.404,21 ha. Trongđó diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trảtiền dịch vụ môi trường rừng là 12.438,42 ha, gồm rừng phòng hộ là 4.767,80 ha (rừngtự nhiên: 3.128,53 ha; rừng trồng: 1.639,27 ha) và rừng sản xuất là rừng trng: 7.670,62 ha.

- Diện tích rừng thực tế được chi trảtiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm căn cứ vào kết quả nghiệm thu slượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thôngtư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

3.2. Đối tượngđược chi trả DVMTR:

- Tại thời điểm điều tra năm 2013 cácđối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng có cung ứngdịch vụ môi trường rừng đủ điu kiện theo quy định tạiĐiều 8, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ trong phạm vi dự án gồm: Hộgia đình, cá nhân là 10.477 hộ và 06 tchức với tng diện tích rừng được chi trả 23.919,41 ha, trong đó:

+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương: Đốitượng được chi trả gồm: 6.938 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.353,84 ha và 04 tổ chức với diện tích là 5.127,15 ha (Công tyTNHH MTV lâm nghiệp Yên Thế: 2.561,90 ha; Công ty Cổ phần đầu tư và thương mạiTrường Lộc: 769,29 ha; Trại giam Ngọc Lý: 344,8 ha; Lâm trường Đông Sơn:1.451,16 ha).

+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn: Đối tượng được chi trả gồm: 3.509 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.027,12 ha và 02 tổ chức với diện tíchlà 6.411,30 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Lục Ngạn: 1.643,50 ha; BQL RPH CấmSơn: 4.767,80 ha).

(Chi tiết danh sách các đối tượng được chi trả dịch vụ môitrường rừng theo dự án được duyệt)

- Hàng năm đối tượng được chi trả vàdiện tích thực tế được chi trả căn cứ vào kết quả thống kê danh sách chủ rừngvà kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy địnhtại Thông tư s20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của BộNông nghiệp và PTNT.

3.3. Đối tượng vàloại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng:

- Tại thời điểm điều tra năm 2013 đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, quy định trên địa bàntỉnh Bc Giang gồm các đi tượng phảichi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:

+ Công ty TNHH MTV cấp thoát nước BắcGiang phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuấtnước sạch.

+ Công ty CP thủy điện Cấm Sơn phải chi trả tiền DVMTR về điều tiếtvà duy trì ngun nước cho sản xuất thủy điện, bảo vệ đất,hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối;

- Việc xác định số tiền phải chi trảcụ thể của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừngdựa trên cơ sở kết quả kê khai quyết toán thực tế hàng nămvề sản lượng điện, nước thương phẩm.

- Hàng năm, khi nhànước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môitrường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ -CP của Chính phủ, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quanđề xuất trình Chủ tịch UBND tnh quy định bổ sung vào danh sách đối tượng phải chi trả tindịch vụ môi trường rừng theo quy định.

3.4. Áp dụng hệsố K thành phần để xác định tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán:

- Căn cứ điều kiện thực tế loại rừngđược chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh BắcGiang, quy định hệ số K thành phần để làm căn cứ xác định stiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng được áp dụng theo quyđịnh tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT (riêng đối với hệ số K4 về điều chỉnh mức độ chi trảdịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn, thống nhất hệ số bằng 1 cho cácđối tượng).

- Việc xác định cụ thể số tiền chitrả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định số99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 6, 7, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNTcủa Bộ Nông nghiệp và PTNT.

3.5. Hình thứcchi trả DVMTR:

Áp dụng hình thức chi trả gián tiếp,các đối tượng sử dụng DVMTR hợp đồng chi trvới cơ quan làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấptỉnh, qua đó chi trả cho các chủ rừng.

3.6. Miễn, giảmtiền và quản sử dụng tiền chi trả DVMTR:

- Đối tượng được miễn, giảm tiền chitrả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2010/NĐ-CP .

- Điều kiện miễn giảm, mức miễn giảm,hồ sơ trình tự miễn giảm: Thực hiện theo quy định tạichương IV Thông tư s80/2011/TT-BNNPTNT .

- Quản lý, sử dngtiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

4. Nhu cầu kinh phí và thời gian thực hiện dự án

4.1. Khái toánkinh phí thực hiện dự án:

- Tổng kinh phí khoảng 1.631 triệuđồng, cụ thể:

+ Kinh phí xây dựng dự án 331 triệuđồng.

+ Điều tra, khảo sát, thống kêbổ sung các đối tượng có cung ng DVMTR vàđối tượng sử dụng DVMTR khi có hướng dẫn mức thu và đủ điều kiện chi trả: 300 triệu đồng.

+ Công tác tuyên truyền chính sáchchi trả DVMTR 250 triệu đồng (5 năm, mỗi năm 50 triệu).

+ Trang bị phương tiện làm việc banđầu cho cơ quan thực hiện quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (bàn,ghế làm việc 01 bộ; máy tính 01 bộ;): 50 triệu đồng.

+ Kinh phí cho hoạt động ban đầu củaQuỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh: 500 triệu đồng.

+ Xây dựng và ban hành văn bản hệ sốK vào năm 2015: 200 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí:

+ Nguồn chi phí quản lý (được trích từ10% tiền chi trả DVMTR, 5 năm): 180 triệu đồng;

+ Ngân sách tỉnh: 1.451 triệu đồng(năm 2013 đã cấp 243 triệu đồng, các năm tiếp theo cấp bổ sung 1.208 triệuđồng).

+ Nguồn điều tiết từ Quỹ Bảo vệ vàPhát triển rừng trung ương (nếu có).

4.2. Thời gian thựchiện:

+ Năm 2013: Xây dựng và trình Chủtịch UBND tỉnh phê duyệt Dự án.

+ Năm 2014-2017: Tổ chức thực hiện Dựán điều tra, khảo sát, thống kê bổ sung các đối tượng có cung ứng DVMTR và đốitượng sử dụng DVMTR và xây dựng ban hành hệ số K.

5. T chức thực hiện

5.1. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hàng năm xác định diện tích rừng cócung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trườngrừng trong tỉnh trình Chủ tịch UBND tnh phê duyệt và côngbố.

- Hàng năm lập danh sách các đốitượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừngtrên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môitrường rừng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinhphí để thực hiện dự án chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tnh phê duyệt.

- Làm đầu mối tổ chức nghiệm thu,đánh giá số lượng, chất lượng rừng và xác nhận các chủ rừng là tổ chức làm cơsở thanh toán tiền chi trả DVMTR; tổ chức kiểm tra, giámsát các chủ rừng là tổ chức trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cungứng DVMTR.

- Tổng hợp, chuẩn bị các nội dung báocáo UBND tỉnh sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách trên địa bàntỉnh.

5.2. Sở, ngànhliên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quảnnhà nước của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nôngnghiệp và PTNT để triển khai thực hiện Dự án chi trả DVMTRtrên địa bàn tỉnh.

5.3. UBNDcác huyện:

- Tổ chức phbiến,quán triệt và thực hiện chi trả DVMTR theo nội dung Nghị định số 99/2010/NĐ-CP .

- Hàng năm xác nhận danh sách các chủrừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là ngườicung ứng dịch vụ cho một đơn vị sử dụng DVMTR cụ thể theo đề nghị của cơ quanchuyên môn về lâm nghiệp cùng cấp có xác nhận của UBND cấp xã.

- Hàng năm giao cho cơ quan chuyênmôn về lâm nghiệp làm đầu mối tổ chức nghiệm thu, đánh giá số lượng và chấtlượng và xác nhận cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cưthôn làm cơ sở thanh toán tiền chi trả DVMTR theo định kỳ.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủrừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong việc thực hiện quyềnvà nghĩa vụ của bên cung ứng DVMTR.

- Tham gia kiểm tra, giám sát việcthực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn.

5.4. Đơn vị sửdụng DVMTR:Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quyđịnh tại Điều 19 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP .

5.5. Chủ rừng, hộnhận khoán bảo vệ rừng:Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số99/2010/NĐ-CP .

Điều 2. SởNông nghiệp và Phát trin nông thôn có trách nhiệm phốihợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khaithực hiện dự án theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp có phát sinh về đối tượng phải chi trả, đối tượng được chi trả tiền dịchvụ môi trường rừng khi nhà nước có hướng dẫn cụ thể về mức chi trả và phươngthức chi trả của các đối tượng và loại dịch vụ phải trả tiềndịch vụ môi trường rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo, đềxuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung cho phù hợp với tình hìnhthực tế.

Điều 3. Thủtrưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- Các Sở: Công Thương, Tài nguyên và MT;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Văn phòng UBND tnh:
+ LĐVP, TH, KT, KTN, MT;
+ Lưu: VT, NN;

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn