ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 27 tháng 08 năm 2013

QUYẾTĐỊNH

VỀ VIỆCPHÊ DUYỆT MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNHGÂY RA ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xãhội; Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ vềchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định về cơ chế, chínhsách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sảnxuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh; Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính về việc Sửa đổi, bổ sungĐiều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy địnhvề cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản đểkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt mộtsố chính sách hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra đểkhôi phục sản xuất trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 139/TTr-SNN ngày 08 tháng 8 năm2013,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt một số chính sách hỗtrợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra để khôi phục sảnxuất trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 2015, với nội dung như sau:

1. Đối tượng, nguyên tắc hỗ trợ:

1.1. Đối tượng hỗ trợ:

- Chính sách hỗ trợ về an sinh xãhội được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do hậu quả thiêntai, bão lũ gây ra.

- Chính sách hỗ trợ giống cây trồng,vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất được áp dụng thực hiện đối với các hộnông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, tổ chức, hợp tác xã sản xuất trong lĩnhvực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịchbệnh gây ra.

1.2. Nguyên tắc hỗ trợ:

- Bảo đảm kịp thời, công khai minhbạch, đúng đối tượng, định mức.

- Mức hỗ trợ tối đa không vượt quámức thiệt hại thực tế. Cơ chế, phương thức hỗ trợ được thực hiện theo các quyđịnh hiện hành của pháp luật.

- Trường hợp một đối tượng đượchưởng cùng một loại chính sách hỗ trợ của Trung ương và của Tỉnh như nhau trongcùng một đợt thiên tai, dịch bệnh thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất từngân sách Nhà nước.

- Khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ratrên địa bàn tỉnh Yên Bái các đối tượng, hộ gia đình và cá nhân chỉ được hưởngchính sách hỗ trợ một lần trong đợt thiên tai, dịch bệnh đã xảy ra.

- Để chủ động trong công tác phòngchống thiên tai, dịch bệnh, khi có thiệt hại xảy ra cấp huyện phải sử dụngnguồn dự phòng của ngân sách cấp mình để hỗ trợ cho các đối tượng bị thiệt hạitheo chính sách này. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh diễn ra trên diện rộng vớimức độ thiệt hại lớn, nghiêm trọng (có mức hỗ trợ thiệt hại theo chính sáchnày từ 100 triệu đồng trở lên/đợt thiên tai, dịch bệnh) hoặc trường hợpnguồn dự phòng của ngân sách cấp huyện không đủ đáp ứng thì mới được xem xét,hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh.

2. Chính sách hỗ trợ:

2.1. Hỗ trợ về an sinh xã hội:

a) Hỗ trợ theo chính sách của Trungương được quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ:

- Hỗ trợ hộ gia đình có người chết,mất tích: 4.500.000 đồng/người;

- Hỗ trợ hộ gia đình có người bịthương nặng: 1.500.000 đồng/người;

- Hỗ trợ hộ gia đình có nhà ở bịsập, đổ, trôi, cháy, hỏng nặng (không hỗ trợ đối với bếp, công trình phụ bịhư hỏng): 6.000.000 đồng/hộ. Riêng đối với hộ gia đình sống ở vùng khókhăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướngChính phủ quy định, mức hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ gia đình phải di dờinhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét 6.000.000 đồng/hộ.Riêng đối với hộ gia đình sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hànhchính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ:7.000.000 đồng/hộ;

- Trợ giúp cứu đói cá nhân bị thiếuđói lương thực do hậu quả thiên tai, bão lũ gây ra 15 kg gạo/người/tháng, trongthời gian từ 1 đến 3 tháng.

b) Hỗ trợ theo chính sách của tỉnh:

- Hỗ trợ hộ gia đình có nhà ở bị tốcmái, hỏng mái từ 30% đến dưới 50% diện tích mái, mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/nhà.

- Hỗ trợ hộ gia đình có nhà ở bị tốcmái, hỏng mái từ 50% diện tích mái trở lên, mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/nhà.

- Hỗ trợ hộ gia đình bị hư hỏng hoàntoàn hoặc mất hết tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt, đời sống thườngngày, mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/hộ.

2.2. Hỗ trợ khôi phục sản xuất (Hỗtrợ theo chính sách của Trung ương được quy định tại Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính)

a) Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệthại từ 30% trở lên:

- Diện tích gieo cấy lúa thuần bịthiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ1.000.000 đồng/ha;

- Diện tích mạ lúa thuần bị thiệthại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ10.000.000 đồng/ha;

- Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;

- Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hạihơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000đồng/ha;

- Diện tích ngô và rau màu các loạithiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ1.000.000 đồng/ha;

- Diện tích cây công nghiệp và câyăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30- 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.

b) Hỗ trợ đối với nuôi gia súc,gia cầm bị thiệt hại, chết do thiên tai:

- Gia cầm hỗ trợ 20.000 đồng/con.

- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con.

- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000đồng/con.

- Hươu, nai, dê hỗ trợ: 2.000.000đồng/con.

Riêng thiệt hại do dịch bệnh nguyhiểm: Việc hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng,chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 củaThủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịchbệnh gia súc, gia cầm và Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

c) Hỗ trợ đối với nuôi thủy sản:

- Diện tích nuôi cá truyền thống bịthiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ7.000.000 đồng/ha;

- Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hạihơn 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30 - 70% hỗtrợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng.

2.3. Chính sách hỗ trợ khác

a) Hỗ trợ đảm bảo giao thông bước I.

b) Hỗ trợ khắc phục khẩn cấp cáccông trình thủy lợi, nước sinh hoạt.

c) Hỗ trợ đảm bảo công tác vệ sinhmôi trường, nước sinh hoạt.

d) Hỗ trợ khắc phục khẩn cấp cáccông trình cơ sở hạ tầng khác.

- Riêng đối với việc hỗ trợ các côngtrình cơ sở hạ tầng công cộng bị hư hỏng nặng, phải sửa chữa lớn hoặc xây dựnglại thì tổ chức, đơn vị được nhận hỗ trợ phải lập dự án đầu tư sửa chữa, xâydựng lại theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. Mức hỗ trợ kinhphí cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Nguồn kinh phí:

Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ;nguồn vốn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và cácnguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có trách nhiệm:

a) Chủ trì và phối hợp với các cơquan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các huyện, thị xã, thành phố, cáccơ quan, đơn vị triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ.

b) Tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợđể phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Định kỳ tổnghợp tình hình và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhbố trí kinh phí để hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị theo quy định của Luậtngân sách nhà nước;

b) Cấp phát kinh phí cho các địaphương, đơn vị kịp thời; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônhướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí theo đúng quy định.

3. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứchức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định của Ủy bannhân dân tỉnh.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc ViệtNam tỉnh Yên Bái và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động nhân dân, hộiviên, đoàn viên quyên góp, giúp đỡ các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai bãolũ gây ra để bổ sung thêm nguồn lực hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, bão lũ gâyra.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố:

a) Tổ chức thực hiện chính sách hỗtrợ theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vịtrực thuộc, các xã, phường, thị trấn quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mụcđích, đúng chế độ quy định. Tổ chức thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác đốitượng được hưởng chính sách hỗ trợ, thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho cácđối tượng bảo đảm kịp thời, đúng chế độ và thực hiện công bố công khai cho nhândân biết.

b) Chịu trách nhiệm trước Ủy bannhân dân tỉnh về Quyết định phê duyệt đối tượng và kinh phí hỗ trợ khắc phụcthiên tai, dịch bệnh của địa phương mình. Thực hiện báo cáo kịp thời, đầy đủ,chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ động sử dụng nguồn dự phòngngân sách cấp huyện kết hợp với nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ và các nguồn huyđộng hợp pháp khác để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định của Ủy bannhân dân tỉnh, bảo đảm kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng vàcó hiệu quả, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực.

d) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việcthực hiện chính sách trên địa bàn quản lý, phát hiện và xử lý nghiêm theo đúngquy định của pháp luật và công khai cho nhân dân biết đối với trường hợp viphạm chính sách hỗ trợ của tỉnh. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốphải chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chínhsách hỗ trợ trên địa bàn.

5. Trong quá trình thực hiện nếu cósự thay đổi về chính sách liên quan đến chính sách hỗ trợ thiệt hại do thiêntai, dịch bệnh gây ra và căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương; giao Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổnghợp, sửa đổi, bổ sung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tàichính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Khobạc nhà nước Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vàcác ngành, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày08/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái./.

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử;
- Như Điều 3 Quyết định;
- Lưu: VT, TH, NLN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường