ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 12/12/2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007của Chính quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đườngbộ;

Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009của Chính việc ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinhdoanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lýcông trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở;

Căn cứ Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế ưu đãi, hỗ trợ tài chính đối với cáchoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trườngtại Tờ trình số 2526/TTr-STNMT ngày 29/5/2013 và Báo cáo thẩm định số 1660/STP-VPPQ ngày 10/8/2012 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thànhphố Hà Nội”.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 23/2/2010 của UBND thànhphố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông thường trênđịa bàn thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 củaUBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi bổ sung Điều 13 của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định quản lý chất thảirắn thông thường của thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 09/10/2010 củaUBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về “Cơ chế chính sách đầu tư, hỗ trợ từngân sách Thành phố thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấp rác thải nôngthôn trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội”;

- Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 15/6/2011 của UBNDthành phố Hà Nội về việc điều chỉnh Điều 7, Quy định về “Cơ chế chính sách đầutư, hỗ trợ từ ngân sách Thành phố thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chôn lấprác thải nông thôn trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội” ban hành kèmtheo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 09/10/2010 của UBND thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịchUBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị thực hiện công tác vệ sinh môi trườngtrên địa bàn Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; để báo cáo
- Các Bộ: TNMT, XD, TC, TP; để báo cáo
- TTTU, TT HĐND TP; để báo cáo
- Đoàn Đại biểu Quốc hội HN; để báo cáo
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Các Báo: HNM, KTĐT, Đài PTTH HN;
- VPUBTP: C-PVP; các phòng: TH, KT, NNNT, TNMT(bảo), TTTHCB;
- Lưu: VT, TNthach.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về hoạt động quản lý chất thảirắn thông thường và trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liênquan trong việc quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố HàNội.

2. Mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (kể cả tổ chức,hộ gia đình, cá nhân, người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn thành phố HàNội) có hoạt động liên quan đến chất thải rắn thông thường phải chấp hành Quyđịnh này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích một số từngữ

Trong quy định này, một số từ ngữ chuyên ngành đượchiểu như sau:

1. “Chất thải rắn thông thường’’ là chất thảiở thể rắn không nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất công nghiệp, làngnghề, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

2. “Chất thải rắn sinh hoạt” là chất thải rắnphát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.

3. “Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn” là chấtthải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng tại khuvực nông thôn.

4. “Chất thải rắn sinh hoạt đô thị” là chất thảirắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng tại khu vựcđô thị.

5. “Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ” là các chấtthải rắn phát thải trong sinh hoạt, có nguồn gốc từ thực phẩm rau, quả, củ, lácây, thức ăn thừa.

6. “Chất thải rắn sinh hoạt vô cơ” là các chấtthải rắn phát sinh trong sinh hoạt, gồm kim loại, thủy tinh, chai, lọ bằng thủytinh, nhựa, bao nilon.

7. “Chất thải rắn xây dựng” là chất thải rắnphát thải trong quá trình cải tạo, xây dựng, phá dỡ công trình, các phế liệu trongxây dựng và các loại phế thải gián tiếp phát sinh trong quá trình thi công, xâydựng.

8. “Chất thải rắn công nghiệp” là chất thải rắnphát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề sản xuất kinh doanh, dịchvụ hoặc các hoạt động khác.

9. “Hoạt động quản lý chất thải rắn thôngthường” bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quảnlý chất thải rắn thông thường, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn thông thường nhằm ngănngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.

10. “Đơn vị vệ sinh môi trường” là các tổ chứcđủ điều kiện và được phép thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chấtthải theo quy định của pháp luật.

11. “Phí vệ sinh” là khoản phí bắt buộc theoquy định phải nộp hàng tháng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấpdịch vụ vệ sinh (thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến địa điểm xửlý) trên địa bàn thành phố Hà Nội.

12. “Điểm tập kết chất thải rắn tập trung củaxã” là khu đất được chọn làm nơi tạm thời tập kết chất thải rắn từ các hộ giađình để chuyển đi chôn lấp, xử lý tại điểm xử lý chất thải rắn thải tập trung.

13. “Điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện”là khu đất được chọn xây dựng điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện vớiquy mô chôn lấp chất thải rắn cho 02 xã trở lên, phù hợp với quy hoạch củaHuyện và Thành phố.

14. “Điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh”là điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện có sử dụng hình thức chôn lấp chấtthải rắn và áp dụng các biện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xungquanh.

15. “Khu xử lý chất thải rắn tập trung” bao gồm:

a) Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: là tổ hợp của mộthoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãichôn lấp chất thải rắn.

b) Nhà máy xử lý chất thải rắn: là cơ sở xử lý chấtthải rắn bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và cáchạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn.

Điều 3. Nguyên tắc quản lýchất thải rắn thông thường

1. Việc quản lý chất thải rắn thông thường nhằm ngănngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người;mọi hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường phải tuân thủ Luật Bảo vệ môitrường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quantham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vựcchất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

- Sở Xây dựng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chất thải rắn thông thường trên địa bàn10 Quận và 01 thị xã, gồm: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ,Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông và thị xã Sơn Tây.

- Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, giúp việc choUBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chất thải rắnthông thường trên địa bàn 18 huyện, gồm: Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh,Sóc Sơn, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Thường Tín, PhúXuyên, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Ba Vì, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mê Linh.

3. Việc phân cấp quản lý chất thải rắn thông thườngthực hiện theo quy định tại Điều 12, Quy định Phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnhvực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015, banhành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND thành phốHà Nội.

4. Các đơn vị vệ sinh môi trường được giao tổ chức thựchiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường phải đảm bảo vệ sinh môitrường trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải, rác thải từ các địa bànđược giao đến nơi xử lý theo quy định.

5. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệmthực hiện các quy định về vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, khuvực làm việc, nơi cư trú; không để rác, đất, phế thải ở hè, đường phố; tự phânloại rác và thực hiện lưu giữ chất thải, rác thải trong khu vực cơ quan và nhàở của mình đảm bảo vệ sinh môi trường; đổ chất thải, rác thải đúng thời gian,đúng nơi quy định.

6. UBND Thành phố khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia đầu tư công tác thu gom, phân loại, vận chuyển, tái chế, tái sử dụngvà xử lý chất thải rắn thông thường trên theo hướng giảm ô nhiễm môi trường,ứng dụng công nghệ hiện đại và tiết kiệm tài nguyên đất.

Điều 4. Quản lý quy hoạch vàđầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn thông thường

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên Môitrường, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơnvị có liên quan nghiên cứu, lập quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn thông thườngtrên địa bàn, trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định.

2. Căn cứ vào địa điểm quy hoạch và quy mô đầu tư đượcduyệt, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các quận, huyện, thị xãtổ chức đầu tư các khu xử lý chất thải rắn thông thường theo quy định về phâncấp quản lý.

Điều 5. Xã hội hóa trong lĩnhvực chất thải rắn thông thường

1. UBND Thành phố khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia xã hội hóa trong lĩnh vực thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chấtthải rắn thông thường; đầu tư xây dựng, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xửlý chất thải rắn thông thường.

2. Các tổ chức, cá nhân có thể đầu tư xây dựng khu xửlý chất thải rắn thông thường theo phương thức xã hội hóa với các nội dung sauđây:

a) Đầu tư thiết bị, phương tiện thực hiện thu gom, vậnchuyển chất thải rắn thông thường; xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trìnhthuộc khu xử lý chất thải rắn thông thường; xây dựng các trạm trung chuyển chấtthải rắn thông thường;

b) Mua sắm trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt độngxử lý chất thải rắn thông thường;

c) Đầu tư chuyển giao công nghệ xử lý chất thải rắnthông thường;

3. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư, tham giaxã hội hóa trong lĩnh vực chất thải rắn thông thường được hưởng các chế độ ưuđãi về đầu tư và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Các hành vi làm ảnhhưởng đến vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị bịnghiêm cấm:

1. Vứt, đổ chất thải rắn thông thường không đúng thờigian và không đúng nơi quy định; đổ chất thải rắn thông thường ra vỉa hè, lòngđường, đổ ra hệ thống thoát nước, sông, hồ, công viên, vườn hoa, hệ thống đêđiều và nơi công cộng.

2. Để chất thải rắn xây dựng ngoài phạm vi thi cônggây cản trở giao thông, gây ô nhiễm môi trường, bụi, bẩn và làm hư hỏng các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

3. Vận chuyển chất thải rắn thông thường không che chắn,làm rơi vãi, bụi, bẩn đường phố, nơi công cộng, gây ô nhiễm môi trường.

4. Các đơn vị thực hiện vệ sinh môi trường thu gom,vận chuyển chất thải rắn thông thường không đúng quy trình công nghệ được phê duyệt;thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường không đúng thời gian quy địnhgây ùn tắc giao thông; để chất thải rắn sinh hoạt lưu cữu làm ảnh hưởng tới vệsinh môi trường, không thực hiện vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn sinh hoạttheo quy trình.

Điều 7. Mức xử phạt và thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạmQuy định về quản lý chất thải rắn thông thường thực hiện theo quy định tại Điều46, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sảnxuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quảnlý phát triển nhà và công sở.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theoquy định tại Mục 1, Chương 7, Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chínhphủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất độngsản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạtầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các Nghị định của Chính phủvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

3. Những hành vi gây cản trở, làm ảnh hưởng đến hoạtđộng quản lý chất thải rắn thông thường, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽbị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

TỔ CHỨC THU GOM, VẬN CHUYỂNVÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Điều 8. Thực hiện phân loạichất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

1. Chất thải rắn sinh hoạt từng bước được kiểm soát,phân loại tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, hạn chế gây ô nhiễm môi trường vàgiảm thiểu tỷ lệ chôn lấp. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành: Chấtthải rắn sinh hoạt hữu cơ và Chất thải rắn sinh hoạt vô cơ.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm phát sinh chấtthải rắn sinh hoạt phải tự thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn theo Khoản1 Điều này và phải thực hiện lưu giữ chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường, đổchất thải đúng thời gian, đúng nơi quy định.

3. Đơn vị vệ sinh môi trường có trách nhiệm chuẩn bịcác điều kiện về phương tiện thu gom, vận chuyển phù hợp: hướng dẫn và giám sátviệc phân loại chất thải tại nguồn; tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắnsinh hoạt đến nơi xử lý theo quy định.

Điều 9. Thu gom và vận chuyểnchất thải rắn sinh hoạt

1. Các tổ chức, cá nhân có phương tiện, dụng cụ để tựthu gom chất thải rắn sinh hoạt, lưu giữ đảm bảo vệ sinh môi trường ở trong nhàvà chuyển đến các điểm tập kết hoặc phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môitrường đúng thời gian, đúng nơi quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh, dịch vụphải có phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, bố trí điểm thugom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và phải ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môitrường để vận chuyển về nơi xử lý theo đúng quy định. Các cơ sở, hộ gia đìnhkinh doanh nhỏ phải có phương tiện, dụng cụ để thu gom chất thải rắn sinh hoạtvà chuyển đến các điểm tập kết, các phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môitrường đúng thời gian, địa điểm quy định.

3. Trên các tuyến đường, tuyến phố, quảng trường, nơicông cộng tập trung đông người, các đơn vị vệ sinh môi trường đặt các thùng ráccông cộng tại các địa điểm thuận tiện, đảm bảo mỹ quan chung của khu vực, đặcbiệt là tại các địa điểm trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa, di tích lịchsử, để phục vụ việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt; hàng ngày thựchiện thu gom đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và trật tự giao thông.

4. Các đơn vị vệ sinh môi trường thực hiện hàng ngàyviệc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các tổ chức, hộ gia đình,các điểm tập kết về nơi xử lý theo quy định và có trách nhiệm theo dõi, kiểmtra việc thu gom, vận chuyển đảm bảo vệ sinh môi trường. Không thu gom và vậnchuyển chất thải trong giờ cao điểm: Từ 6 giờ đến 8 giờ và 16 giờ 30 đến 19 giờhàng ngày (trừ trường hợp đột xuất); không tập kết xe gom, xe vận chuyển tạicác địa điểm dễ gây ùn tắc giao thông.

5. Chất thải rắn sinh hoạt trên đường, hè phố, nơi côngcộng phải được các đơn vị vệ sinh môi trường thu gom, quét dọn hàng ngày. Trườnghợp trên hè, đường phố, nơi công cộng có đất, cát, phế thải xây dựng hoặc chấtthải sinh hoạt rơi vãi mất vệ sinh và mất an toàn giao thông, đơn vị vệ sinhmôi trường trên địa bàn phải chủ động khắc phục ngay khi kiểm tra hoặc có thôngtin phát hiện.

6. Chất thải rắn sinh hoạt được đơn vị vệ sinh môi trườngvận chuyển về các khu xử lý để tái chế, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy hoặc chônlấp theo quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải làphương tiện chuyên dụng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểmđịnh và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành. Trong quá trình vậnchuyển chất thải rắn sinh hoạt, các phương tiện vận chuyển phải an toàn, đi đúngtuyến đường, không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi; khi vàokhu xử lý chất thải phải tuân thủ quy định của đơn vị quản lý khu xử lý chấtthải.

Điều 10. Xử lý, chôn lấp chấtthải rắn sinh hoạt

1. Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo các côngnghệ: chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, chế biến thành phân hữu cơ, viên đốt hoặc các côngnghệ khác phù hợp với đặc tính chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại. Công nghệxử lý phải đảm bảo vệ sinh môi trường, đáp ứng các Quy chuẩn quốc gia về môitrường và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tùy theo hình thức đầu tư và thực trạng vận hành,các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung quy mô cấp huyện và cấp thànhphố được giao cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm hoặcđơn vị sự nghiệp có chức năng thực hiện công tác duy trì quản lý, vận hành. Đơnvị được giao quản lý, vận hành có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình côngnghệ, đảm bảo vận hành an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môitrường.

Điều 11. Thu gom, vận chuyểnvà xử lý chất thải rắn xây dựng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động làm phátsinh chất thải rắn xây dựng phải thực hiện phân loại chất thải rắn xây dựngthành các loại: đất, bùn hữu cơ; cát, đá và chất thải rắn xây dựng (gạch, ngóivỡ, trạt vữa, sà bần và các loại khác) và chất thải rắn từ vật liệu xây dựng(kính vỡ, gỗ, chất dẻo, sắt thép, bao bì và các loại khác) để có biện pháp thugom, vận chuyển, xử lý phù hợp.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm phát sinh chấtthải xây dựng phải có biện pháp đảm bảo môi trường, không làm phát tán bụi bẩn,ô nhiễm môi trường; không sử dụng hè phố, lòng đường, nơi công cộng làm nơi lưugiữ chất thải rắn xây dựng; phải ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường để thugom, vận chuyển phế thải xây dựng về đúng nơi quy định của Thành phố; trong trườnghợp tự vận chuyển về bãi chôn lấp chất thải xây dựng của Thành phố thì cácphương tiện vận chuyển phải tuân thủ điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều này,không để rơi vãi chất thải trên đường và phải nộp phí xử lý chất thải xây dựngtại bãi chôn lấp theo quy định.

3. Các đơn vị vệ sinh môi trường thực hiện việc thugom và vận chuyển chất thải rắn xây dựng về bãi chôn lấp chất thải xây dựng củaThành phố theo quy định; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm làmô nhiễm môi trường, bụi bẩn đường phố, ảnh hưởng tới trật tự an toàn giao thông,phối hợp với chính quyền địa bàn quản lý để kiểm tra, xử lý theo quy định.

4. Xe vận chuyển chất thải xây dựng dạng đất, bùn hữucơ phải là xe chuyên dùng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, không làm rò rỉ, rơi vãibùn, đất khi vận chuyển. Xe vận chuyển chất thải rắn xây dựng dạng cát, đá, gạch,ngói vỡ, trạt vữa, sà bần và chất thải rắn từ vật liệu xây dựng (kính vỡ, gỗ,chất dẻo, sắt thép, bao bì và các loại khác), thùng xe phải kín khít và che chắntheo quy định. Các xe vận chuyển khi vào bãi đổ phế thải phải tuân thủ quy địnhcủa đơn vị quản lý bãi chôn lấp chất thải xây dựng. Các phương tiện vận chuyểnvật tư, vật liệu rời, phế thải xây dựng, khi ra khỏi công trường xây dựng phảiđược rửa sạch, không gây bẩn trên đường phố.

5. Các đơn vị vệ sinh môi trường có trách nhiệm phốihợp với cộng đồng dân cư phát hiện việc đổ chất thải rắn xây dựng không đúngquy định; kịp thời phối hợp với UBND phường, xã, thị trấn lập biên bản và xử lýnghiêm hành vi vi phạm, chủ động thu dọn, khắc phục ngay. Các đơn vị vệ sinhmôi trường tổ chức theo dõi, kiểm tra, kiến nghị Thanh tra xây dựng, Ủy bannhân dân các cấp xử lý đối với chủ công trình, phương tiện vận tải vi phạm cácquy định liên quan tới quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn đượcgiao.

6. Chất thải rắn xây dựng được xử lý tại bãi chôn lấpphế thải xây dựng phải tuân thủ quy trình công nghệ vận hành, đảm bảo vệ sinhmôi trường, không gây ồn, bụi. Trường hợp xử lý chất thải rắn xây dựng theocông nghệ tái chế thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng phải được cấp có thẩmquyền phê duyệt công nghệ, không để gây ô nhiễm thứ cấp.

Điều 12. Thu gom, vận chuyểnvà xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

1. Chủ nguồn thải tại cơ sở sản xuất, kinh doanh phảiphân loại chất thải rắn công nghiệp thành các loại:

a) Chất thải nguy hại (theo quy định tại Phụ lục 8,Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành Quy định về quản lý chất thải nguy hại, QCVN 07: 2009/BTNMT quy định về Ngưỡngchất thải rắn nguy hại): Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, chất thảirắn nguy hại được thực hiện theo đúng quy định quản lý chất thải rắn nguy hại.

b) Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: Việc thugom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại đượcthực hiện tương tự như các loại chất thải rắn thông thường.

2. Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sởcó phát sinh chất thải rắn công nghiệp phải tự tổ chức lưu giữ an toàn các chấtthải rắn công nghiệp không nguy hại trong khu vực sản xuất, kinh doanh của mìnhvà ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển về nơi xử lý, tiêuhủy theo quy định.

Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp khôngnguy hại phải là các phương tiện chuyên dụng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vàan toàn, đã được kiểm định và cấp phép lưu hành.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hànhcơ sở có phát sinh chất thải rắn công nghiệp không nguy hại tự thu gom, vậnchuyển chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phải được sự chấp thuận của SởTài nguyên và Môi trường; các phương tiện vận chuyển phải đảm bảo có thùng xekín khít, phải che chắn đảm bảo không để rơi vãi chất thải rắn công nghiệp ramôi trường và phải chịu phí xử lý chất thải công nghiệp không nguy hại tại khuxử lý, tiêu hủy chất thải theo quy định.

4. Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được xửlý, chôn lấp hợp vệ sinh như chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây dựng theoquy định.

Điều 13. Phí vệ sinh và đơn vịthực hiện thu phí

1. Các tổ chức, đơn vị có trụ sở và các hộ gia đình,cá nhân cư trú trên địa bàn Thành phố phải nộp phí vệ sinh theo quy định củaUBND Thành phố.

2. Đơn vị thu phí là các tổ chức cung ứng dịch vụ vệsinh môi trường thực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn.

Chương 3.

ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG HẠ TẦNGKỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNGTHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN

Điều 14. Các điểm tậpkết/trung chuyển chất thải rắn tại các xã và huyện

1. Mạng lưới các điểm tập kết/trung chuyển chất thảirắn tại các xã phải phù hợp với quy hoạch xây dựng của Thành phố, quy hoạchngành và quy hoạch chung của Huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Có vị trí thuận lợi về giao thông hoặc trên các trụcgiao thông chính của Huyện để đảm bảo việc thu gom được thuận lợi và đáp ứngđược các quy định về khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trungtheo quy định.

3. Có sự phù hợp về địa hình, địa chất theo quy địnhvà cự ly vận chuyển đến các khu xử lý; được thiết kế theo đúng quy chuẩn kỹthuật quốc gia tương ứng; đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường đất, không khívà nguồn nước trong quá trình khai thác.

Điều 15. Đầu tư xây dựng cácđiểm/bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh quy mô cấp huyện

1. Địa điểm lựa chọn đầu tư xây dựng các điểm/bãi chônlấp rác thải hợp vệ sinh phải phù hợp với quy hoạch xây dựng của Thành phố, quyhoạch ngành và quy hoạch chung của Huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Có khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư tập trung,trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa xã hội, di tích lịch sử, trung tâmcông nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ tối thiểu 500m.

3. Có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; không nằmtrong khu vực thường xuyên bị ngập sâu trong nước, vùng phân lũ của các lưu vựcsông; không nằm ở vị trí đầu nguồn nước.

4. Diện tích tối thiểu cho các điểm/bãi chôn lấp đầutư xây dựng mới là 5.000m2, thời gian sử dụng bãi tối thiểu 2-5 năm.Khuyến khích việc cải tạo, nâng cấp các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinhthành bãi chôn lấp có kiểm soát, hợp vệ sinh của huyện.

Điều 16. Đầu tư xây dựng khuxử lý chất thải rắn thông thường quy mô cấp huyện và thành phố

1. Việc đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắnthông thường phải thực hiện theo quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành của Thànhphố; tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựngvà bảo vệ môi trường.

2. Khuyến khích việc lựa chọn đầu tư xây dựng khu xửlý tập trung quy mô cấp huyện, cấp thành phố có công suất xử lý tối thiểu 200tấn/ngày; áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, hiện đại trong nướcvà thế giới, nhằm giảm tỷ lệ chôn lấp, không gây ô nhiễm môi trường.

3. Việc đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinhhoạt tập trung được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về việc ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

Điều 17. Cơ chế hỗ trợ thựchiện công tác thu gom, vận chuyển; đầu tư xây dựng các điểm tập kết/trungchuyển rác thải, các điểm xử lý, chôn lấp rác thải hợp vệ sinh trên địa bàn cáchuyện.

1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí thực hiện côngtác thu gom, vận chuyển và mua sắm các phương tiện thu gom vận chuyển, trang thiếtbị an toàn lao động cho các xã, thị trấn tự tổ chức các tổ thu gom, vận chuyểnrác thực hiện mô hình tự quản từ các hộ gia đình đến điểm tập kết rác tập trungcủa xã, thị trấn.

2. Ngân sách Thành phố hỗ trợ có mục tiêu 100% cho ngânsách huyện để đầu tư các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo điểm xử lý chônlấp rác thải hợp vệ sinh tập trung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thảihợp vệ sinh) kèm theo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

3. Ngân sách Thành phố hỗ trợ xây dựng các điểm tậpkết rác thải tập trung của xã với mức 200 triệu đồng/xã; phần còn lại UBND huyệnvà UBND xã chủ động cân đối trong dự toán chi ngân sách cấp huyện và cấp xã.

4. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Thành phố giao dựtoán chi ngân sách quận/huyện hàng năm trong lĩnh vực chi sự nghiệp môi trường.

Trường hợp trong năm có khối lượng công việc phát sinhngoài kế hoạch, phù hợp với các nhiệm vụ của địa phương mà ngân sách huyện khôngđảm bảo khả năng tự cân đối, UBND huyện và đơn vị thực hiện lập dự toán chi phícho phần công việc phát sinh, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chínhxem xét, tổng hợp trình UBND Thành phố quyết định.

5. Thẩm quyền phê duyệt:

Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Dự án thựchiện theo các quy định hiện hành của UBND Thành phố về quản lý dự án đầu tư xâydựng cơ bản trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật khác cóliên quan.

Giao UBND các huyện hoặc các đơn vị có đủ năng lực làmchủ đầu tư xây dựng các điểm tập kết/trung chuyển, các điểm xử lý rác thải tậptrung của huyện (ô, bãi xử lý chôn lấp rác thải hợp vệ sinh); chịu trách nhiệmtriển khai thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước vàcủa Thành phố về đầu tư xây dựng cơ bản.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của cácSở, Ban, Ngành Thành phố

1. Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn UBND các Quận và các đơn vị vệ sinh môitrường thực hiện quản lý chất thải rắn thông thường; kiểm tra công tác vệ sinhmôi trường trên địa bàn các Quận và thị xã Sơn Tây; hàng năm đánh giá năng lựcthực hiện các hợp đồng đấu thầu, đặt hàng của các đơn vị thực hiện vệ sinh môitrường để báo cáo UBND Thành phố theo quy định; hướng dẫn thực hiện công tác xãhội hóa quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn được giao quản lý.

b) Hàng năm, tiến hành lập dự toán chi ngân sách chocông tác quản lý chất thải rắn đô thị thông thường (thu gom, vận chuyển, xử lýchất thải rắn sinh hoạt; duy trì vệ sinh môi trường trên các tuyến đường) do Thànhphố quản lý theo phân cấp trên địa bàn các quận, thị xã, trình UBND Thành phốphê duyệt.

c) Xây dựng hồ sơ đấu thầu, đặt hàng gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức đấu thầu, đặthàng dịch vụ vệ sinh môi trường, duy trì vệ sinh môi trường theo đúng quy địnhtại Quyết định số 113/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố trên địa bàn được giaoquản lý theo phân cấp; thực hiện các thủ tục thanh quyết toán theo đúng quyđịnh hiện hành.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xâydựng định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư, làm cơ sở xây dựng đơngiá áp dụng cho khu vực đô thị và nông thôn trình UBND Thành phố phê duyệt làmcăn cứ tổ chức đấu thầu, đặt hàng thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lývà chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn các quận, huyện,thị xã.

đ) Phối hợp với các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn UBND các quận, thị xã tổ chức thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng dịchvụ vệ sinh môi trường (thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt), duy trìvệ sinh môi trường do UBND các quận và thị xã quản lý theo phân cấp.

e) Chủ trì và phối hợp với UBND các quận tiến hành ràsoát, thống nhất địa bàn quản lý vệ sinh môi trường trên địa bàn các quận theophân cấp tại Quyết định 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND thành phố HàNội.

g) Chỉ đạo Thanh tra xây dựng tổ chức thanh tra, kiểmtra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm hoạt động quản lý chất thải rắn thôngthường trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra môi trường kiểm tra việcthực hiện Luật Bảo vệ môi trường và xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền và quy định của phápluật.

b) Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường vànhu cầu sử dụng đất khi triển khai lập dự án; phê duyệt đề án bảo vệ môi trườngchi tiết đối với các cơ sở tái chế, tái sử dụng; xử lý chất thải, các bãi chônlấp chất thải rắn thông thường và các công trình xử lý nước rỉ rác theo đúngthẩm quyền.

c) Tổ chức quan trắc, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trườngtại các cơ sở xử lý, tiêu hủy, các bãi chôn lấp chất thải rắn thông thường vàđề xuất cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố.

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan hướngdẫn UBND các huyện thực hiện thủ tục giao đất, đầu tư dự án xây dựng các điểmtập kết/trung chuyển, xử lý, chôn lấp rác thải và các công trình xử lý nước rỉrác; đôn đốc việc triển khai thực hiện dự án trên địa bàn các huyện sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Quản lý, theo dõi, giám sát công tác vận hành, duytrì các điểm chôn lấp rác thải hợp vệ sinh đảm bảo tuân thủ các quy định về bảovệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.

e) Hàng năm, tiến hành lập dự toán chi ngân sách chocông tác quản lý chất thải rắn thông thường (thu gom, vận chuyển, xử lý chấtthải rắn sinh hoạt; duy trì vệ sinh môi trường trên các tuyến đường) do thànhphố quản lý theo phân cấp trên địa bàn các huyện, trình UBND Thành phố phêduyệt.

g) Xây dựng hồ sơ đấu thầu, đặt hàng gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức đấu thầu, đặthàng dịch vụ vệ sinh môi trường, duy trì vệ sinh môi trường theo đúng quy địnhtại Quyết định số 113/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố trên địa bàn các huyệntheo phân cấp; thực hiện các thủ tục thanh quyết toán theo đúng quy định hiệnhành.

h) Hướng dẫn UBND các huyện, các đơn vị vệ sinh môitrường trên địa bàn thực hiện quản lý chất thải rắn thông thường, kiểm tra thựchiện công tác vệ sinh môi trường theo quy định; hàng năm đánh giá năng lực thựchiện các hợp đồng đấu thầu, đặt hàng của các đơn vị thực hiện vệ sinh môi trườngđể báo cáo UBND Thành phố theo quy định. Hướng dẫn thực hiện công tác xã hộihóa quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn được giao quản lý.

i) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện tiến hành ràsoát, thống nhất địa bàn quản lý theo phân cấp quản lý công tác vệ sinh môi trườngtại Quyết định 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND thành phố Hà Nội. Tổnghợp, báo cáo UBND Thành phố về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc vàđề xuất, báo cáo UBND Thành phố giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền.

3. Sở Giao thông vận tải:

a) Chỉ đạo Thanh tra giao thông vận tải phối hợp vớiThanh tra xây dựng, Thanh tra môi trường, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chứckiểm tra, xử lý các vi phạm do chủ phương tiện vận chuyển làm rơi, vãi, đổ chấtthải bừa bãi trên hè, đường và nơi công cộng theo thẩm quyền và quy định củapháp luật.

b) Cấp giấy phép hoạt động cho các phương tiện vận chuyểnchất thải rắn thông thường để phục vụ công tác duy trì vệ sinh môi trường theoquy định.

4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:

a) Hướng dẫn, thỏa thuận về địa điểm xây dựng các điểmtập kết/trung chuyển chất thải rắn, các khu xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấpchất thải rắn thông thường ở những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựngđược phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Xây dựng thỏa thuận về địa điểm các khu lưu giữ, các trạm trung chuyển, cáckhu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn thông thường tập trung thuộc địa bàn quảnlý của Thành phố.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Thực hiện phân bổ kế hoạch chi ngân sách nhà nướchàng năm phục vụ công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắnthông thường theo phân cấp trên địa bàn thành phố, trình UBND Thành phố phê duyệt.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủtục đầu tư khi tham gia đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh các bãi chôn lấp,các nhà máy xử lý rác theo phương thức xã hội hóa và các hình thức đầu tư khác.

6. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường,Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí dự toán ngân sách nhà nước hàngnăm đảm bảo cho hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường, trình UBND Thành phốphê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Hướng dẫn việc sử dụng tiền xử phạt vi phạm hànhchính theo quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở: Tài nguyên và Môi trường,Xây dựng trong việc xác định đền bù ảnh hưởng môi trường tại các khu xử lý chấtthải rắn thông thường.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướngdẫn các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực xử lý chất thải rắnthực hiện các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định hiện hành.

7. Các sở, ban, ngành khác có liên quan:

a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướngdẫn UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác vệsinh môi trường theo đúng quy định của UBND Thành phố và các quy định của phápluật khác có liên quan.

b) Phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra,thanh tra việc quản lý chất thải rắn thông thường, giải quyết các vấn đề cóliên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành đã được UBND Thành phốgiao.

Điều 19. Trách nhiệm của UBNDcác quận, huyện, thị xã

1. Phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố và cáccơ quan khác có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnhvực chất thải rắn thông thường tại địa phương theo phân cấp.

2. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh, quyếttoán nguồn kinh phí sự nghiệp đã được UBND Thành phố giao theo đúng quy định;tổ chức đấu thầu, đặt hàng dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý theophân cấp và theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 113/2009/QĐ-UBND ngày21/10/2009 của UBND Thành phố.

3. Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn và lực lượngCông an kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thu gom, vận chuyểnchất thải rắn thông thường, quản lý vệ sinh môi trường trên địa bàn theo quyđịnh.

4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND các phường, xã,thị trấn trong việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn thông thườngtrên địa bàn và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Xây dựng kế hoạch đặt hàng công tác duy trì vệ sinhmôi trường hàng năm trên địa bàn quản lý theo phân cấp, trình các Sở: Tài nguyênvà Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư để được xem xét, chấpthuận nếu có sự thay đổi.

6. Hàng tháng, tổng hợp kết quả hoạt động thu gom, vậnchuyển chất thải rắn thông thường trên địa bàn, các khó khăn, vướng mắc phátsinh và các kiến nghị, đề xuất khác có liên quan, báo cáo Sở quản lý chuyênngành trực tiếp địa bàn để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.

Điều 20. Trách nhiệm của UBNDcác phường, xã, thị trấn

1. Phối hợp với đơn vị thực hiện vệ sinh môi trườngtổ chức thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường trên địa bàn quảnlý.

2. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức,cơ sở kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành cácquy định quản lý chất thải rắn thông thường và các quy định khác có liên quancủa UBND Thành phố; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm quy địnhvề vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.

3. Tổ chức tuyên truyền các quy định của UBND Thànhphố về quản lý chất thải rắn thông thường và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địabàn; kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt động quản lý chất thải rắn thông thườngtheo thẩm quyền quy định.

Điều 21. Trách nhiệm của cácđơn vị thực hiện vệ sinh môi trường

1. Đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắnthông thường:

a) Tuân thủ theo quy trình công nghệ thu gom, vận chuyểnvà xử lý chất thải rắn thông thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thông báo bằng văn bản đến chính quyền địa phươngvà các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn về các nội dung sau:

- Thời gian đổ và thời gian thu gom chất thải rắn sinhhoạt trong ngày của khu vực địa phương, đường phố, ngõ xóm;

- Địa điểm bãi chôn lấp chất thải và các cơ sở xử lýchất thải của Thành phố;

- Địa điểm đặt dụng cụ chứa chất thải rắn sinh hoạt,công dụng của từng loại thùng chứa tại các trục hè đường, tuyến phố, nơi côngcộng.

c) Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường trênđịa bàn được giao; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm quyđịnh về quản lý chất thải rắn thông thường, kịp thời báo cáo chính quyền địaphương và các lực lượng có thẩm quyền xử lý.

d) Thực hiện thu phí vệ sinh trên địa bàn được giaotheo quy định.

đ) Không làm rơi, vãi chất thải rắn thông thường, pháttán mùi gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.

e) Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động, côngcụ, dụng cụ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thườngtheo quy định.

2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành bãi chôn lấp vàkhu xử lý chất thải rắn thông thường:

a) Chỉ được tiếp nhận và xử lý các loại chất thải rắnsinh hoạt theo quy định từ các đơn vị thu gom, vận chuyển đã được cấp có thẩmquyền chấp thuận; tiếp nhận và xử lý các loại chất thải xây dựng, chất thải côngnghiệp không độc hại phù hợp với quy trình, công nghệ xử lý chất thải của khuxử lý, bãi chôn lấp.

b) Quản lý, vận hành bãi chôn lấp và khu xử lý chấtthải rắn thông thường theo đúng quy trình công nghệ đã được chấp thuận, đảm bảohoạt động an toàn và vệ sinh môi trường.

c) Xây dựng kế hoạch, chương trình và biện pháp phòngngừa, ứng cứu sự cố môi trường theo quy định.

d) Tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường,các biện pháp phòng ngừa, xử lý ô nhiễm như trong Báo cáo đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt. Triểnkhai thực hiện chương trình giám sát môi trường tại cơ sở và báo cáo kết quảquan trắc đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường định kỳ 6 tháng/lần.

đ) Thực hiện kế hoạch an toàn lao động trong vận hànhvà bảo đảm sức khỏe cho người lao động.

e) Phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninhtrật tự, an toàn của khu vực xử lý và xung quanh nhà máy.

Điều 22. Trách nhiệm của cáctổ chức, cá nhân và hộ gia đình

1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệmthực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; đổrác, chất thải đúng thời gian và đúng nơi quy định; không để chất thải sinh hoạttrên hè phố, lòng đường; không để vật nuôi gây mất vệ sinh công cộng; tích cựctham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi côngcộng do chính quyền và các đoàn thể địa phương phát động.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện các hoạt độngsản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm hướng dẫncác thành viên trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện đúng các nội dung trongQuy định này; thực hiện phân loại chất thải ngay từ nguồn, ký hợp đồng với cácđơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định.

Điều 23. Phối hợp của Ủy banMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chínhtrị phối hợp với chính quyền các cấp tuyên truyền nâng cao nhận thức về côngtác bảo vệ môi trường, quản lý chất thải rắn thông thường; vận động nhân dânthực hiện việc phân loại chất thải tại nguồn, đổ rác đúng thời gian, đúng nơiquy định; phối hợp với UBND các cấp kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lýchất thải rắn thông thường, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn.

Điều 24. Điều khoản thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng chịu tráchnhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức thựchiện các nhiệm vụ tại Quy định này; hàng năm, tổng hợp, đánh giá, báo cáo UBNDThành phố kết quả thực hiện.

2. Các Sở, ban, ngành và UBND các cấp tổ chức quán triệt,tuyên truyền nội dung Quy định này đến các tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệmgiám sát, kiểm tra việc thực hiện.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổnghợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.