UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG VÀ NỘI QUY THI TUYỂN CÔNG CHỨCXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh công an xã ngày 21 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chínhphủ ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nộivụ ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩncụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 159/TTr-SNV ngày 23/7/2013 về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chứcxã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường,thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2013 và thay thế Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế tuyểndụng, chế độ tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với công chức xã,phường, thị trấn.

Điều 3. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnvà các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- VP. Đoàn đại biểu QH và HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Tòa án ND tỉnh, Viện Kiểm sát ND tỉnh;
- Phòng Tin học - Công báo, VP. UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- TT. Huyện ủy, Thành ủy;
- TT. HĐND huyện, thành phố;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (thi hành);
- Trưởng các phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

QUY CHẾ

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHTUYÊN QUANG(Kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Uỷ ban nhândân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG VÀCÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

Mục 1. HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

Điều 1. Hội đồng tuyển dụng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố(sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hộiđồng xét tuyển công chức cấp xã (Hội đồng thi tuyển, Hội đồng xét tuyển sauđây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng).

2. Số lượng, thành phần, nguyên tắc hoạt động vànhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Điều 10Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Hội đồng tuyển dụng được phép sử dụng con dấucủa Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các hoạt động của Hội đồng tuyển dụng.

4. Thời gian thành lập Hội đồng tuyển dụng thựchiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ.Hội đồng tuyển dụng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

5. Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụngthì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP củaChính phủ. Phòng Nội vụ huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệmvụ theo quy định tại Điều 2 và các quy định khác của Quy chế này.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyềnhạn của các thành viên Hội đồng tuyển dụng

1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệmvụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng;

b) Thành lập bộ phận giúp việc gồm: Ban đề thi,Ban in sao đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi trong trường hợp tổ chứcthi tuyển; Ban xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã và TrưởngCông an xã; Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xét tuyển; Ban phúckhảo;

c) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trongHội đồng tuyển dụng;

d) Tổ chức việc ra đề thi, lựa chọn đề thi, insao đề thi; tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Sở Nội vụxây dựng đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành (nếu có); xác định nội dungphỏng vấn, xây dựng và lựa chọn bộ đề phỏng vấn theo đúng quy định; quản lý đềthi, bộ đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu tuyệt mật;

đ) Tổ chức việc coi thi, kiểm tra sát hạch xéttuyển Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an; quản lý bài thi; chỉ đạo việcđánh số phách, rọc phách; quản lý điểm thi, điểm kiểm tra sát hạch; quản lý mãphách và phách đã niêm phong và chấm thi theo quy định;

e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xemxét, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, thông báo kết quả tuyển dụng chocác thí sinh;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trìnhtổ chức tuyển dụng.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng: Giúp Chủ tịchHội đồng tuyển dụng điều hành hoạt động của Hội đồng tuyển dụng và thực hiện mộtsố nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển dụng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng.

3. Các Uỷ viên Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Hộiđồng tuyển dụng phân công nhiệm vụ cụ thể, để bảo đảm các hoạt động của Hội đồngtuyển dụng theo quy định.

4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng:

a) Tập hợp các loại tài liệu liên quan của Hội đồngtuyển dụng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng tuyển dụng;

b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫnôn tập cho thí sinh;

c) Thu phí dự tuyển, quản lý chi tiêu và thanhquyết toán phí dự tuyển theo quy định;

d) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởngban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc pháchvà đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởngban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi, kếtquả kiểm tra sát hạch từ Trưởng Ban kiểm tra sát hạch, kết quả xét tuyển từ TrưởngBan xét tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an xã theo đúng quy định;

đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi tuyển, xét tuyểnvới Hội đồng tuyển dụng; nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảotheo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến, kịpthời báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện xem xét, quyết định;

e) Tập hợp, sắp xếp các tài liệu về công tác tuyểndụng để quản lý và lưu trữ theo quy định.

Mục 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆCHỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

Điều 3. Ban đề thi

1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụngthành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban đềthi:

a) Trưởng ban đề thi:

- Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việcxây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định (bao gồm cả đềthi viết và đề thi trắc nghiệm);

- Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏitheo quy định.

b) Ủy viên Ban đề thi:

- Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câuhỏi theo phân công của Trưởng ban đề thi;

- Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏitheo quy định.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi:

a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phảilà công chức, viên chức có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm đối vớichuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với chức danh cần tuyển;

b) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với nhữngngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng củangười dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặcđang thi hành quyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi khôngđược tham gia Ban coi thi.

Điều 4. Ban in sao đề thi

1. Ban in sao đề thi do Chủ tịch Hội đồng tuyểndụng thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban insao đề thi:

a) Trưởng ban in sao đề thi:

- Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việcin sao đề thi theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng (bao gồm cả đềthi viết và đề thi trắc nghiệm);

- Giữ bí mật của đề thi theo quy định.

b) Ủy viên Ban in sao đề thi:

- Thực hiện in sao đề thi theo phân công của Trưởngban in sao đề thi;

- Giữ bí mật của đề thi theo quy định.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban in sao đề thi:

a) Người được cử làm thành viên Ban in sao đềthi phải là công chức, viên chức có năng lực và khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao;

b) Không cử làm thành viên Ban in sao đề thi đốivới những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồngcủa người dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luậthoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm thành viên Ban in sao đềthi không được tham gia Ban coi thi.

Điều 5. Ban coi thi

1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụngthành lập, gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các giám thị.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Bancoi thi:

a) Trưởng ban coi thi:

- Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức kỳ thi theođúng quy chế và nội quy của kỳ thi;

- Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phótrưởng ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từngmôn thi;

- Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định;

- Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thờibáo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét quyết định; đình chỉ thi đối vớithí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi theo quy định;

- Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phongbài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng.

b) Phó Trưởng ban coi thi: Giúp Trưởng ban coithi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng bancoi thi.

c) Giám thị phòng thi:

Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trongđó có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chínhtrong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thựchiện các nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thísinh vào chỗ ngồi tại phòng thi;

- Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứngminh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) củathí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định;hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí;

- Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quyđịnh; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định vềlàm bài thi, nội quy thi;

- Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sựchứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinhtheo quy định;

- Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quychế của kỳ thi;

- Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lậpbiên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mứcphải đình chỉ thi;

- Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểmtra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bảnvà bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biênbản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi.

d) Giám thị hành lang:

- Giữ gìn trật tự và bảo đảm antoàn bên ngoài phòng thi;

- Phát hiện, nhắc nhở, phê bình,cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳthi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự,an toàn ở khu vực hành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giảiquyết;

- Không được vào phòng thi.

3. Tiêu chuẩn giám thị:

a) Người được cử làm giám thị phảilà công chức, viên chức có năng lực và khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao.

b) Không cử làm giám thị đối vớinhững người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồngcủa người dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luậthoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm giám thịkhông được tham gia Ban đề thi, Ban in sao đề thi và Ban chấm thi.

Điều 6. Banphách

1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Banphách:

a) Trưởng ban phách:

- Giúp Hội đồng tuyển dụng và phân công nhiệm vụcụ thể cho các thành viên Ban phách, tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọcphách và ghép phách các bài thi theo đúng quy định.

- Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách,bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng theo đúng quy định.

b) Ủy viên Ban phách:

- Đánh số phách và rọc phách các bài thi theophân công của Trưởng ban phách;

- Bảo đảm bí mật số phách.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách:

a) Người được cử làm thành viên Ban phách phảilà công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;

b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với nhữngngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng củangười dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặcđang thi hành quyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm thành viên Ban phách khôngđược tham gia Ban chấm thi.

Điều 7. Ban chấm thi

1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụngthành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấmthi:

a) Trưởng ban chấm thi:

- Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việcchấm thi theo đúng quy định;

- Phân công các ủy viên Ban chấm thi bảo đảmnguyên tắc mỗi bài thi viết, thi vấn đáp phải có ít nhất 02 thành viên chấmthi;

- Tổ chức trao đổi để thống nhất báo cáo Chủ tịchHội đồng tuyển dụng xem xét, phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề thitrước khi chấm thi;

- Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho cácthành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủyviên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng;

- Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyểndụng xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy,quy chế của kỳ thi;

- Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Ủyviên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi;

- Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợpcác thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối vớicùng một bài thi.

b) Ủy viên Ban chấm thi:

- Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án vàthang điểm;

- Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi vớiTrưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.

3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi:

a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phảilà công chức, viên chức có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm đối vớichuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với chức danh cần tuyển;

b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối vớinhững người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồngcủa người dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luậthoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thikhông được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách.

Điều 8. Ban kiểm tra sát hạch(trong trường hợp xét tuyển các chức danh công chức mà không phải là chứcdanh Chỉ huy trưởng Quân sự xã và Trưởng Công an xã)

1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên.

2. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch:

a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sáthạch phải là công chức, viên chức có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệmđối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với chức danh cần tuyển.

b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạchđối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặcchồng của người dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷluật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn thành viên Ban kiểm trasát hạch:

a) Trưởng Ban kiểm tra sát hạch:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tổ chức thựchiện việc kiểm tra sát hạch theo đúng quy định;

- Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các Ủy viênBan kiểm tra sát hạch;

- Xây dựng bộ đề phỏng vấn và tổ chức thực hiệnviệc phỏng vấn theo quy định;

- Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét,quyết định khi phát hiện hồ sơ dự tuyển của thí sinh vi phạm quy định hoặc thísinh có dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn;

b) Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch:

- Kiểm tra sát hạch về các nội dung quy định tạiĐiều 14 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ;

- Xây dựng bộ đề phỏng vấn theo sự phân công củaTrưởng ban kiểm tra sát hạch.

- Tính điểm kết quả học tập và thực hiện phỏng vấn,chấm điểm về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo đúng thangđiểm, đáp án.

c) Thành viên Ban kiểm tra sát hạch không đượctiết lộ kết quả kiểm tra sát hạch khi chưa được công bố.

Điều 9. Ban xét tuyển chứcdanh Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an xã

1. Ban xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sựvà Trưởng Công an xã do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập hoặc Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện thành lập theo đề nghị của Phòng Nội vụ gồm: Trưởng ban,các ủy viên là Chỉ huy trưởng Quân sự huyện, Trưởng Công an huyện và các ủyviên khác.

2. Tiêu chuẩn thành viên Ban xét tuyển thực hiệntheo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này.

3. Các thành viên Ban xét tuyển chức danh Chỉhuy trưởng Quân sự và Trưởng Công an xã thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 18Quy chế này.

Điều 10. Ban phúc khảo

1. Ban phúc khảo do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụngthành lập gồm: Trưởng ban và các ủy viên.

2. Tiêu chuẩn của thành viên Ban phúc khảo

a) Người được cử làm thành viên Ban phúc khảo phảilà công chức, viên chức có trình độ đại học hoặc người có kinh nghiệm đối vớichuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với chức danh cần tuyển.

b) Không cử làm thành viên Ban phúc khảo đối vớinhững người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồngcủa người dự tuyển; những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luậthoặc đang thi hành quyết định kỷ luật và những người đã tham gia vào Ban chấmthi, Ban kiểm tra sát hạch.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban phúc khảo:

a) Nhận và kiểm tra bài thi, phiếu tính điểm củathí sinh do Hội đồng tuyển dụng chuyển đến;

b) Tổ chức chấm lại bài thi; tính lại điểm học tập,điểm tốt nghiệp của thí sinh theo yêu cầu của Hội đồng tuyển dụng (không xétphúc khảo điểm phỏng vấn).

c) Quyết định điểm chấm phúc khảo của từng bàithi; kết quả tính điểm của từng người dự tuyển và báo cáo kết quả phúc khảotheo quy định.

4. Kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quảthi tuyển, xét tuyển.

Chương II

TỔ CHỨC THI TUYỂN

Điều 11. Công tác chuẩn bịkỳ thi

1. Chậm nhất 15 ngày trước ngày thi tuyển, Hội đồngtuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian,địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thísinh có đủ điều kiện dự thi.

2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng tuyển dụngniêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trícác phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tạiđịa điểm tổ chức thi.

3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêmThư ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi nhưsau:

a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chứcthi, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộpbài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xửlý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữcác giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi;

b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng tuyểndụng và các bộ phận giúp việc Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát. Thẻ của Chủ tịch,Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng tuyển dụng, Trưởng ban coi thi và Trưởng Bangiám sát kỳ thi in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác vàgiám sát viên chỉ in chức danh.

Điều 12. Các bước tổ chứcthi tuyển

1. Ra đề thi và in sao đề thi

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chỉ đạo Ban đềthi tổ chức việc xây dựng đề thi, Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng tuyểndụng quyết định lựa chọn đề thi.

b) Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩnnghiệp vụ, yêu cầu của chức danh công chức, vị trí việc làm cần tuyển; kết cấuđề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác. Mỗi đề thi phải có đầy đủ đáp án,thang điểm chi tiết cho từng phần trong bài thi. Đề thi phải được đóng trongphong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận,mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định.

c) Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết,phải chuẩn bị bộ đề thi viết; bộ đề thi viết phải có ít nhất 05 đề; Chủ tịch Hộiđồng tuyển dụng lựa chọn 01 đề thi chính thức và 01 đề thi dự phòng trong 05 đềcủa bộ đề thi viết.

d) Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắcnghiệm, phải chuẩn bị bộ đề thi trắc nghiệm (có từ 50 câu hỏi trở lên),bộ đề thi trắc nghiệm phải xây dựng ít nhất 10 đề; Chủ tịch Hội đồng tuyển dụnglựa chọn ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng trong 10 đề của bộđề thi trắc nghiệm.

đ) Việc in sao, nhân bản đề thi do Trưởng ban insao đề thi tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Đề thisau khi được nhân bản phải được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệtmật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắtđầu làm bài thi. Đáp án, thang điểm của đề thi được giữ lại, khi chấm thi mớiđưa ra sử dụng.

e) Trong trường hợp đề thi chính thức và đề thidự phòng bị lộ, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đình chỉ thi và phải báo cáo ngayvới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

g) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện khôngxây dựng được các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, việc ra đề thi thực hiệntheo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

2. Khai mạc kỳ thi

a) Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khaimạc kỳ thi.

b) Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào cờ;tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng tuyểndụng; công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hộiđồng tuyển dụng tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nộiquy thi.

3. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi

a) Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họpBan coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết đểgiám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi.

b) Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút,Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theonguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng mộtphòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thivà giám thị hành lang đối với môn thi.

c) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi,Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.

4. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi

a) Đối với các môn thi theo hình thức thi viết,thi trắc nghiệm: mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi mộtbàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòngthi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi.

b) Đối với môn thi theo hình thức thi thực hành:phòng thi phải được bố trí phù hợp với yêu cầu thực hành, chuẩn bị máy tính,phương tiện phù hợp với tình huống để thi thực hành.

5. Giấy làm bài thi, giấy nháp

a) Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thiđược in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi.

b) Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinhlàm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài.

c) Giấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấynháp do Hội đồng tuyển dụng phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi.

6. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi

a) Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinhkiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựngđề thi được niêm phong theo quy định.

b) Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấuniêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (cóxác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởngban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, giải quyết. Trườnghợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầmđề thi, thiếu trang, nhầm trang…) thì giám thị phòng thi (giám thị 1)phải thông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coithi phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, giải quyết.

c) Chỉ có Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng mới cóquyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng.

7. Cách tính thời gian làm bài thi

a) Đối với hình thức thi viết: thời gian bắt đầulàm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lạihết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thìtính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thờigian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầuvà thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

b) Đối với hình thức thi trắc nghiệm: thời gianbắt đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thísinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gianbắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

c) Đối với hình thức thi thực hành: thời gianlàm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi.

8. Thu bài thi và bàn giao bài thi

a) Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm:

- Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi,giám thị phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòngthi kiểm tra số tờ, số trang của bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộpbài thi và yêu cầu thí sinh, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bàithi.

- Bàn giao bài thi: Giám thị từng phòng thi bàngiao toàn bộ bài thi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thísinh và các văn bản khác có liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coithi niêm phong toàn bộ bài thi trước khi bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồngtuyển dụng. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chỉ được bàn giao bài thicho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinh đã được đánh sốphách và rọc phách.

b) Đối với hình thức thi thực hành: Kết quả chấmthi phải được tổng hợp vào bảng kết quả thi có chữ ký của các thành viên chấmthi và giao ngay cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong kết quảtrước sự chứng kiến của thành viên chấm thi. Trưởng ban chấm thi bàn giao toànbộ kết quả cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng ngay khi kết thúc buổithi.

c) Việc giao, nhận bài thi quy định tại điểm a,điểm b khoản 8 Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi.

9. Chấm thi

a) Chậm nhất 07 ngày sau ngày tổ chức thi tuyển,Hội đồng tuyển dụng phải tổ chức chấm thi.

b) Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấmthi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏiđịa điểm chấm thi.

Thành viên chấm thi căn cứ vào nội dung bài thivà đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phê duyệt để chấmthi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng tuyển dụngphát, có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấykhác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khácnhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ02 loại mực trở lên.

c) Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập;nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểmtối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thìbài thi đó phải được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệchtrên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban chấm thi đểbáo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định. Riêng đối với môn thibằng hình thức thi thực hành thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhấtngay khi kết thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thìchuyển kết quả lên Trưởng ban Chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụngxem xét quyết định.

d) Điểm của bài thi phải được thành viên chấmthi ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảngtổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấmthi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủtịch Hội đồng tuyển dụng quyết định theo quy định tại điểm c, khoản 9 Điều nàythì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm doChủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã quyết định.

đ) Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từngthành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởngban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thưký Hội đồng tuyển dụng quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật.

10. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi

a) Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ chứcghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép pháchvà bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng.

b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịutrách nhiệm tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng.

c) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện về kết quả thi để xem xét, công nhận kết quả kỳ thi.

Điều 13. Phúc khảo kết quảthi tuyển

1.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêmyết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúckhảo kết quả thi tuyển. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chứcchấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghịphúc khảo. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận đượcsau thời hạn quy định nêu trên (tính đến ngày đơn đến tại bộ phận văn thư củaỦy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử,Fax.

2. Giám khảo chấm phúc khảo thực hiện quy trìnhchấm thi như quy trình chấm thi lần đầu. Sau khi chấm thi xong bàn giao lại kếtquả chấm thi, bài thi, cho Trưởng ban phúc khảo.

3. Xử lý điểm chấm phúc khảo bài thi viết nhưsau:

- Nếu điểm của 02 giám khảo chấm phúc khảo bàithi có sự chênh lệch nhau dưới 10 % thì cộng vào chia đôi và lấy điểm đó là điểmphúc khảo cuối cùng của thí sinh. Trường hợp chênh lệch nhau từ 10 % trở lên màkhông thống nhất được thì 02 giám khảo báo cáo với Trưởng ban phúc khảo quyết định;

- Trưởng ban phúc khảo ký xác nhận vào các bàithi đã chấm phúc khảo hoặc phiếu phúc khảo điểm kết quả học tập.

4. Trong trường hợp điểm phúc khảo của bài thi,điểm chênh lệch với điểm chấm lần đầu, từ 10 điểm trở lên thì Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng phải tổ chức đối thoại giữa cặp giám khảo chấm thi để thống nhất. Nếukhông thống nhất được về điểm thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định điểmbài thi nghiêng về phía có ý kiến nhất trí của Trưởng ban phúc khảo.

Chương III

TỔ CHỨC XÉT TUYỂN

Điều 14. Công tác chuẩn bịkỳ xét tuyển

1. Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất 15 ngày,Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụthể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏngvấn cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển;

2. Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồngtuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chứcphỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng tại địa điểm tổ chức phỏng vấn;

3. Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày,Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn bịcho kỳ xét tuyển như sau:

a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chứcxét tuyển, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinhký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề, mẫu biên bản mởđề, mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển; mẫu biên bản bàn giao kếtquả phỏng vấn và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạmquy chế xét tuyển;

b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng tuyểndụng và Ban kiểm tra sát hạch, Ban xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sựvà Trưởng Công an, Ban giám sát. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồngtuyển dụng, Trưởng kiểm tra sát hạch và Trưởng Ban giám sát kỳ thi in đầy đủ họtên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chứcdanh.

Điều 15. Các bước tổ chức kỳxét tuyển

1. Xây dựng bộ đề phỏng vấn

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chỉ đạo Ban kiểmtra sát hạch tổ chức việc xây dựng bộ đề phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạchtrình Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định lựa chọn đề phỏng vấn, đảm bảo mỗivị trí cần tuyển phải có ít nhất 20 đề phỏng vấn.

b) Đề phỏng vấn phải được xây dựng phù hợp vớitrình độ chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh cần tuyển, kết cấu phải chính xác,khoa học. Mỗi đề phải có đáp án, thang điểm chi tiết, được đóng gói trong phongbì, niêm phong và bảo mật theo đúng quy định.

c) Việc nhân bản đề phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng quyết định phải hoàn thành trước giờ phỏng vấn 60 phút để thí sinh bốcthăm ngẫu nhiên; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quyđịnh.

2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch

a) Trước khi tổ chức kiểm tra sát hạch, Trưởngban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quychế, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch;thống nhất các hướng dẫn cần thiết để ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiệnvà hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn; bố tríkiểm tra sát hạch bảo đảm nguyên tắc mỗi thí sinh phải có 02 Ủy viên kiểm trasát hạch;

b) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc buổi kiểmtra sát hạch. Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch đểrút kinh nghiệm.

3.Tổ chức kiểm tra sát hạch

- Tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp.

- Tổ chức phỏng vấn:

Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗithí sinh tối đa là 30 phút;

Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độclập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểmtối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thìcác thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất đượcthì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồngtuyển dụng quyết định;

Kết quả tnh điểm học tập, điểm tốt nghiệp; kếtquả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp riêng từng nội dung có chữ ký của thànhviên Ban kiểm tra sát hạch và nộp cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch. Trưởng bankiểm tra sát hạch niêm phong theo quy định.

Điều 16. Tổng hợp kết quảxét tuyển

1. Sau khi tổ chức kiểm tra sát hạch, Trưởng bankiểm tra sát hạch bàn giao kết quả tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏngvấn, kết quả xét các điều kiện đăng ký dự tuyển của các thí sinh cho Thư ký Hộiđồng tuyển dụng hoặc người được giao nhiệm vụ tổng hợp (có biên bản bản xácnhận).

2. Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc người đượcgiao nhiệm vụ tổng hợp kết quả xét tuyển báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụngtheo quy định.

Điều 17. Phúc khảo kết quảxét tuyển

1.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàyniêm yết công khai kết quả xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghịphúc khảo kết quả xét tuyển. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmtổ chức phúc khảo kết quả xét tuyển trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thờihạn nhận đơn đề nghị phúc khảo. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đềnghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính đến ngày đơn đếntại bộ phận văn thư của Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn đề nghị phúckhảo gửi bằng thư điện tử, Fax.

2. Giám khảo chấm phúc khảo thực hiện quy trìnhtính điểm tốt nghiệp, điểm học tập của thí sinh như quy trình tính điểm lần đầu.Sau khi tính điểm xong bàn giao phiếu phúc khảo kết quả tính điểm cho Trưởngban phúc khảo.

3. Trong trường hợp điểm phúc khảo kết quả học tập,điểm tốt nghiệp chênh lệch với việc tính điểm lần đầu từ 10 điểm trở lên thì Chủtịch Hội đồng tuyển dụng phải tổ chức đối thoại giữa giám khảo chấm phúc khảovà Ủy viên kiểm tra sát hạch lần đầu để thống nhất. Nếu không thống nhất được vềđiểm thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định điểm bài thi nghiêng về phíacó ý kiến nhất trí của Trưởng ban phúc khảo.

Điều 18. Xét tuyển đối vớichức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã và Trưởng Công an xã

1. Thực hiện xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởngQuân sự xã và Trưởng Công an xã căn cứ theo các điều kiện đăng ký dự tuyển quyđịnh tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ, không thựchiện tính điểm theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chínhphủ.

2. Về khả năng phối hợp với các đơn vị Quân độinhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn trong việc tham giaxây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trong khu vựcphòng thủ ở địa phương: Do Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện, TrưởngCông an huyện nhận xét, đánh giá khả năng phối hợp theo các mức tốt, khá, trungbình, yếu về các nội dung, tiêu chí thuộc ngành, lĩnh vực yêu cầu trên cơ sởdanh sách đăng ký dự tuyển và phải chịu trách nhiệm về nhận xét, đánh giá đó.

3. Trưởng Ban xét tuyển chỉ đạo việc tổng hợp kếtquả xét các điều kiện Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và trực tiếp bàngiao cho Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc người được giao nhiệm vụ tổng hợp (cóbiên bản bản xác nhận). Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc người được giao nhiệmvụ tổng hợp kết quả xét tuyển báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng hoặc Chủ tịchỦy ban nhân dân huyện theo quy định.

Chương IV

GIÁM SÁT VÀ LƯU TRỮ TÀILIỆU

Điều 19. Giám sát thi tuyểnvà xét tuyển

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhthành lập Ban giám sát gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát và các giám sátviên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban giám sát phân công.

2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quyđịnh về tổ chức thi tuyển, xét tuyển, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của ngườidự tuyển; về thực hiện quy chế và nội quy thi tuyển, xét tuyển.

3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồngtuyển dụng, nơi tổ chức thi, tổ chức phỏng vấn, tính điểm xét kết quả học tập,nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và nơi tổ chức chấm thi.

4. Thành viên Ban giám sát được quyền vào nơi insao đề thi, phòng thi, nơi chấm thi, nơi kiểm tra sát hạch; có quyền nhắc nhởthí sinh, thành viên Ban in sao đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi,Ban kiểm tra sát hạch thực hiện đúng quy chế và nội quy của thi tuyển, xét tuyển;khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản vềsai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên Ban in sao đềthi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi và Ban kiểm tra sát hạch.

5. Thành viên Ban giám sát khi làm nhiệm vụ phảiđeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của thi tuyển, xét tuyển; nếu viphạm quy chế, nội quy của kỳ thi tuyển, xét tuyển hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnhhưởng đến kết quả thi tuyển, xét tuyển thì Trưởng ban in sao đề thi, Trưởng bancoi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm thi, Trưởng ban kiểm tra sát hạchbáo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Lưu trữ tài liệu

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả tuyển dụng, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồngtuyển dụng chịu trách nhiệm bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quanchuyên môn được giao toàn bộ tài liệu liên quan đến việc tuyển dụng, hồ sơ cánhân của người dự tuyển và bài thi, phách để lưu trữ, quản lý theo quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Giải quyết khiếu nại,tố cáo

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công táctuyển dụng công chức cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại,tố cáo.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn,theo dõi, kiểm tra, thanh tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy địnhtại Quy chế này; nếu phát hiện vi phạm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vàkiến nghị biện pháp xử lý kịp thời.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căncứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố thực hiện Quy chế này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủtịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiệnnghiêm túc Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phảnảnh bằng văn bản qua Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

NỘI QUY

THI TUYỂN CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHTUYÊN QUANG(Kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Uỷ ban nhândân tỉnh Tuyên Quang)

Điều 1. Quy định đối vớithí sinh tham dự kỳ thi

1. Có mặt trước phòng thi đúng giờ quy định.Trang phục gọn gàng, thể hiện văn minh, lịch sự.

2. Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc cácgiấy tờ tùy thân hợp pháp khác (có dán ảnh) để giám thị phòng thi đốichiếu khi gọi vào phòng thi.

3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để Giấy chứngminh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác lên mặt bàn để giám thị phòng thi vàcác thành viên Hội đồng tuyển dụng kiểm tra.

4. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ;không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vitính, các phương tiện thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quanđến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).

5. Chỉ sử dụng loại giấy thi được phát để làmbài thi, không được làm bài thi trên giấy khác. Phải ghi đầy đủ các mục quy địnhtrong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị phòngthi, bài thi không có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi là không hợp lệ.

6. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực cómàu xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mựcphản quang, bút chì để làm bài thi.

7. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thísinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, hoặccác dấu hiệu khác lên bài thi.

8. Giữ trật tự và không được hút thuốc trongphòng thi.

9. Không được trao đổi với người khác trong thờigian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được quay cóp bài thicủa thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác để đạt được kếtquả thi tốt hơn.

10. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giámthị phòng thi.

11. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạchngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).

12. Chỉ được ra ngoài phòng thi sau hơn một nửathời gian làm bài và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Không giải quyếtcho thí sinh ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút.

13. Trong thời gian thi không được ra ngoàiphòng thi theo quy định tại khoản 12 Điều này, thí sinh có đau, ốm bất thườngthì phải báo cáo giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởngban coi thi xem xét, giải quyết.

14. Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòngthi ngay sau khi giám thị phòng thi tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phảighi rõ số tờ, số trang của bài thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trườnghợp không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.

Điều 2. Xử lý vi phạm đốivới thí sinh

1. Thí sinh vi phạm nội quy thi đều phải lậpbiên bản và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hìnhthức sau:

a) Khiển trách: áp dụng đối với thí sinh vi phạmmột trong các lỗi:

- Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh củamình;

- Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng vẫnkhông chấp hành;

- Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng(trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi).

Hình thức kỷ luật khiển trách do giám thị phòngthi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách ởbài thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó.

b) Cảnh cáo: áp dụng đối với thí sinh vi phạm mộttrong các lỗi:

- Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm nộiquy phòng thi;

- Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trườnghợp đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi);

- Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau;

- Chép bài của người khác;

- Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợpđề thi có quy định khác).

Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thilập biên bản, thu tang vật và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnhcáo ở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó.

c) Đình chỉ thi: áp dụng đối với thí sinh vi phạmđã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi;

Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coithi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi mônnào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0.

d) Hủy bỏ kết quả thi: áp dụng đối với thí sinhphát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài thi trước,nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm nội quy đến mức cảnh cáo.

đ) Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cốý gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp thí sinh vi phạm nội quy thiphải lập biên bản thì 02 giám thị phòng thi và thí sinh phải ký vào biên bản.Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị 1 phòng thiphải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi.

3. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạmnội quy, quy chế thi cho giám thị, Trưởng ban coi thi hoặc Hội đồng tuyển dụng.

Điều 3. Quy định đối vớigiám thị phòng thi, giám thị hành lang

1. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy định.Trang phục gọn gàng thể hiện văn minh, lịch sự.

2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giaotheo quy chế và nội quy của kỳ thi.

3. Giữ trật tự, không được hút thuốc, không đượcsử dụng điện thoại di động, máy ảnh trong phòng thi.

4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ thí sinhnào trong thời gian thi.

Điều 4. Xử lý vi phạm đốivới giám thị phòng thi, giám thị hành lang

1. Giám thị phòng thi, giám thị hành lang vi phạmcác quy định tại Điều 3 Nội quy này thì tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng ban coithi nhắc nhở hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đình chỉ nhiệm vụ giámthị.

2. Trường hợp giám thị phòng thi có các hành vilàm lộ đề thi, chuyển đề thi ra ngoài, chuyển đáp án từ ngoài vào phòng thi thìChủ tịch Hội đồng tuyển dụng đình chỉ nhiệm vụ giám thị. Trường hợp vi phạmnghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến kết quả kỳ thi thì bị xem xét xử lý kỷ luậttheo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc bị truy tố theo quy địnhcủa pháp luật.