ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 7 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết liên tịchsố 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ vàỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành cácĐiều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ởxã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổchức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy chế tổ chức và hoạtđộng của thôn, khu dân cư” trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kývà thay thế Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 củaỦy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủtrưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA THÔN, KHU DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16 / 2013/QĐ-UBND ngày 7 tháng8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng vàphạm vi điều chỉnh

Quy chế này ápdụng đối với tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư; Trưởng thôn, Phó Trưởngthôn; Trưởng khu dân cư, Phó Trưởng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Thôn, khu dân cư

1. Thôn, làng, bản, ấp.. (gọichung là thôn); thôn được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn.

2. Khu dân cư được tổ chức ởphường, thị trấn; dưới phường, thị trấn là khu dân cư.

3. Thôn, khu dân cư không phải làmột cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàncư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sauđây gọi chung là cấp xã); thôn, khu dân cư là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp,rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thựchiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vànhiệm vụ cấp trên giao.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của thôn, khu dân cư

1. Thôn, khu dân cư chịu sự quảnlý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã. Hoạt động của thôn, khu dân cưphải tuân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch; bảo đảm sự lãnh đạo,chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai côngtác của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

2. Không chia tách các thôn, khudân cư đang hoạt động ổn định để thành lập thôn mới, khu dân cư mới (trừ nhữngthôn, khu dân cư được quy định tại điều 8 quy chế này).

3. Khuyến khích việc sáp nhậpthôn, khu dân cư để thành lập thôn mới, khu dân cư mới nhằm tinh gọn bộ máy,nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quảđầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của thôn, khu dân cư.

4. Các thôn, khu dân cư nằm trongquy hoạch giải phóng mặt bằng, tái định cư, quy hoạch khu đô thị mới, khu dâncư mới, điều chỉnh địa giới hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc dođịa hình chia cắt, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn, đòi hỏi phải thànhlập thôn mới, khu dân cư mới thì điều kiện thành lập thôn mới, khu dân cư mớicó thể thấp hơn quy định tại Điều 7 Quy chế này.

5. Trường hợp không thành lập thônmới, khu dân cư mới theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ghép các cụm dân cưmới hình thành vào thôn, khu dân cư hiện có cho phù hợp, bảo đảm thuận lợitrong công tác quản lý của chính quyền cấp xã và các hoạt động của thôn, khudân cư.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ

Điều 4. Tổ chức của thôn, khudân cư

- Mỗi thôn có một Trưởng thôn vàcác tổ chức tự quản khác của thôn. Đối với những thôn có từ 1.000 dân đến dưới2.500 dân được bố trí 01 Phó trưởng thôn; thôn có từ 2.500 dân trở lên được bốtrí thêm Phó trưởng thôn, nhưng không quá 02 Phó trưởng thôn;

- Mỗi khu dân cư có một Trưởng khudân cư và các tổ chức tự quản khác của khu dân cư. Đối với những khu dân cư cótừ 1.000 dân đến dưới 2.500 dân được bố trí 01 Phó trưởng khu dân cư; khu dâncư có từ 2.500 dân trở lên được bố trí thêm Phó trưởng khu dân cư, nhưng khôngquá 02 phó Trưởng khu dân cư;

- Đối với thôn, khu dân cư có 02Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư thì phân công một Phó thứ nhất để thaythế Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư khi đi vắng.

Điều 5. Nội dung hoạt động củathôn, khu dân cư

1. Cộng đồng dân cư thôn, khu dâncư bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quyđịnh của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyếtđịnh trực tiếp việc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định củapháp luật trong việc xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, pháttriển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóađói, giảm nghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách vàpháp luật của Nhà nước; những công việc do cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trậnTổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với thôn, khudân cư; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước; bảo đảm đoànkết, dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội vàvệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địaphương; xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Làng văn hóa”, “Khu dân cưvăn hóa”; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xâydựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ước của thôn, khu dân cư; tích cựctham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư” và các phong trào, các cuộc vận động do các tổ chức chính trị - xã hội phátđộng.

3. Thực hiện sự lãnh đạo của chibộ thôn, khu dân cư hoặc Đảng ủy cấp xã hay chi bộ sinh hoạt ghép (nơi chưa cóchi bộ thôn, chi bộ khu dân cư), củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả củacác tổ chức tự quản khác của thôn, khu dân cư theo quy định của pháp luật.

4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmTrưởng thôn, Trưởng khu dân cư và bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhândân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiệndân chủ ở xã, phường, thị trấn.

5. Các nội dung hoạt động củathôn, khu dân cư theo quy định tại Điều này được thực hiện thông qua hội nghịcủa thôn, khu dân cư.

Điều 6. Hội nghị của thôn, khudân cư

1. Hội nghị thôn, khu dân cư đượctổ chức mỗi năm 2 lần (thời gian vào giữa năm và cuối năm); khi cần có thể họpbất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ giađình trong thôn, khu dân cư. Hội nghị do Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư triệutập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình tham dự.

2. Việc tổ chức để nhân dân bàn,tham gia ý kiến và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyềnquyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 vàĐiều 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 7. Điều kiện, quy trình vàhồ sơ thành lập thôn, khu dân cư mới

Việc thành lập thôn mới, khu dâncư mới chỉ áp dụng đối với khu vực trong quy hoạch giải phóng mặt bằng, điềuchỉnh địa giới hành chính.

1. Điều kiện để thành lập thônmới, khu dân cư mới:

a) Quy mô số hộ gia đình:

- Đối với thôn: Ở vùng đồng bằngphải có từ 200 hộ gia đình trở lên; ở miền núi phải có từ 100 hộ gia đình trởlên;

- Đối với khu dân cư: Ở đồng bằngphải có từ 250 hộ gia đình trở lên; ở miền núi phải có từ 150 hộ gia đình trởlên;

Trường hợp thành lập phường, thịtrấn từ xã thì chuyển các thôn hiện có của xã thành khu dân cư thuộc phường,thị trấn.

b) Các điều kiện khác:

Thôn và khu dân cư phải có cơ sởhạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân; cócác công trình công cộng hoặc quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phêduyệt để xây dựng các thiết chế văn hóa của thôn, khu dân cư. Riêng đối vớithôn phải bảo đảm diện tích đất ở và đất sản xuất bình quân của mỗi hộ gia đìnhít nhất bằng mức bình quân chung của xã.

2. Quy trình và hồ sơ thành lậpthôn mới, khu dân cư mới

a) Căn cứ nguyên tắc quy định tạiĐiều 3 và điều kiện thành lập thôn mới, khu dân cư mới tại Điều này, Ủy bannhân dân tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn, khu dân cư; chỉ đạo Ủy bannhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thônmới, khu dân cư mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

- Sự cần thiết thành lập thôn mới,khu dân cư mới;

- Tên gọi của thôn mới, khu dân cưmới;

- Vị trí địa lý, ranh giới củathôn mới, khu dân cư mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

- Dân số (số hộ gia đình, số nhânkhẩu) của thôn mới, khu dân cư mới;

- Diện tích tự nhiên của thôn mới,khu dân cư mới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sảnxuất), đơn vị tính là (ha);

- Các điều kiện khác quy định tạiĐiểm b khoản 1 Điều này;

- Đề xuất, kiến nghị.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chứclấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vựcthành lập thôn mới, khu dân cư mới về Đề án thành lập thôn mới, khu dân cư mới;tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

c) Đề án thành lập thôn mới, khudân cư mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trongkhu vực thành lập thôn mới, khu dân cư mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xãhoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xãthông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày cóNghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồsơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Trong thời hạn mười lăm ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến,Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn mới, khu dân cưmới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhândân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười lăm ngày làm việc kểtừ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

đ) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dântỉnh gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấphuyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu dân cư mới của Ủy bannhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a, b, ckhoản 2 Điều này);

- Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

e) Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủyban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập thôn mới, khu dân cư mới. Sau khi cóNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhQuyết định thành lập thôn mới, khu dân cư mới.

Điều 8. Điều kiện để chia táchthôn mới, khu dân cư mới

Việc chia tách thôn, khu dân cưngoài việc phải bảo đảm các quy định tại Điều 7 Quy chế này còn phải bảo đảmcác điều kiện sau:

- Số hộ trong thôn, khu dâncư trước khi chia tách phải lớn hơn 500 hộ;

- Có các xóm (cụm dân cư) màvị trí biệt lập cách xa thôn, khu dân cư hiện có hoặc do sáp nhập trước đây,đến nay công tác quản lý gặp nhiều khó khăn.

Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghépcụm dân cư vào thôn, khu dân cư

1. Đối với trường hợp ghép cụm dâncư vào thôn, khu dân cư hiện có theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy chế này,thì sau khi có quyết định về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, khu dân cư hiện có.Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Sự cần thiết ghép cụm dân cưvào thôn, khu dân cư hiện có;

b) Vị trí địa lý, ranh giới củathôn, khu dân cư sau khi ghép (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

c) Dân số (số hộ gia đình, số nhânkhẩu) của thôn, khu dân cư sau khi ghép;

d) Diện tích tự nhiên của thôn,khu dân cư sau khi ghép (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở,đất sản xuất), đơn vị tính là (ha);

đ) Đề xuất, kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chứclấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vựcthực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư và thôn, khu dân cư hiện có) vềĐề án ghép cụm dân cư vào thôn, khu dân cư hiện có; tổng hợp các ý kiến và lậpthành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

3. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn,khu dân cư hiện có nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đìnhtrong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xãhoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xãthông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày cóNghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồsơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụmdân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếuvẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thànhthì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấphuyện gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dâncấp xã;

b) Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn,khu dân cư hiện có của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Khoản 1, khoản2 và khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn mười lăm ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đếnvà kết quả thẩm định của phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồngnhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết ghép cụm dân cư. Sau khi có Nghịquyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện banhành quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, khu dân cư hiện có.

Chương III

TRƯỞNG THÔN, TRƯỞNG KHU DÂN CƯ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓTRƯỞNG KHU DÂN CƯ

Điều 10. Trưởng thôn, Trưởngkhu dân cư; Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư

1. Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưvà Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư phải là người có hộ khẩu thường trúvà cư trú thường xuyên ở thôn, khu dân cư; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe,nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trịvà phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gươngmẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinhnghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tựquản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

2. Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưlà người đại diện cho nhân dân trong thôn, khu dân cư thực hiện một số nhiệm vụdo Ủy ban nhân dân cấp xã giao; Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư do nhân dântrực tiếp bầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.

3. Phó trưởng thôn, Phó trưởng khudân cư thực hiện một số nhiệm vụ do Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư phân công,thay thế khi Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư vắng mặt hoặc được ủy quyền;Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư do Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư đềnghị sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư và ý kiếncủa Chi ủy Chi bộ thôn, khu dân cư. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét raquyết định công nhận.

4. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư, Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư là hai năm rưỡi (30tháng). Trong trường hợp đặc biệt thì có thể kéo dài hoặc rút ngắnthời gian nhưng không quá 6 tháng. Việc kéo dài hay rút ngắn do Ủy ban nhândân huyện, thành phố, thị xã quyết định và giao cho Ủy ban nhân dân cấpxã thực hiện. Trong trường hợp thành lập thôn, khu dân cư mới hoặckhuyết Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉđịnh Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lâm thời (không quá 6 tháng) cho đếnkhi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư mới

5. Mối quan hệ của Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư

Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưchịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, khu dân cư; Thôn, khu dân cư có nhiều Chi bộthì Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy; chịu sự quảnlý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã; có trách nhiệm phối hợp chặtchẽ với Chi ủy Chi bộ và Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư, các đoàn thểvà các hội ở thôn, khu dân cư trong quá trình triển khai công tác

6. Quyền lợi của Trưởng, Phótrưởng thôn, khu dân cư

Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư được hưởng phụ cấp hàng tháng và quyềnlợi khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; được tập huấn, bồi dưỡngkiến thức cần thiết theo quy định.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạncủa Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư

1. Nhiệm vụ:

a) Bảo đảm các hoạt động của thôn,khu dân cư theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này;

b) Triệu tập và chủ trì hội nghịthôn, khu dân cư;

c) Triển khai thực hiện những nộidung do cộng đồng dân cư của thôn, khu dân cư bàn và quyết định trực tiếp; tổchức nhân dân trong thôn, khu dân cư thực hiện đúng các chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao;

d) Vận động và tổ chức nhân dânthực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế,quy ước, hương ước của thôn, khu dân cư không trái với quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Ban công tác Mặttrận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, khu dân cư, tổ chức nhân dântham gia thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư”, phong trào “Dân vận khéo” và các phong trào, các cuộc vận động doMặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động;

e) Tổ chức vận động nhân dân giữgìn an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường; phòng, chống tội phạm và các tệ nạnxã hội trong thôn, khu dân cư, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạptrong nội bộ nhân dân; báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã những hànhvi vi phạm pháp luật trong thôn, khu dân cư;

g) Tập hợp, phản ánh, đề nghịchính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhândân trong thôn, khu dân cư; lập biên bản về những vấn đề đã được nhân dân trongthôn, khu dân cư bàn và quyết định trực tiếp, bàn và biểu quyết để cấp có thẩmquyền quyết định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

h) Phối hợp với Trưởng ban côngtác Mặt trận và trưởng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, khu dân cưtrong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội trong cộng đồng dâncư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản (nếu có) của thôn, khu dân cưnhư: Tổ dân vận, Tổ hòa giải, Tổ quần chúng bảo vệ an ninh trật tự, Ban thanhtra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Tổ bảo vệ sản xuất và các tổchức tự quản khác theo quy định của pháp luật;

i) Hàng tháng báo cáo kết quả côngtác với Ủy ban nhân dân cấp xã; sáu tháng đầu năm và cuối năm báo cáo công táctrước hội nghị thôn, khu dân cư.

2. Quyền hạn:

a) Được Ủy ban nhân dân cấp xã mờidự họp về các nội dung liên quan và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định;

b) Đại diện thôn, khu dân cư kýhợp đồng về dịch vụ phục vụ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúclợi công cộng do thôn, khu dân cư đầu tư đã được Hội nghị thôn, khu dân cưthông qua;

c) Sau khi được Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã ra quyết định công nhận chậm nhất 5 ngày phải giới thiệu Phótrưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư giúp việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã quyết định;

d) Phân công nhiệm vụ cho Phótrưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư; được cấp trên mời dự họp về các nội dungliên quan;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ do cấptrên giao và các nhiệm vụ khác tại cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Quy trình bầu Trưởngthôn, Trưởng khu dân cư

1. Công tác chuẩn bị bầu Trưởngthôn, Trưởng Khu dân cư

a) Chậm nhất 20 ngày trước ngàybầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn,trưởng khu dân cư; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triểnkhai kế hoạch bầu cử;

b) Chậm nhất 15 ngày trước ngàybầu cử, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư tổ chức hội nghị Ban côngtác Mặt trận. Thành phần hội nghị gồm: Trưởng, Phó thôn; Trưởng, Phó khu dân cưđương nhiệm; Trưởng, Phó các đoàn thể: Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nôngdân. Căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư, hội nghị dự kiếndanh sách người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư; báo cáo với Chi ủy Chibộ thôn để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1- 2 người);

c) Chậm nhất 10 ngày trước ngàybầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử vớithành phần: Tổ trưởng là Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư; Thư kývà các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hộivà đại diện cử tri thôn, khu dân cư; quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổbầu cử, gồm: Lập và công bố danh sách, thành phần cử tri tham gia bầu cử Trưởngthôn, Trưởng khu dân cư; công bố danh sách người ra ứng cử; tổ chức bầu cửtrưởng thôn, trưởng khu dân cư; công bố kết quả bầu cử; báo cáo kết quả bầutrưởng thôn, trưởng khu dân cư và nộp các tài liệu bầu cử cho ủy ban nhân dâncấp xã; quyết định thành phần cử tri, bao gồm: Toàn thể cử tri hoặc cử tri đạidiện hộ gia đình tham gia bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư. Các quyết địnhnày phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, khu dân cư chậm nhất 7 ngày trướcngày bầu cử.

2. Trình tự tiến hành bầu cử Trưởngthôn, Trưởng khu dân cư

a) Khai mạc bầu cử

- Thời gian khai mạc do Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

- Thành phần dự khai mạc gồm: Mộtsố cử tri thuộc khu vực bỏ phiếu, đảng viên trong chi bộ và cán bộ, quân dânchính trong thôn, khu dân cư.

- Nội dung khai mạc: Tổ trưởng Tổbầu cử tổ chức chào cờ, tuyên bố lý do, mời Tổ phó Tổ bầu cử mở hòm phiếu kiểmtra (mời 2 cử tri chứng kiến) sau đó niêm phong hòm phiếu để tổ chức bỏ phiếu.

b) Trình tự bầu cử

- Cử tri đến bầu cử tự kiểm tra họtên mình trong danh sách cử tri và nhận phiếu bầu, nếu có sai sót, nhầm lẫntrong danh sách thì phải báo ngay với tổ bầu cử để kịp thời xin ý kiến giảiquyết.

- Mời cử tri là người cao tuổihoặc người có uy tín bỏ phiếu trước, sau đó mời toàn thể cử tri lần lượt tiếnhành bỏ phiếu.

- Trong cuộc bầu cử việc bỏ phiếuphải được tiến hành liên tục. Trường hợp có sự việc bất ngờ làm gián đoạn cuộcbỏ phiếu thì tổ bầu cử phải lập tức niêm phong giấy tờ và hòm phiếu, kịp thờibáo cáo về Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời phải có biện pháp cần thiết đểcuộc bỏ phiếu được tiếp tục.

- Trước và trong ngày bầu cử, Tổbầu cử phải thường xuyên thông báo trên hệ thống truyền thanh về thể lệ bầu cửvà tiến độ bầu cử để nhân dân biết.

- Nếu chưa hết thời gian bỏ phiếuđơn vị bầu cử nào có số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ đi bầu đạt 100% cửtri ghi trong danh sách thì tổ bầu cử đó được tiến hành kiểm phiếu trướcthời gian quy định.

c) Phiếu bầu cử

- Phiếu bầu phải ghi đầy đủ họ vàtên các ứng cử viên trong danh sách bầu cử để các cử tri lựa chọn bầu. Phiếubầu phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã ở phía trên bên trái.

- Phiếu hỏng được đổi và thayphiếu khác, các phiếu hỏng tổ bầu cử có trách nhiệm giữ lại để tổng hợp báo cáo.

3. Kiểm phiếu và lập biên bản bầucử

a) Trước khi kiểm phiếu, mở hòmphiếu, Tổ bầu cử nắm lại danh sách cử tri đi bỏ phiếu, danh sách cử tri khôngđi bỏ phiếu, thống kê lập biên bản và niêm phong số phiếu không sử dụng đến,phiếu gạch hỏng;

b) Ban kiểm phiếu tiến hành kiểmphiếu ngay tại phòng bỏ phiếu và mời 2 cử tri không phải là người ứng cử chứngkiến mở hòm phiếu, kiểm phiếu;

c) Lập biên bản kiểm phiếu thành04 bản gửi: Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xãvà Tổ bầu cử.

4. Kết quả bầu cử Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư.

a) Người trúng cử Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cửtri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn;

b) Căn cứ biên bản kết quả kiểmphiếu và báo cáo kết quả hội nghị bầu Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởngthôn, Trưởng khu dân cư;

c) Trường hợp kết quả bầu cử khôngngười nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử triđại diện hộ gia đình trong thôn, khu dân cư thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầucử lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày,kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu;

d) Nếu tổ chức bầu lần thứ hai màvẫn không bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lâm thời để điều hành hoạtđộng của thôn, khu dân cư cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưmới;

đ) Trong thời hạn 6 tháng kể từngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu dâncư lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Trưởng khudân cư mới.

5. Công nhận kết quả bầu cử

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng Tổ bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã xemxét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư hoặcquyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết địnhbầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưchính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưvà Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãquyết định công nhận.

Điều 13. Quy trình miễn nhiệmTrưởng thôn, Trưởng khu dân cư Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư

1. Đối với Trưởng thôn, Trưởng khudân cư

a) Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưcó thể được miễn nhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác.

b) Thủ tục, trình tự tổ chức việcmiễn nhiệm:

- Người xin miễn nhiệm phải cóđơn, trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn chức danh Trưởng thôn, Trưởng khudân cư gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Trưởng thôn được điềuđộng làm công tác khác thì không cần có đơn xin miễn nhiệm;

- Việc miễn nhiệm Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư được thực hiện tại hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộgia đình ở thôn, khu dân cư. Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì hội nghị miễnnhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;

Hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diệnhộ gia đình trong thôn tham dự;

- Trình tự hội nghị miễn nhiệmTrưởng thôn, Trưởng khu dân cư:

+ Trưởng Ban công tác Mặt trận chủtrì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị;

+ Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưtrình bày lý do việc xin miễn nhiệm;

+ Hội nghị thảo luận, đánh giá quátrình hoạt động của Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;

+ Hội nghị tiến hành biểu quyết.Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do hộinghị quyết định). Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;

+ Trường hợp có trên 50% so vớitổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn tán thành việcmiễn nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư, thì Trưởng ban công tác Mặt trậnthôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, miễn nhiệm.

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cưỦy ban nhân dân cấp xã phải xem xét, ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệmchức danh Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyếtđịnh cử Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lâm thời để điều hành hoạt động củathôn, khu dân cư cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư mới;trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả miễnnhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Việc bầu Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủyban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm Trưởng thôn,Trưởng khu dân cư. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư mới thực hiệntheo quy định tại Điều 12 quy chế này.

2. Đối với Phó trưởng thôn, Phótrưởng khu dân cư

Trường hợp Phó trưởng thôn,Phó trưởng khu dân cư có đơn xin thôi việc vì lý do sức khỏe, do hoàn cảnh giađình hoặc vì lý do khác thì Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư sau khi thống nhấtvới Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và ý kiến của Chi ủy, Chi bộ thôn, khu dâncư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định miễn nhiệm.

Điều 14. Quy trình bãi nhiệmTrưởng thôn, Trưởng khu dân cư, Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư

1. Đối với Trưởng thôn, Trưởng khudân cư

a) Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưkhi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyềnlàm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điềuhành của Ủy ban nhân dân cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trênthì có thể bị cử tri bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãhoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc có ít nhất mộtphần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn kiến nghị.

- Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùngcấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thônkiến nghị thì Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định tổ chức hội nghị cử tri hoặccử tri đại diện hộ gia đình trong thôn để xem xét bãi nhiệm Trưởng thôn.

- Trưởng Ban công tác Mặt trậnthôn chủ trì hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư. Hội nghị bãinhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư được tiến hành khi có trên 50% số cử trihoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khu dân cư tham dự. Ngoài số cửtri thuộc thành phần dự hội nghị, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cưmời đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xãtham dự. Khách mời được phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết.

b) Trình tự hội nghị bãi nhiệmTrưởng thôn, Trưởng khu dân cư

- Trưởng ban công tác Mặt trậnthôn, khu dân cư tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị;

- Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưtrình bày bản tự kiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhânkhách quan và chủ quan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp Trưởng thôn, Trưởngkhu dân cư không tham dự hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tựkiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểmcủa Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư;

- Hội nghị thảo luận, đóng góp ýkiến;

- Hội nghị biểu quyết việc bãinhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hìnhthức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do hội nghị quyết định). Hội nghị cử Tổ kiểmphiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;

Trường hợp có trên 50% so với tổngsố cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn tán thành việc bãinhiệm Trưởng thôn thì Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư lập biênbản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, bãi nhiệm.

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cưcủa Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu dân cư Ủy ban nhân dân cấp xã phảixem xét ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dâncư Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu dâncư lâm thời để điều hành hoạt động của thôn cho đến khi bầu được Trưởng thônmới; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không ra quyết định công nhận kết quảbãi nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc bầu Trưởng thôn, Trưởng khudân cư mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhândân cấp xã ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khudân cư. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư mới thực hiện theo quyđịnh tại Điều 12 của quy chế này.

2. Đối với Phó trưởng thôn, Phótrưởng khu dân cư

Trường hợp Phó trưởng thôn, Phótrưởng khu dân cư không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhândân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấpxã, vi phạm kỷ luật và các quy định của cấp trên thì Trưởng thôn, Trưởng khudân cư sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và ý kiến của Chi ủy,Chi bộ thôn, khu dân cư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét raquyết định bãi nhiệm.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ:

a) Thẩm định việc chia tách, sápnhập và thành lập thôn mới, khu dân cư mới trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh việc chia tách, sáp nhập và thành lập thônmới, khu dân cư mới;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ủyban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn,khu dân cư;

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện:

a) Quyết định ghép cụm dân cư vàothôn, khu dân cư hiện có sau khi đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua;

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thựchiện quy định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chỉ định Trưởng thôn, Trưởngkhu dân cư lâm thời;

b) Quyết định công nhận Trưởngthôn, Trưởng khu dân cư và Phó trưởng thôn, Phó trưởng khu dân cư;

c) Quản lý, chỉ đạo, điều hànhhoạt động của Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư trên địa bàn theo quy chế này.

d) Bảo đảm kinh phí tổ chức bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư, Phó trưởng thôn, Phótrưởng khu dân cư, theo quy định hiện hành.

Các Sở, Ban, ngành tỉnh; Ủy bannhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn thuộc tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.