Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 16/2002/QĐ-BGD &ĐT NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2002VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG,
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY

(Ban hành theo Quyếtđịnh số 05/1999/QĐ-BGD &ĐT ngày 23/02/1999,
đã được sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 20/2000/QĐ-BGD &ĐT
ngày 8/6/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ quy định nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Đại học;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Sửa đổi và bổ sung một số Điều của Quy chế Tuyển sinh vào các trường đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành theo Quyết định số05/1999 QĐ-BGD&ĐT ngày 23/2/1999, đã được sửa đổi bổ sung theo Quyết địnhsố 20/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 8/6/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1) Khoản 1 Điều 1 sửa đổi nhưsau:

1. Hằng năm, các trường đại học (ĐH), cao đẳng(CĐ), trung học chuyên nghiệp (THCN) có chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức một kỳ thituyển sinh vào hệ chính quy. Một số trường ĐH, các trường CĐ trung ương đóngtrên địa bàn TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các trường cao đẳng sư phạm (CĐSP),nơi có trường ĐH sư phạm hoặc trường ĐH có khoa sư phạm, không tổ chức riêng kỳthi tuyển sinh mà lấy kết quả thi tuyển sinh đại học của thí sinh cùng khối thitrong vùng tuyển của trường để xét tuyển.

Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm tổchức thực hiện các khâu trong công táctuyển sinh: ra đề thi (nếu không sử dụng chung đề thi của Bộ Giáo dục và Đàotạo), tổ chức kỳ thi, chấm thi và chấm lại, xét tuyển và triệu tập thí sinhtrúng tuyển theo đúng qui định của Quy chế Tuyển sinh.

Những trường sử dụng chung đề thi của Bộ Giáodục và Đào tạo vẫn thành lập Ban Đề thi để chịu trách nhiệm nhận đề thi từ BộGiáo dục và Đào tạo, tổ chức sao in đề thi, đóng gói, bảo quản, phân phối và sửdụng đề thi theo đúng quy định của Quychế Tuyển sinh.

2) Điều 8, bổ sung thêm Khoản 3như sau:

3. Đăng ký xét tuyển (ĐKXT)

a) Thí sinh có nguyện vọng học tại trường ĐH,CĐ mà trường đó không tổ chức thi tuyển sinh nói tại Khoản 1 Điều 1 Quy chếTuyển sinh hoặc không trúng tuyển vào trường ĐH đã dự thi thì sử dụng Giấychứng nhận kết quả thi tuyển sinh ngay năm đó do trường ĐH tổ chức thi cấp đểnộp hồ sơ ĐKXT vào các trường khác cùng khối thi, trong vùng tuyển quy định.

b) Thí sinh chỉ có nguyện vọng học tại trườngCĐ không tổ chức thi tuyển sinh nói tại Khoản 1 Điều 1 của Quy chế Tuyển sinh,phải nộp hồ sơ ĐKDT và dự thi tại một trường ĐH cùng khối thi với đề thi chungnhưng bỏ bớt một số phần cho phù hợp trình độ cao đẳng. Những thí sinh nàykhông được xét tuyển vào ĐH nhưng được quyền sử dụng Giấy chứng nhận kết quảthi tuyển sinh năm đó do trường tổ chức thi cấp để nộp hồ sơ ĐKXT vào cáctrường CĐ cùng khối thi, trong vùng tuyển.

c) Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường màthí sinh đã dự thi không cần nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển. Thí sinh đăngký xét tuyển vào trường mà thí sinh không dự thi chỉ cần nộp hồ sơ ĐKXT. Thísinh đăng ký xét tuyển vào trường không tổ chức thi tuyển sinh thì nộp hồ sơĐKXT và lệ phí xét tuyển cho trường theo đúng thời hạn quy định.

Việc nộp hồ sơ ĐKXT có thể thực hiện theo haiphương thức sau đây:

- Thí sinh trực tiếp đến trường nộp hồ sơ ĐKXTvà lệ phí xét tuyển.

- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyểncho trường qua đường Bưu điện (thời gian nộp hồ sơ tính theo dấu bưu điện).

Hồ sơ ĐKXT gồm có:

- Bản phôtôcopy Giấy chứng nhận kết quả thituyển sinh do trường tổ chức thi cấp (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Bản phôtôcopy thẻ dự thi có dán ảnh.

- Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Bộ Giáodục và Đào tạo).

- Một phong bì đã dán đủ tem và ghi rõ địa chỉliên lạc để trường gửi giấy báo kết quả xét tuyển.

Trong trường hợp thí sinh đồng thời nộp nhiềuhồ sơ ĐKDT vào cùng một ngành, một khối của một trường thì chỉ một hồ sơ có giátrị sử dụng trong việc xét tuyển. Đó là hồ sơ do HĐTS trường đã gắn số báo danhvà thí sinh đã dự thi theo số báo danh đó.

3) Bước 3 Điều 17 sửa đổi như sau:

Trước khi in đề của mỗi môn thi,Trưởng ban Đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của các trường tự ra đề thiriêng phải mời cán bộ có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn làm phản biện đềthi. Tại nơi làm đề thi, trong điều kiện không tiếp xúc với người ra đề thi,không tiếp xúc với đáp án và thang điểm do Trưởng môn thi dự kiến, người phảnbiện trực tiếp giải chi tiết đề thi và xây dựng riêng đáp án nhằm:

- Bảo đảm yêu cầu và nội dung đềthi theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này; nhất thiết không ra đề thi ngoàichương trình, vượt chương trình.

- Phát hiện các sai sót về nộidung, câu chữ, ký hiệu, chính tả...

- Góp ý kiến về đáp án và thangđiểm.

Trưởng ban Đề thi xử lý kết quảphản biện và chỉ đạo việc đánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụngđề thi theo quy định tại Điều 18 của Quy chế Tuyển sinh.

Người làm phản biện đề thi phảicách ly với môi trường bên ngoài và được quản lý như người làm đề thi.

4) Điều 26 sửa đổi như sau:

Điều 26: Chấm bài thi và làm biên bản chấmthi.

1. Thang điểm:

- Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Các ýnhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ từ 0,25 đếndưới 0,75 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ từ 0,75 thì quy tròn thành 1,0.

Riêng các môn năng khiếu có thể chấm theothang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10 rồi sau đó nhânvới hệ số quy định. Cán bộ chấm thi chỉ chấm theo thang điểm 10. Việc tính hệsố do máy tính thực hiện.

- Đối với những trường tự ra đề thi, cán bộchấm thi phải chấm bài đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Chủtịch HĐTS phê duyệt nhưng không quy tròn điểm. Đối với những trường sử dụng đềthi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp án và thang điểm phải do Trưởng banĐề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Những bài làm đúng, có cách giảisáng tạo, độc đáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng docán bộ chấm thi đề xuất và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng ban Chấm thiquyết định, nhưng không quá 1 điểm.

2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấmthi.

Ban Thư ký so sánh kết quả hai lần chấm và xửlý như sau:

a) Nếu kết quả hai lần chấm giống nhau thìgiao túi bài thi cho hai cán bộ chấm thi thống nhất việc quy tròn điểm, ghiđiểm vào bài thi và vào Biểu số 4 rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi và Biểusố 4.

Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệchnhau 0,25 điểm nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùngkiểm tra và thống nhất lại điểm đúng theo đáp án quy định.

b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5điểm trở lên thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao choTrưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinhbằng mực mầu khác.

Trong trường hợp này, nếu kết quả của haitrong ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếukết quả của ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bìnhcộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi quy tròn điểm, ghiđiểm vào bài thi và vào Biểu số 4 rồi ký tên xác nhận vào bài thi và Biểu số 4.

- Những bài cộng điểm sai phải sửa lại ngay.

c) Khi không đủ số lượng cán bộ chấm thi theoquy định, các trường ký hợp đồng chấm thi với các trường có đội ngũ cán bộ khoahọc cơ bản, nhưng Ban Thư ký HĐTS của trường chủ quản bài thi phải chịu tráchnhiệm về các khâu: dồn túi, đánh số phách, rọc phách, in Biểu số 4, đáp án vàthang điểm, mẫu phiếu chấm thi. Trường nhận chấm thi phải ra quyết định thànhlập Ban Chấm thi và chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về công tácchấm thi nói tại các Điều 24, 25, 26, 27 của Quy chế tuyển sinh.

Nếu thiếu cán bộ chấm thi, các trường đượcphép mời giảng viên các trường ĐH, CĐ và giáo viên THPT không có người thân (vợchồng; con; anh chị em ruột) dự thi vào trường tham gia chấm thi nhưng phảiđược sự đồng ý bằng văn bản của trường chủ quản cán bộ đó.

5) Khoản 2 Điều 30 sửa đổi như sau:

2. Trình tự xây dựng điểm tuyểnvà điểm xét tuyển:

Nguyên tắc chung

Các trường ĐH, CĐ căn cứ chỉ tiêutuyển sinh được giao, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số sinhviên dự bị của trường và sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc Trung ươngđược phân về trường), căn cứ thống kê điểm do máy tính cung cấp đối với các đốitượng và khu vực dự thi thuộc vùng tuyển, căn cứ quy định về khung điểm ưutiên, Ban Thư ký trình HĐTS xem xét quyết định phương án điểm tuyển theo bảngmẫu tại Phụ lục 1 của Quy chế Tuyển sinh để tuyển đủ chỉ tiêu được giao.

Những trường tuyển sinh theo ngành hoặc theokhối phải xây dựng bảng điểm tuyển riêng cho từng ngành, từng khối.

Quy định cụ thể

a) Đối với các trường ĐH sử dụng đề thi chungcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Căn cứ nguyên tắc chung, tuỳ theokết quả thi của thí sinh, các trường dành tối đa 80% chỉ tiêu được giao đểtuyển thí sinh dự thi theo nguyện vọng 1 (NV1) và dành tối thiểu 20% chỉ tiêuđược giao (đối với các trường xét tuyển theo ngành, tỷ lệ nói trên áp dụng chotừng ngành) để tuyển thí sinh đăng ký xét tuyển theo nguyện vọng 2 (NV2),nguyện vọng 3 (NV3). Tổng số thí sinh được tuyển theo NV1 và được xét tuyểntheo NV2, NV3 không vượt chỉ tiêu được giao.

Trước ngày 15/8 hằng năm, cáctrường ĐH phải công bố thống kê điểm theo NV1, NV2, NV3. Sau khi xác định điểmtuyển, các trường mới được công bố kết quả thi của tất cả thí sinh, trong đóghi chú rõ những thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường khác theoNV2, NV3.

Trước ngày 31/8 hằng năm, cáctrường ĐH, CĐ thông báo điểm tuyển đối với NV1 và điểm xét tuyển đối với NV2,NV3; danh sách thí sinh trúng tuyển theo NV1, NV2, NV3 và gửi Giấy chứng nhậnkết quả thi tuyển sinh cho các Sở Giáo dục và Đào tạo để chuyển cho thí sinh.

Thí sinh đã trúng tuyển theo NV1không được xét tuyển vào các trường theo NV2, NV3, trừ các trường ĐH không tổchức thi tuyển sinh.

Điểm xét tuyển theo NV2 đối vớitừng khu vực và đối tượng phải cao hơn NV1 là 1 điểm, điểm xét tuyển theo NV3đối với từng khu vực và đối tượng phải cao hơn NV1 là 2 điểm (chưa nhân hệ số).Mức điểm chênh lệch này áp dụng cho tất cả các trường hợp đăng ký xét tuyểntheo NV2, NV3, không phân biệt đăng ký xét tuyển trong nội bộ trường hay đăngký xét tuyển vào các trường khác.

Nếu số thí sinh đạt điểm xét tuyểntheo NV2, NV3 lớn hơn chỉ tiêu cần tuyển thì đối với từng khu vực và đối tượng,lấy từ thí sinh có điểm cao trở xuống cho đến đủ chỉ tiêu nhưng vẫn giữ nguyênmức điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng. Tại mức điểm nào đó mà vẫn thừa chỉtiêu thì tại mức điểm đó chỉ xét tuyển riêng cho một số khu vực và đối tượngtheo thứ tự ưu tiên: khu vực 1, ưu tiên 1, khu vực 2, ưu tiên 2.

Nếu thí sinh trúng tuyển theoNV1, NV2, NV3 đến trường nhập học còn thiếu, để tuyển đủ chỉ tiêu được giao,HĐTS hạ điểm tuyển đối với tất cả thí sinh đã dự thi hoặc đã đăng ký xét tuyểnvào trường nhưng vẫn giữ nguyên mức điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng.

b) Đối với những trường ĐH và CĐkhông tổ chức riêng kỳ thi tuyển sinh mà lấy kết quả thi tuyển sinh ĐH ngay nămđó để xét tuyển thì từ 15/8 đến 10/9hằng năm tổ chức thu nhận hồ sơ ĐKXT của thí sinh. Căn cứ nguyên tắc chung,trên cơ sở thống kê điểm do máy tính cung cấp và căn cứ quy định về vùng tuyển,Ban Thư ký trình HĐTS xem xét quyết định phương án điểm xét tuyển theo bảng mẫutại Phụ lục 1 của Quy chế Tuyển sinh để tuyển đủ chỉ tiêu được giao.

Đối với những trường không tổchức thi thì NV2 ghi trong Giấy chứng nhận kết quả thi được coi như NV1 và NV3được coi như NV2. Mức điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng và cách xử lý tìnhhuống thừa, thiếu chỉ tiêu thực hiện như quy định tại Điểm a Khoản này.

c) Đối với những trường ĐH, CĐ tổchức thi tuyển sinh theo đề thi riêng của mình, căn cứ nguyên tắc chung, xâydựng điểm tuyển chỉ đối với thí sinh đã dự thi vào trường.

d) Khi xây dựng điểm tuyển hoặchạ điểm tuyển để tuyển đủ chỉ tiêu, nếu điểm quá thấp, các trường phải báo cáoxin ý kiến chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi Hội đồng tuyển sinhquyết định chính thức.

Những trường hợp đặc biệt khác sẽdo Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.

đ) Trước ngày 31/10 hằng năm, căncứ danh sách thí sinh trúng tuyển theo NV2, NV3 do các trường gửi tới, cáctrường chấm bài thi, bàn giao đầy đủ bài thi của những thí sinh đã trúng tuyểncho các trường liên quan để thực hiện kiểm tra theo Điều 33 của Quy chế Tuyểnsinh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trướcđây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng,Vụ trưởng Vụ Đại học, Vụ trưởng Vụ Trung học chuyên nghiệp - Dạy nghề, ChánhThanh tra Giáo dục, Giám đốc các Đại học Quốc gia, Giám đốc các Đại học TháiNguyên, Đà Nẵng, Huế, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.