ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 06 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAIĐOẠN 2013 - 2015

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính. Hướng dẫn một số nội dungthực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020;

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày23/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Hướng dẫn lựa chọn quymô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND ngày12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về Quy định mức hỗ trợ từ ngân sáchnhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốcgia xây dựng nông thôn mới;

Thực hiện Công văn số 948/HĐND ngày 23/8/2013của HĐND tỉnh Sơn La về việc quy định mức hỗ trợ xây dựng đường giao thông nôngthôn;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờtrình số 1180/TTr-SGTVT ngày 05/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hỗ trợ xây dựngđường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2015".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính hướngdẫn thực hiện quy định ban hành theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng cácngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- TT UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- - Trung tâm Công báo tỉnh;
- LĐVP - VPUBND tỉnh;- Lưu VT. KTN, Văn. 100 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

QUY ĐỊNH

VỀHỖ TRỢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN2013 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng để hoànthiện nền đường theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và kiên cố hóa mặtđường giao thông đến bản, đường nội bộ bản tại các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cáccơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoàinước có liên quan đến hoạt động xây dựng đường giao thông đến bản và nội bộ bảntrên địa bàn tỉnh Sơn La.

Chương II

QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ NGUỒN LỰC HỖ TRỢ CHOXÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Điều 3. Quy mô, tiêu chuẩn kỹthuật

1. Đường đến bản: Xây dựng theo quy mô đường cấpA, với các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:

a) Hướng tuyến, bình đồ, trắc dọc: Hướng tuyếntuân thủ quy hoạch nông thôn mới; Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin=15m,châm trước một số vị trí khó khăn Rct=12m; Độ dốc dọc lớn nhất Imax=10%,châm trước một số vị trí khó khăn Ict=14%.

b) Nền đường: Bề rộng Bn=5,0m (chưakể rãnh dọc); các vị trí khó khăn về mặt bằng, địa hình dốc ngang lớn,nhiều đá châm trước bề rộng Bn=4,0m.

c) Mặt đường: Bề rộng Bm=3,5m (trongđiều kiện khó khăn về ngân sách hỗ trợ, đóng góp của nhân dân; khó khăn về mặtbằng, địa hình, địa chất châm trước Bm=3,0m); kết cấu mặt đườngbằng bê tông xi măng mác 250 dày 18cm trên lớp móng bằng cấp phối hoặc đá dămtiêu chuẩn dày 10cm.

2. Đường nội bộ bản

Xây dựng theo quy mô đường cấp B, với các chỉtiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:

a) Hướng tuyến, bình đồ, trắc dọc

Hướng tuyến tuân thủ quy hoạch nông thôn mới;Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin=12m, châm trước một số vị tríkhó khăn Rct=10m; Độ dốc dọc lớn nhất Imax=6%.

b) Nền đường

Bề rộng Bn=4,0m (chưa kể rãnh dọc);các vị trí khó khăn về mặt bằng, địa hình dốc ngang lớn, nhiều đá châm trước bềrộng Bn=3,5m.

c) Mặt đường

Bề rộng Bm=3,0m, các vị trí khó khănvề mặt bằng, địa hình dốc ngang lớn, nhiều đá châm trước bề rộng Bm=2,5m;kết cấu mặt đường bằng bằng bê tông xi măng mác 250 dày 14cm trên lớp móng bằngcấp phối hoặc đá dăm tiêu chuẩn dày 10cm.

3. Các tuyến đường có nhu cầu cần tăng quy môxây dựng về chiều rộng nền, mặt đường thì UBND huyện, thành phố xem xét quyếtđịnh.

Điều 4. Nguồn lực hỗ trợ choxây dựng

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ

a) Chi phí khảo sát, lập hồ sơ theo hình thứcđơn giản (chưa tính đo đạc, lập hồ sơ công trình thoát nước ngang) là 7triệu đồng/1km và chi phí đo đạc, lập hồ sơ công trình thoát nước ngang là 0,5triệu đồng/công trình (các vị trí chỉ đặt ống cống đường kính nhỏ hơn 0,5mthì không tính chi phí này). Kinh phí khảo sát, lập hồ sơ được hỗ trợ (đượcthanh toán) tính theo số km đường và số công trình thoát nước ngang đượcxây dựng trong năm kế hoạch (phần công việc đã khảo sát lập hồ sơ nhưng chưatriển khai xây dựng trong năm kế hoạch thì chưa được thanh toán).

b) Chi phí cho công tác quản lý là 2 triệuđồng/1km.

c) Chi phí bình quân để hoàn thiện 1km nền đườngđạt quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như quy định tại điều 2 của Quy định này nhưsau:

- Đối với đường đến bản: Xã vùng I là 50 triệuđồng; xã vùng II là 80 triệu đồng; xã vùng III là 120 triệu đồng.

- Đối với đường nội bộ bản: Xã vùng I là 10triệu đồng; xã vùng II là 20 triệu đồng; xã vùng III là 30 triệu đồng.

d) Toàn bộ xi măng làm mặt đường, toàn bộ ốngcống (đã đúc hoàn chỉnh) để xây dựng hệ thống thoát nước ngang (nếucó) và chi phí vận chuyển xi măng, ống cống đến địa điểm tập kết của từngtuyến đường được xây dựng (mà ô tô vào được).

2. Nhân dân thực hiện: Nhân dân tự bàn bạc hiếnđất và giải phóng mặt bằng (nếu có); tự huy động đóng góp ngày công,thiết bị, công cụ lao động; đóng góp vật liệu đá, cát, sỏi, đá dăm tiêu chuẩn (hoặccấp phối), các vật liệu khác để làm kết cấu mặt đường, công trình thoátnước và tường chắn (nếu có).

3. Huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân vềvật liệu, tiền, ô tô để vận chuyển, máy móc để thi công; phần kinh phí do tổchức, cá nhân đóng góp được tính vào chi phí do nhân dân đóng góp.

Chương III

THỰC HIỆN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Điều 5. Kế hoạch xây dựng

1. Các bản

Hàng năm căn cứ Quy hoạch, Đề án xây dựng nôngthôn mới được duyệt, tình hình thực tế mạng lưới đường trong bản tổ chức họpcác hộ dân trong bản để bàn bạc, xem xét khả năng huy động, đóng góp, thốngnhất các tuyến đường hoặc đoạn tuyến cần xây dựng, thứ tự ưu tiên xây dựng (cóbiên bản thống nhất của cuộc họp); sau đó tổng hợp danh mục gửi Ủy ban nhândân xã, trong biểu danh mục đối với mỗi tuyến đường cần nêu rõ điểm đầu, điểmcuối, chiều dài từng tuyến đường (hoặc đoạn tuyến), hiện tại là đường cũhay phải mở mới.

2. Ủy ban nhân dân xã

Trên cơ sở đề nghị của các bản; căn cứ Quyhoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới được duyệt và thực tế mạng lưới đường trongxã tổ chức họp với Bản để thống nhất về các tuyến đường (hoặc đoạn tuyến)cần xây dựng, thứ tự ưu tiên xây dựng; tổng hợp danh mục trình UBND huyện,thành phố, trong biểu danh mục đối với mỗi tuyến đường cần nêu rõ điểm đầu,điểm cuối, chiều dài từng tuyến đường (hoặc đoạn tuyến), hiện tại làđường cũ hay phải mở mới.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Trên cơ sở đề xuất của các xã, chỉ đạo các phòngchuyên môn xem xét các tuyến đường (hoặc đoạn tuyến) cần xây dựng; tổnghợp danh mục trong đó nêu rõ thứ tự ưu tiên, điểm đầu, điểm cuối, chiều dàitừng tuyến đường (hoặc đoạn tuyến), hiện tại là đường cũ hay phải mởmới, gửi Sở Giao thông vận tải.

4. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với SởTài chính xem xét, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các tuyến đường (hoặcđoạn tuyến) được hỗ trợ xây dựng trong năm kế hoạch.

5. Thứ tự ưu tiên

Theo thứ tự từ mức độ ưu tiên cao đến thấp nhưsau:

a) Các tuyến đường đến bản đông dân cư, có tiềmlực phát triển; phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội, xóa đóigiảm nghèo và được nhân dân đồng tình, cam kết ủng hộ hiến đất để giải phóngmặt bằng, đóng góp sức lao động, kinh phí, vật liệu để xây dựng công trình.

b) Các tuyếnđường nội bộ bản được nhân dân đồng tình và cam kết ủng hộ hiến đất đểgiải phóng mặt bằng, đóng góp sức lao động, vật liệu để xây dựng.

c) Các tuyến đường đến bản và nội bộ bản còn lại.

6. Đối với những tuyến đường dài, khối lượng thicông lớn, sự đóng góp của nhân dân hoặc kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nướctrong năm kế hoạch có hạn thì có thể phân kỳ chỉ hỗ trợ từng đoạn trên tuyến đường(không nhất thiết phải xây dựng hoàn chỉnh ngay cả tuyến), nhưng phảiđảm bảo nguyên tắc toàn bộ tuyến đường phải phù hợp với quy hoạch và các đoạncòn lại chưa xây dựng phải có tính khả thi về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật.

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ

1. Lập hồ sơ

Trên cơ sở danh mục các tuyến đường được UBNDtỉnh giao; UBND xã tổ chức khảo sát, lập hồ sơ đơn giản theo hướng dẫn của SởGiao thông vận tải; trường hợp không đủ năng lực thì thuê đơn vị tư vấn đủ nănglực để thực hiện; kinh phí thuê tư vấn không vượt kinh phí ngân sách nhà nướchỗ trợ cho công tác khảo sát, lập hồ sơ (quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quyđịnh này).

2. Thẩm định, phê duyệt

a) Trình tự thẩm định, phê duyệt

- Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, UBND xã gửi hồ sơthẩm định (gồm: Tờ trình; hồ sơ dự toán và hồ sơ thiết kế dạng đơn giản;biên bản các cuộc họp bản và các văn bản pháp lý liên quan) đến UBND huyện.

- Phòng hạ tầng kinh tế, quản lý đô thị cáchuyện, thành phố tổ chức thẩm định để trình UBND huyện, thành phố phê duyệt.Thời gian thẩm định không quá 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

b) Nội dung thẩm định bao gồm

Xem xét tính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thicông; khả năng huy động vốn; sự phù hợp của công trình với quy hoạch đượcduyệt; tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương, với cáccông trình đã và đang triển khai thực hiện; khả năng tự thực hiện của nhân dânvà cộng đồng được giao thi công công trình.

Điều 7. Tổ chức thi công xây dựng, quản lýchất lượng, nghiệm thu, bàn giao công trình

1. Việc thi công xây dựng do cộng đồng dân cưbản (những người hưởng lợi trực tiếp từ việc xây dựng công trình) thựchiện theo sự chỉ đạo của xã. UBND cấp xã (chủ đầu tư) tổ chức nhân dânthi công xây dựng công trình đảm bảo đúng theo hồ sơ được duyệt, hướng dẫn củaphòng hạ tầng kinh tế, phòng quản lý đô thị huyện, thành phố và của Sở Giaothông vận tải.

2. Phòng kinh tế hạ tầng, phòng quản lý đô thịcác huyện, thành phố phối hợp với UBND xã phân công cụ thể cho cán bộ kỹ thuậtphụ trách quản lý chất lượng và tiến độ từng tuyến đường. UBND xã chỉ đạo thựchiện giám sát cộng đồng theo quy định.

3. Các bước nghiệm thu và thành phần nghiệm thu

a) Nghiệm thu sau khi hoàn thiện nền đường.

b) Nghiệm thu vật liệu để xây dựng mặt đường,công trình thoát nước, tường chắn (nếu có).

c) Nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưavào sử dụng.

d) Thành phần nghiệm thu chủ yếu gồm

Ủy ban nhân dân xã (chủ trì); Ban giámsát cộng đồng; đại diện bản.

4. Bàn giao, quản lý khai thác

Công trình sau khi xây dựng xong thì bàn giaocho bản quản lý. Trường hợp tuyến đường đi qua nhiều bản thì UBND xã có tráchnhiệm phân rõ phạm vi quản lý khai thác của từng bản.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Giao thông vận tải

a) Là đầu mối thẩm định kế hoạch xây dựng; tổnghợp báo cáo kết quả thực hiện xây dựng đường giao thông nông thôn hàng năm.

b) Ban hành hướng dẫn các nội dung

Phương pháp khảo sát, lập hồ sơ đơn giản; kỹthuật, trình tự thi công; quy trình bảo trì.

c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạchvà kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của công trình.

d) Tổng kết, đánh giá kết quả xây dựng đườnggiao thông nông thôn theo kế hoạch hàng năm và đề xuất biểu dương, khen thưởng.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thẩm địnhkế hoạch xây dựng hàng năm.

b) Hướng dẫn cụ thể các nội dung

- Cách thức hợp đồng cung ứng xi măng, ống cống.

- Công tác quản lý và quyết toán lượng xi măng,ống cống; các khoản chi phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Cách thức công khai các khoản đóng góp củangười dân và các nguồn hỗ trợ cho xây dựng đường giao thông nông thôn.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Đề xuất phương án lồng ghép các nguồn vốn để hỗtrợ xây dựng đường giao thông nông thôn.

4. Các sở, ngành có liên quan theo chức năng,nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn cụ thể các nội dung liênquan; kiểm tra, đôn đốc để triển khai thực hiện xây dựng đường giao thông nôngthôn theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố

1. Chỉ đạo phòng kinh tế hạ tầng, quản lý đô thịtổ chức thẩm định, đề xuất kế hoạch xây dựng; tập huấn cho cán bộ xã, Bản và bàcon nhân dân tại hiện trường để thực hiện việc thi công đảm bảo chất lượng,tiến độ, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; tổ chứchướng dẫn cho cán bộ xã các nội dung: Cách thức đăng ký kế hoạch xây dựng đườnggiao thông nông thôn; tổ chức khảo sát, lập hồ sơ; quản lý chất lượng côngtrình trong quá trình thi công; tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; tổnghợp, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thi công côngtrình, việc tuân thủ quản lý chất lượng công trình đường giao thông nông thôn;phối hợp với Sở Giao thông vận tải kiểm tra chất lượng công trình khi được yêucầu.

3. Chỉ đạo UBND các xã thực hiện các nội dung

Phối hợp với các bản tuyên truyền, phổ biến vàvận động nhân dân tự nguyện giải phóng mặt bằng, tham gia đóng góp nguyên vậtliệu và ngày công để xây dựng đường giao thôn nông thôn; tổ chức, huy động nhândân tham gia lao động tại hiện trường đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn laođộng và vệ sinh môi trường; thực hiện quy chế giám sát cộng đồng; hướng dẫn cácbản cách thức đăng ký kế hoạch xây dựng đường giao thông nông thôn hàng năm,công khai các khoản đóng góp để người dân được biết, thống nhất ban hành hươngước, quy ước để quản lý, bảo vệ, sửa chữa công trình đảm bảo ổn định, khai thácđược lâu dài.

Chương V

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Điều 10. UBND các huyện, thành phố tuyêntruyền, phổ biến sâu rộng nội dung của quy định này đến nhân dân các xã trênđịa bàn tỉnh; động viên, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộgia đình tích cực tham gia đóng góp, hỗ trợ phát triển đường giao thông nôngthôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí của Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cáctổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo UBNDtỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Các nội dung khác thực hiện theo quy định củaThông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫnmột số nội dung thực thiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giaothông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020 và quy định của pháp luật hiện hành./.