ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 30 tháng 05 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạythêm, học thêm;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 379/TTr-SGDĐT ngày 15/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về việc banhành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định”.

Điều 2.

- Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1893/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnhNam Định”, Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh về việcquy định mức thu tiền học thứ 7, tiền học thêm, học nghề trong các cơ sở giáodục công lập trên địa bàn tỉnh.

- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,Hiệu trưởng các trường có tổ chức dạy thêm, thủ trưởng các cơ quan, các tập thểvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ,
- Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Như điều 2;
- Công báo tỉnh, Website tỉnh;
- Lưu: VP1, VP6, VP7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Bùi Đức Long

QUY ĐỊNH

VỀDẠY THÊM, HỌC THÊM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013của UBND tỉnh Nam Định)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về dạythêm, học thêm có thu tiền của người học bao gồm: điều kiện; hồ sơ, thủ tục cấpgiấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt độngdạy thêm, học thêm; thu và quản lý tiền học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lývi phạm.

2. Áp dụng đối với người dạy thêm,người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêmhoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm học thêm (Việc phụ đạo cho những họcsinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhàtrường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm).

Điều 2. Nguyên tắc dạy thêm, họcthêm

1. Dạy thêm, học thêm phải góp phầncủng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợpvới chương trình giáo dục và đặc điểm tâm sinh lý và không vượt quá sức tiếpthu của người học.

2. Không được cắt giảm nội dungtrong chương trình giáo dục chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêmtrước những nội dung trong chương trình giáo dục chính khóa.

3. Đối tượng học thêm là học sinhcó nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được épbuộc gia đình học sinh và học sinh học thêm dưới bất cứ hình thức nào.

4. Không tổ chức lớp dạy thêm, họcthêm theo các lớp học chính khóa (trừ trường hợp học thêm ngày thứ 7 của trườngmầm non); học sinh trong cùng một lớp học thêm phải có học lực tương đương nhau(khi xếp học sinh vào các lớp học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh).

5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạtđộng dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xinphép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm. Chỉ được tổ chức dạy thêm, học thêm saukhi được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép trừ trường hợp dạy thêm, học thêm ngàythứ 7 trong trường mầm non và kèm cặp tại gia đình (gia sư).

Điều 3. Các trường hợp khôngđược dạy thêm

1. Không dạy thêm đối với học sinhđã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (kể cả dạy thêm trong trường vàdạy thêm ngoài trường).

2. Không tổ chức dạy thêm dưới bấtkỳ hình thức nào đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp bồi dưỡng vềnghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.

3. Cơ sở giáo dục đại học, caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm các nộidung theo chương trình giáo dục phổ thông.

4. Đối với giáo viên đang hưởnglương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Không được tổ chức dạy thêmngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;

b) Không được dạy thêm ngoài nhàtrường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa (từ 06 học sinh trởlên) khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan quản lý trựctiếp giáo viên đó.

Chương 2.

TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 4. Tổ chức dạy thêm, họcthêm trong nhà trường

Dạy thêm, học thêm trong nhà trườnglà dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trungtâm học tập cộng đồng, sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức.

1. Học sinh có nguyện vọng học thêmphải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ(sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trườngvề học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết.

2. Hiệu trưởng nhà trường tổ chứctiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, phân nhóm học sinh theo học lực, phâncông giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo nhóm học lực của họcsinh.

3. Giáo viên có nguyện vọng dạythêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việchoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và cácnhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quyđịnh về dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

4. Hiệu trưởng nhà trường xét duyệtdanh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khóa biểudạy thêm phù hợp với học lực của học sinh.

5. Nội dung dạy thêm trong nhàtrường bao gồm:

a) Mầm non: Tổ chức chăm sóc sứckhỏe, các hoạt động giáo dục, ôn luyện chương trình giáo dục mầm non dưới hìnhthức các hoạt động vui chơi.

b) Tiểu học: Bồi dưỡng về nghệthuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.

c) Trung học cơ sở:

- Củng cố, nâng cao kiến thức, kỹnăng cho học sinh;

- Ôn thi tuyển sinh vào lớp 10;

- Học nghề phổ thông.

d) Trung học phổ thông và bổ túctrung học phổ thông:

- Củng cố, nâng cao kiến thức, kỹnăng cho học sinh;

- Ôn thi tốt nghiệp, tuyển sinh đạihọc, cao đẳng;

- Học nghề phổ thông;

6. Ban quản lý dạy thêm, học thêm:

Ban quản lý dạy thêm, học thêm doHội đồng nhà trường thành lập, trong đó hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm làmTrưởng ban, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về quản lý và tổchức thực hiện dạy thêm học thêm trong nhà trường; ủy viên gồm: đại diện banchấp hành công đoàn cơ sở, ban thanh tra nhân dân, thường trực hội cha mẹ họcsinh.

Ban quản lý dạy thêm học thêm cótrách nhiệm:

- Hướng dẫn cho học sinh có nguyệnvọng học thêm đăng ký và phân chia lớp học thêm theo nguyện vọng và học lực củahọc sinh;

- Phê duyệt chương trình, nội dungdạy thêm theo đề xuất của tổ chuyên môn­;

- Báo cáo Kế hoạch dạy thêm họcthêm trước hội nghị cán bộ, công chức đầu năm và thông báo cho hội cha mẹ họcsinh biết để phối hợp thực hiện­;

- Lập hồ sơ và trình cấp có thẩmquyền cấp giấy phép mở lớp dạy thêm học thêm;

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việcdạy thêm của giáo viên;

- Công khai chế độ thu và sử dụngtiền dạy thêm, học thêm trước hội đồng giáo dục nhà trường và Ban đại diện chamẹ học sinh theo quy định.

7. Chủ nhiệm lớp học thêm

Trưởng ban quản lý dạy thêm, họcthêm cử giáo viên chủ nhiệm lớp học thêm. Giáo viên chủ nhiệm lớp học thêm cónhiệm vụ theo dõi, quản lý nề nếp chuyên cần của học sinh, thông báo cho giáoviên chủ nhiệm lớp chính khóa và phụ huynh học sinh về kết quả học thêm của họcsinh để có thêm cơ sở đánh giá kết quả học tập rèn luyện cuối kỳ và cuối nămhọc.

8. Giáo viên dạy thêm

Giáo viên dạy thêm phải đảm bảo cácđiều kiện quy định tại Điều 7 của quy định này và phải soạn giáo án dạy thêmđược Trưởng ban quản lý dạy thêm học thêm duyệt.

9. Thời gian học thêm, dạy thêm

- Mỗi học sinh học thêm không quá03 buổi/ tuần, mỗi buổi học thêm đảm bảo tối thiểu 03 tiết học;

- Trong kỳ nghỉhè, chỉ dạy ôn luyện thi tuyển sinh.

- Mỗi giáo viên không được dạy thêm(bao gồm cả dạy thêm trong trường và dạy thêm ngoài trường) vượt quá thời gianlàm thêm theo quy định của Luật lao động.

10. Số lượng học sinh trong mỗi lớphọc thêm không quá 40 học sinh.

Điều 5. Tổ chức dạy thêm, họcthêm ngoài nhà trường

Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trườnglà dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục công lập quy định tại Điều 4tổ chức.

1. Học sinh có nguyện vọng học thêmphải có đơn xin học thêm gửi tổ chức, cá nhân được phép tổ chức dạy thêm; chamẹ học sinh trực tiếp ký, ghi rõ họ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc vàođơn xin học thêm.

2. Nội dung dạy thêm ngoài nhàtrường bao gồm:

- Bồi dưỡng kiến thức cho học sinhbậc trung học;

- Ôn luyện thi tuyển sinh vào THPTvà thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhânđược cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:

a) Cam kết với Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm,học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và cótrách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chứcdạy thêm, học thêm và chịu trách nhiệm an toàn cho học sinh học thêm ở nơi mởlớp.

b) Chấp hành những quy định của Nhànước về đăng ký kinh doanh dịch vụ, chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cáccơ quan có thẩm quyền.

c) Niêm yết công khai tại địa điểmtổ chức dạy thêm, học thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm:

- Giấy phép tổ chức hoạt động dạythêm, học thêm;

- Danh sách giáo viên dạy thêm;

- Thời khóa biểu dạy thêm, họcthêm;

- Mức thu tiền học thêm.

d) Phải có đủ giáo viên đạt điềukiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

4. Số lượng học sinh trong mỗi lớphọc thêm không quá 40 học sinh.

5. Thời gian dạy thêm, học thêm chocác lớp học sinh phổ thông mỗi buổi tối thiểu 03 tiết học và không muộn quá21h00 trong ngày đối với khu vực trong thành phố Nam Định; 20h00 đối với cácđịa bàn còn lại.

6. Việc dạy thêm dưới hình thức kèmcặp cho một số ít học sinh tại gia đình (gia sư):

- Học sinh có nguyện vọng học thêmphải có đơn xin học, có sự nhất trí của cha, mẹ học sinh.

- Số lượng học sinh trong 01 lớpgia sư không quá 05 học sinh.

- Người dạy thêm phải báo cáo vớichính quyền địa phương (tổ dân phố, thôn, xóm) để quản lý, giám sát và có tráchnhiệm giữ gìn trật tự, an ninh khu vực; chịu trách nhiệm quản lý, giáo dục vàbảo đảm an toàn cho người học.

- Người dạy thêm đang trong biênchế cơ quan quản lý nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập phải có đơn và đượcthủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý đồng ý bằng văn bản.

Điều 6. Thu và quản lý tiền họcthêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trongnhà trường:

a) Mức thu

Mức thu tiền học thêm do cha mẹ họcsinh và nhà trường thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức quy định dưới đây:

- Đối với học thêm ngày thứ 7 trongtrường mầm non:

+ Vùng thành thị: 14.000 đ/họcsinh/ngày;

+ Vùng nông thôn: 10.000 đ/họcsinh/ngày.

- Đối với bồi dưỡng về nghệ thuật,thể dục thể thao, rèn kỹ năng sống cho học sinh tiểu học:

+ Vùng thành thị: 7.000 đ/họcsinh/buổi;

+ Vùng nông thôn: 5.000 đ/họcsinh/buổi.

- Đối với THCS:

+ Vùng thành thị: 10.000 đ/họcsinh/buổi;

+ Vùng nông thôn: 8.000 đ/họcsinh/buổi.

- Đối với THPT, GDTX cấp THPT:

+ Vùng thành thị: 15.000 đ/họcsinh/buổi;

+ Vùng nông thôn: 12.000 đ/họcsinh/buổi.

- Đối với học nghề phổ thông cấpTHCS và THPT:

+ Cấp THCS: 50.000 đồng/họcsinh/khóa học (70 tiết);

+ Cấp THPT, GDTX cấp THPT:100. 000/học sinh/khóa học (105 tiết)

b) Sử dụng tiền học thêm: Việc sửdụng tiền dạy thêm do Ban quản lý dạy thêm, học thêm quyết định, nhưng đảm bảonguyên tắc:

- Chi thù lao cho giáo viên dạytrực tiếp tối đa là 70%;

- Chi công tác quản lý, hao mòn cơsở vật chất, điện, nước tối đa là 20%­

- Chi phúc lợi tập thể tối thiểu là10%.

c) Nhà trường tổ chức thu, chi vàcông khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhàtrường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu chi tiền học thêm.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoàinhà trường:

Mức thu tiền học thêm theo thỏathuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điều 7. Điều kiện đối với ngườidạy thêm:

1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạođối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

2. Có đủ sức khỏe.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụđược giao tại cơ quan công tác.

4. Không trong thời gian bị kỉluật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự chấp hành án phạt tù, cải tạo không giamgiữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưavào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục - không bị kỷ luật với hình thức buộc thôiviệc.

5. Được thủ trưởng cơ quan quản lýhoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản3, khoản 4 điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởngcơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 3 Quy định này(đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp cônglập).

Điều 8. Điều kiện đối với ngườitổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạođối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

2. Có đủ sức khỏe.

3. Không trong thời gian bị kỉluật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giamgiữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưavào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôiviệc.

Điều 9. Cơ sở vật chất phục vụdạy thêm, học thêm

Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm,học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tếhướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông.

Chương 3.

HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌCTHÊM

Điều 10. Thẩm quyền cấp giấyphép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạocấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạythêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộcnhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổthông.

2. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạocấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạythêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặcthuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trunghọc cơ sở.

3. Đối với việc tổ chức dạy thêm,học thêm ngày thứ 7 trong trường mầm non: Hiệu trưởng trường mầm non xây dựngkế hoạch, trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủtục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm vàđình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạythêm, học thêm

1.1. Đối với dạy thêm, học thêmtrong nhà trường:

- Tờ trình xin cấp giấy phép tổchức hoạt động dạy thêm, học thêm­;

- Danh sách trích ngang người đăngký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại Điều 7 Quy định này.

- Bản kế hoạch tổ chức hoạt độngdạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nộidung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; phương án tổ chức dạythêm, học thêm; mức thu và phương án sử dụng tiền học thêm.

1.2. Đối với dạy thêm, học thêmngoài nhà trường:

- Đơn xin cấp giấy phép tổ chứchoạt động dạy thêm, trong đó có cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiệncác quy định tại Điểm a) Khoản 3 Điều 5 Quy định này;

- Danh sách trích ngang người tổchức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

- Đơn xin dạy thêm có dán ảnh củangười đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại Khoản 5, Điều 7 Quyđịnh này;

- Bản sao hợp lệ giấy tờ xác địnhtrình độ đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt độngdạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

- Giấy khám sức khoẻ do bệnh việnđa khoa cấp huyện trở lên cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và ngườiđăng ký dạy thêm;

- Bản kế hoạch tổ chức hoạt độngdạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm; nộidung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; phương án tổ chức dạythêm, học thêm; mức thu tiền học thêm.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phéptổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

2.1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấyphép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1Điều này và gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạythêm, học thêm.

2.2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấyphép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm trađịa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kểtừ khi nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổchức hoạt động dạy thêm học thêm hoặc trả lời bằng văn bản nếu không đồng ý.

3. Thời hạn, gia hạn, thu hồi giấyphép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm

3.1. Thời hạn của giấy phép tổ chứchoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký;

3.2. Thủ tục gia hạn giấy phép tổchức hoạt động dạy thêm, học thêm: Người tổ chức dạy thêm, nếu có nhu cầu giahạn giấy phép, trước 01 tháng kể từ ngày hết hạn giấy phép, nộp hồ sơ xin giahạn với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Hồ sơ gồm: Đơn xin gia hạn giấyphép tổ chức dạy thêm, học thêm và bổ sung các giấy tờ có thay đổi so với hồ sơxin cấp giấy phép.

3.3. Thu hồi giấy phép tổ chức hoạtđộng dạy thêm, học thêm nếu tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, họcthêm.

3.4. Đình chỉ hoạt động dạy thêm,học thêm nếu giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đã hết thời hạn quyđịnh mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn.

3.5. Cấp có thẩm quyền cấp giấyphép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồigiấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và đình chỉ hoạt động dạy thêm,học thêm.

Chương 4.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáodục và Đào tạo.

1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì,phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai,đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấptỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

2. Cấp giấy phép, gia hạn, thu hồigiấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chứcdạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặcthuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trunghọc phổ thông.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra vềnội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặcđề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

4. Tổng hợp kết quả thực hiện quảnlý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khikết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Quản lý hoạt động dạy thêm, họcthêm và chịu trách nhiệm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quyđịnh.

2. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm trahoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện, kịp thời xử lý hoặckiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xãcó trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạtđộng dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quyđịnh tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Quy định này.

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳkhi kết thúc năm học hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục vàĐào tạo theo quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của PhòngGiáo dục và Đào tạo

1. Cấp giấy phép, gia hạn, thu hồigiấy phép và đình chỉ dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạythêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặcthuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trunghọc cơ sở. Phê duyệt kế hoạch dạy thêm học thêm ngày thứ 7 của trường mầm non

2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm,học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân thuộc phạmvi quản lý. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý dạythêm, học thêm trên địa bàn.

3. Phổ biến, chỉ đạo các trường,các tổ chức và cá nhân liên quan trên địa bàn thực hiện quy định về dạy thêm,học thêm.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nộidung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đềnghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạythêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kếtthúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.

Điều 15. Trách nhiệm của Hiệutrưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục

1. Tổ chức, quản lý và kiểm trahoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy địnhvề hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạythêm.

2. Quản lý, tổ chức việc dạy và họcchính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 2 quyđịnh này; quản lý việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nộidung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại Khoản 5, Điều 7 quy địnhnày nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.

3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyềnhoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, họcthêm.

4. Chịu trách nhiệm về chất lượngdạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạythêm, học thêm trong nhà trường.

5. Xác nhận các điều kiện và chophép giáo viên thuộc quyền quản lý của đơn vị được dạy thêm ngoài nhà trườngtheo quy định. Thường xuyên theo dõi quản lý giáo viên dạy thêm dưới hình thứckèm cặp cho một số ít học sinh tại giả định (gia sư), định kỳ báo cáo cơ quanchủ quản.

Điều 16. Trách nhiệm của tổchức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm ngoài nhà trường

1. Thực hiện các quy định về dạythêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dântỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Quản lý và đảm bảo quyền ngườihọc thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơquan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phầndạy thêm không thực hiện thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và cáctổ chức, cá nhân liên quan.

3. Quản lý, lưu giữ và xuất trìnhkhi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấpphép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sáchngười học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ việc thu, chitiền học thêm.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra củachính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việcthực hiện qui định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quanquản lý.

Chương 5.

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Thanh tra, kiểm tra

Hoạt động dạy thêm, học thêm chịusự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh traNhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.

Điều 18. Xử lý vi phạm

1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhânvi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽbị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định vềdạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định./.