UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2011/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 30 tháng 01 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông banhành danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình 05/TTr-STTTT ngày 13.10.2010,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này: "Quy chế quản lý sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủtrưởng cáccơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông;Các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Vĩnh Kiên

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNGTHƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh

Hệ thống thư điện tử của cơ quan nhànước tỉnh Bắc Ninh là phần mềm ứng dụng phục vụ trao đổi thông tin trong các cơquan nhà nước, góp phần cải cách hành chính, giảm văn bản giấy, thực hiện tiếtkiệm, hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính trong các cơ quan nhà nước.Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Ninh sử dụng hệ thống thư điện tử trongviệc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư tín qua mạng tin học, phục vụ công táctheo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với cáccơ quan nhà nước,cán bộ, công chức, viênchức tỉnh Bắc Ninh tham gia khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh BắcNinh phục vụ mục đích công tác và giao dịch hành chính.

Điều 3. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chi tiết vềviệc quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quannhà nước tại tỉnh Bắc Ninh.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNGTHƯ ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH

Điều 4. Thiết lập và vận hành hệthống thư điện tử

1. Hệ thống Thư điện tử được thiếtlập và vận hành trên hạ tầng Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh gồm Trung tâmtích hợp dữ liệu tỉnh, mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng của tỉnh(WAN) và mạngInternet. Hệ thống Thư điện tử tỉnh Bắc Ninh có địa chỉ tên miền duy nhất là:http://mail.bacninh.gov.vn, các địa chỉ thư điện tử có dạng [tên_đăng_nhập]@bacninh.gov.vn và được chia thành 2 loại:

a) Hộp thư điện tử dành cho các cơquan nhà nước của tỉnh Bắc Ninh: là loại hộp thư đặc biệt dành cho cơ quan nhànước được lập ra nhằm trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước với nhau.Hộp thư điện tử dành cho cơ quan nhà nước được đặt tên đăng nhập theo quy định:các cơ quan, đơn vị sử dụng từ viết tắt để đặt tên; các địa phương cấp huyện sửdụng nguyên tên gọi. Đối với hộp thư điện tử của các địa phương cấp xã thì đượcđặt tên theo quy định: .. Ví dụ: xã Tam Giang thuộc huyện Yên phongcó địa chỉ thư điện tử là: [email protected]

Các phòng, ban chức năng, đơn vịtrực thuộc các cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng hộp thư điện tử thì được đặttên theo quy định: .. Ví dụ phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn sẽ được đặt tên là: [email protected]

b) Hộp thư điện tử dành cho cá nhân(dùng cho cán bộ, công chức, viên chức): Tùy vào yêu cầu công tác của các cơquan, đơn vị và địa phương, hộp thư điện tử dành cho cá nhân được đặt tên theomột trong hai cách:

- + .

- + ..

Ví dụ: Nguyễn Văn Hậu thuộc Sở TàiNguyên và Môi trường sẽ được đặt tên là: [email protected]

Trong trường hợp tên hộp thư điện tửcá nhân bị trùng thì sẽ do Sở Thông tin và Truyền thông thay đổi trên cơ sở đềnghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo tính dễ nhớ, dễhiểu của tên hộp thư điện tử cá nhân.

Điều 5. Lưu trữ, quản lý danh bạ thưđiện tử

Địa chỉ thư điện tử của cơ quan nhànước, tổ chức, cá nhân trong tỉnh được đăng ký và quản lý bởi Sở Thông tin và Truyềnthông. Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông trực tiếp lưu trữ, quản lýdanh bạ hệ thống thư điện tử tỉnh và chịu trách nhiệm công bố, cập nhật danh bạthư điện tử của các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, của cán bộ, côngchức có thẩm quyền lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

Điều 6. Quy trình cấp mới, thay đổi,hủy bỏ hộp thư điện tử

Bước 1. Gửi yêu cầu

- Khi cần cấp mới địa chỉ hộp thư điện tử cho cơ quan hoặc cho cán bộ, công chức mới tuyển (thuộc diện được cấphộp thư điện tử), Thủ trưởng cơ quan lập yêu cầu cấp mới hộp thư điện tử;

- Khi có thay đổi về tổ chức (sápnhập, giải thể một cơ quan) hoặc khi có cán bộ, công chức thôi việc, nghỉ việc,nghỉ hưu, chuyển công tác sang địa phương khác, cơ quan được cấp lập yêu cầuthay đổi hay huỷ bỏ hộp thư điện tử;

- Khi có nhu cầu thay đổi hộp thưđiện tử như thay đổi tên truy cập, cấp lại mật khẩu, cá nhân hoặc cơ quan đượccấp hộp thư lập yêu cầu thay đổi.

Các yêu cầu trên phải được gửi đếnSở Thông tin và Truyền thông từ hộp thư điện tử chính thức của đơn vị hoặc gửibằng văn bản giấy (nếu chưa có hộp thư).

Bước 2. Thực hiện yêu cầu

Sở Thông tin và Truyền thông tiếpnhận và chuyển yêu cầu cho Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thựchiện dựa theo các quy định của Quy chế này.

Trường hợp cần điều chỉnh, thay đổikhác với yêu cầu ban đầu, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trựctiếp trao đổi với người gửi yêu cầu.

Bước 3. Cập nhật, phản hồi thông tin

Sau khi giải quyết yêu cầu, Trungtâm Công nghệ thông tin gửi một thông báo kết quả thực hiện (hoặc nếu khôngthực hiện thì giải thích lý do) đến cơ quan, cá nhân gửi yêu cầu:

- Gửi thông báo cấp mới hộp thư điệntử dạng văn bản giấy đến cơ quan yêu cầu cấp hộp thư hoặc cơ quan chủ quản (đốivới hộp thư cá nhân);

- Gửi thông báo thay đổi hộp thưđiện tử bằng thư điện tử đến cơ quan yêu cầu thay đổi hoặc cơ quan chủ quản(đối với hộp thư cá nhân);

- Gửi thông báo huỷ bỏ hộp thư điệntử bằng thư điện tử đến Sở Nội vụ (trường hợp hủy bỏ hộp thư cơ quan) hoặc gửiđến cơ quan chủ quản.

Điều 7. Thời gian bắt buộc ứng dụnghệ thống thư điện tử trong công việc

Hệ thống thư điện tử tỉnh được chínhthức áp dụng trong công việc kể từ khi quyết định có hiệu lực thi hành. Các cơquan, cá nhân được cấp hộp thư điện tử trong hệ thống thư điện tử tỉnh phải sửdụng hộp thư này để gửi, nhận các loại văn bản được quy định tại Điều 8 của quychế này.

Điều 8. Các loại văn bản được traođổi qua Hệ thống thư điện tử

1. Ngoại trừ những văn bản mật vànhững nơi đã triển khai các hệ thống thông tin điện tử khác hỗ trợ, các loạivăn bản sau đây bắt buộc phải trao đổi qua thư điện tử giữa các cơ quan, đơn vịvà cán bộ, công chức trong tỉnh:

- Lịch làm việc của UBND tỉnh, UBNDcấp huyện (khi gửi thay thư mời);

- Các tài liệu trao đổi phục vụ côngviệc, tài liệu phục vụ các cuộc họp;

- Những văn bản gửi đến những cơquan để biết, để báo cáo.

2. Các loại văn bản được khuyếnkhích trao đổi qua thư điện tử giữa các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chứctrong tỉnh:

- Thư mời;

- Công văn;

- Báo cáo các cấp;

- Những thông tin chỉ đạo, điều hànhcủa Lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện (đối với những thông tin chưa có trên Cổngthông tin điện tử hoặc thông tin cần gửi riêng đến người nhận).

3. Văn bản được chuyển qua thư điệntử nếu đáp ứng hai điều kiện sau đây thì có giá trị pháp lý tương đương với vănbản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước:

- Văn bản có chữ ký số của ngườigửi;

- Chữ ký số đó được tạo ra từ mộtchứng thư số còn hiệu lực được cấp bởi một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực số(CA) phù hợp pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Những loại thông tin đượctrao đổi qua hộp thư điện tử của cơ quan

1. Đối với các cơ quan nhà nướctrong tỉnh: chỉ những thông tin phục vụ công việc mới được trao đổi qua hộp thưđiện tử của cơ quan. Mọi tổ chức, cá nhân, không được sử dụng hộp thư này đểtrao đổi những thông tin quảng cáo, thông tin riêng của cá nhân hoặc nhữngthông tin không chính thức khác.

2. Tất cả các cơ quan nhà nước trongtỉnh phải tiếp nhận góp ý, thắc mắc, khiếu nại do tổ chức, cá nhân gửi đến quađường thư điện tử. Trường hợp các thư điện tử gửi đến có nêu rõ danh tính, địachỉ hoặc nơi làm việc của người gửi, cơ quan có trách nhiệm trả lời trong phạmvi thẩm quyền.

Các thông báo, giấy mời qua hộp điệntử của cơ quan có hiệu lực như văn bản giấy.

Điều 10. Quy định về việc gửi vănbản điện tử kèm theo văn bản giấy

Cơ quan nhà nước khi phát hành vănbản giấy gửi đến các cơ quan nhà nước khác (trừ những văn bản mật) ngoàiviệc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, phải gửi văn bản điệntử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào địachỉ thư điện tử của cơ quan có tên trong phần “nơi nhận” hoặc cung cấp địachỉ để có thể liên lạc, nhận văn bản điện tử.

Ví dụ: khi gửi các văn bản đề nghị,tờ trình làm cơ sở để các cơ quan liên quan xử lý trả lời thì phải vừa gửi vănbản giấy, vừa gửi văn bản điện tử. Đối với các cơ quan tham mưu cho cơ quan cấptrên ban hành các quyết định, chỉ thị, nội dung các bài phát biểu, tham luận…thì nhất thiết phải gửi bản dự thảo dạng văn bản điện tử.

Điều 11. Quy định sử dụng bộ mã cácký tự chữ Việt và định dạng văn bản gửi kèm thư điện tử

Các tổ chức, cá nhân trong tỉnh phảisử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (Unicode) đểthể hiện các nội dung trao đổi qua thư điện tử. Các văn bản đính kèm thư điệntử phải có định dạng phù hợp với danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệthông tin trong cơ quan nhà nước (do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèmtheo Quyết định 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008) như: .txt, .rtf, .pdf, .doc,.odt, .csv, .xls, .ods, .ppt, .odp. Khi cần thiết, có thể gửi tập tin đính kèmtheo định dạng nén: .zip, .gz. Không được đính kèm các tập tin thực thi (dạng.com, .exe, .bat …).

Điều 12. Quy định về kiểm tra, trảlời thư điện tử

Mỗi cơ quan, đơn vị, mỗi cán bộ,công chức phải kiểm tra hộp thư điện tử tối thiểu hai lần trong ngày làm việc:buổi sáng từ 8 giờ đến 9 giờ, buổi chiều từ 14 giờ đến 15 giờ. Nếu để xảy ratình trạng thiếu thông tin do không sử dụng thư điện tử, Thủ trưởng đơn vị phảichịu trách nhiệm.

Khi nhận được thư điện tử, ngườinhận phải trả lời ngay đến địa chỉ thư điện tử của người gửi với nội dung “đãnhận được thư bao gồm các văn bản đính kèm (nếu có)”. Trong trường hợp nội dungthư đáp ứng các yêu cầu và được pháp luật quy định phải giải quyết thì ngườinhận phải thêm thông tin “thời điểm giải quyết, trả lời chính thức”.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thôngtin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông giúp Uỷban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động của hệ thốngthư điện tử tỉnh, bao gồm các công việc:

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch,kinh phí duy trì, phát triển hàng năm hệ thống thư điện tử tỉnh đáp ứng nhu cầucông việc, bảo đảm sự đồng bộ với các hệ thống thông tin điện tử khác;

2. Xây dựng và triển khai kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng thư điện tử cho cán bộ,công chức;

3. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh banhành Quy chế, định hướng tổ chức xây dựng hệ thống thư điện tử tỉnh;

4. Kiểm tra đánh giá hoạt động củahệ thống thư điện tử tỉnh.

Trung tâm Công nghệ thông tin vàTruyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hệthống thư điện tử tỉnh (xây dựng, nâng cấp, duy trì hệ thống, bảo đảm các điềukiện kỹ thuật: tính ổn định, tốc độ trao đổi, dung lượng hộp thư, an toàn, bảomật, khả năng lưu trữ dự phòng…);

2. Thông báo công khai và tiến hànhcác biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thư điện tử tỉnh bị lỗiphải ngưng hoạt động. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiếnphục hồi hệ thống;

3. Quản lý hộp thư điện tử của cơquan, cá nhân (tạo mới, thay đổi, hủy bỏ…);

4. Thông báo các thông số kỹ thuậtcần thiết để người dùng kết nối với hệ thống thư điện tử tỉnh;

5. Quản lý, cập nhật danh bạ thưđiện tử.

Cá nhân được phân công quản lý, vậnhành hệ thống thư điện tử tỉnh có trách nhiệm:

1. Quản lý hộp thư điện tử (cấp mới,điều chỉnh, huỷ bỏ) của các cơ quan, cá nhân phù hợp với các Điều thuộc ChươngII của Quy chế này, phân phối dung lượng sử dụng phù hợp cho từng hộp thư;

2. Bảo vệ mật khẩu các hộp thư, bímật nội dung của từng hộp thư; đảm bảo các vấn đề an toàn, an ninh của hệ thốngthư điện tử tỉnh;

3. Thường xuyên kiểm tra hoạt độngcủa hệ thống thư điện tử tỉnh đảm bảo hệ thống ở mức sẵn sàng cao; báo cáo cấptrên các trường hợp sử dụng hộp thư điện tử sai mục đích, phát tán thư rác vàđề xuất biện pháp xử lý;

4. Tổ chức định kỳ sao lưu, lưu trữlại nội dung các hộp thư và có thể phục hồi khi cần thiết;

5. Lập báo cáo về tình hình sử dụnghệ thống thư điện tử tỉnh theo yêu cầu của Điều 17 Quy chế này hoặc khi có yêucầu đột xuất của cấp trên;

6. Cung cấp thông tin về hoạt độngcủa hệ thống thư điện tử tỉnh khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quanliên quan khác trong việc quản lý, duy trì hoạt động của hệ thống thư điện tửtỉnh

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm bảo đảmnhân sự cho việc xây dựng, duy trì hệ thống thư điện tử tỉnh; phối hợp với SởThông tin và Truyền thông trong việc cập nhật danh bạ thư điện tử, rà soáthướng dẫn đưa tiêu chí về mức độ sử dụng thư điện tử vào nội dung xét thi đuakhen thưởng đối với các cơ quan và cá nhân.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm cân đối kinh phí cho các dự án nâng cấp và phát triển hệ thống thư điệntử tỉnh đảm bảo các điều kiện kỹ thuật để vận hành;

3. Sở Tài chính có trách nhiệm bảođảm kinh phí duy trì hoạt động hệ thống thư điện tử tỉnh; kinh phí tuyêntruyền, tập huấn, cài đặt, triển khai sử dụng thư điện tử tại các cơ quan, đơnvị trong tỉnh;

4. Công an tỉnh phối hợp với SởThông tin và Truyền thông đảm bảo an toàn thông tin hệ thống thư điện tử tỉnh.

Điều 15. Trách nhiệm chung của cáccơ quan và cá nhân sử dụng thư điện tử

1. Các cơ quan nhà nước trong tỉnhcó trách nhiệm:

- Tuyên truyền đảm bảo nâng cao nhậnthức trong cán bộ, công chức về việc sử dụng thư điện tử trong công việc;

- Tổ chức đăng ký, quản lý và sửdụng hộp thư điện tử của cơ quan và hộp thư điện tử cho từng cán bộ, công chức;thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông khi có thay đổi về nhân sự, tổ chứcliên quan đến sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh;

- Xác định danh mục các loại văn bảnmật và các văn bản khác không được gửi qua thư điện tử;

- Ban hành Quy chế sử dụng thư điệntử áp dụng cho cơ quan mình phù hợp với các quy định của Quy chế này.

2. Cán bộ, công chức trong cơ quannhà nước của tỉnh phải tuân thủ các quy định sử dụng thư điện tử tại Chương IIQuy chế này. Ngoài ra, mỗi cán bộ, công chức phải thực hiện các nội dung sauđây:

- Tự quản lý mật khẩu cá nhân hộpthư, không cung cấp mật khẩu cho người khác; trường hợp bị lộ hoặc quên mậtkhẩu, phải yêu cầu thay đổi mật khẩu theo quy định tại điều 6 của Quy chế này;

- Tự quản lý và lưu trữ nội dung thưđiện tử bảo đảm an toàn, bảo mật;

- Không truy nhập trái phép thư củangười khác;

- Không trao đổi thông tin trái quyđịnh qua hộp thư điện tử đã được cấp;

- Tuân thủ các quy định về bảo mật,an toàn an ninh thông tin trong quá trình sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh;không được có hành vi ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống như phát tán virus,thư rác.

Điều 16. Trách nhiệm của cá nhânliên quan khác

Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấptrong tỉnh có trách nhiệm:

- Đầu tư về hạ tầng kỹ thuật đảm bảotriển khai ứng dụng thư điện tử trong công việc;

- Chỉ đạo triển khai ứng dụng thưđiện tử, tích hợp việc sử dụng thư điện tử với hệ thống quản lý văn bản và cáchệ thống thông tin khác trong quản lý điều hành;

- Chịu trách nhiệm quản lý thư điệntử của cơ quan đơn vị mình.

- Gương mẫu sử dụng thư điện tửtrong công việc;

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giáviệc sử dụng thư điện tử của cán bộ, công chức và các đơn vị thuộc quyền quảnlý.

Cán bộ, công chức trong tỉnh cótrách nhiệm báo cáo đến cơ quan chức năng những vấn đề bất thường trong sử dụngthư điện tử nhằm giúp hệ thống thư điện tử của tỉnh vận hành ổn định.

Chương III

CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁOCÁO VÀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Điều 17. Công tác kiểm tra, báo cáotình hình sử dụng thư điện tử

Hàng năm, các cơ quan nhà nước trongtỉnh lập báo cáo tình hình sử dụng thư điện tử của cơ quan theo biểu mẫu vàhướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.

Giao Sở Thông tin và Truyền thônglàm đầu mối tiếp nhận và tổng hợp số liệu báo cáo từ các cơ quan khác gửi vềUBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Ngoài ra, Sở Thông tin và Truyền thôngcũng là đầu mối kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động của hệ thốngthư điện tử tỉnh tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, hiệu quảthực tế sử dụng thư điện tử tại các cơ quan khác.

Điều 18. Khen thưởng - Kỷ luật

Hàng năm, căn cứ tiêu chí do Sở Nộivụ đề xuất và báo cáo kết quả thực tế của Sở Thông tin và Truyền thông, Uỷ bannhân dân tỉnh tổ chức xét và khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích ứngdụng công nghệ thông tin, trong đó có tiêu chí về mức độ ứng dụng hiệu quả thưđiện tử trong công việc.

Các tổ chức, cá nhân không thực hiệntốt Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xem xét kỷ luật hoặc bị xửlý theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủtịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thựchiện Quy chế này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện,nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh với SởThông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét quyếtđịnh./.