ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2013/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 30 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀTHỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI TỈNH THÁI BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày26/11/2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật Đất đai;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Nghị định số 12/2009NĐ-CP ngày 12/02/2009của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định số 12/2009/NĐ-CP ;

Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày17/6/2009 và Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấpGiấy phép xây dựng;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 củaChính phủ hướng dẫn thi hành Luật Phòng cháy chữa cháy; Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Phòng cháyvà chữa cháy;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế mộtcửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/6/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờtrình số 233/TTr-SKHĐT ngày 07/6/2013, của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 51/BC-STP ngày 20/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định vềthực hiện cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình".

Điều 2.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợpvới Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thựchiện Quyết định này.

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kểtừ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của Ủy bannhân dân tỉnh ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông của tỉnhtrong hoạt động đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thựchiện cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại Ban Quản lý các khucông nghiệp tỉnh Thái Bình; các quy định khác trước đây của Ủy ban nhân dântỉnh có nội dung trái với quy định ban hành tại Quyết định này thì bị bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc cácsở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các Nhà đầu tư, Chủ đầu tư trên địabàn tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Các Ủy viên BTV Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Báo Thái Bình, Đài PT&TH Thái Bình;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Thái Bình;
- Trung tâm Công báo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NN, CN XDCB, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

QUY ĐỊNH

VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾMỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI TỈNH THÁI BÌNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh Thái Bình)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định vềphân công trách nhiệm, trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chínhtrong hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình (sau đây gọi chung là hoạt động đầutư) theo cơ chế một cửa liên thông;

2. Đối tượng áp dụng: Gồm các cơ quan quản lý nhànước có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư(sau đây gọi chung là cơ quan chức năng); các chủ đầu tư dự án do Ủy ban nhândân tỉnh quyết định đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước; các nhà đầu tư trong nước,nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầutư là cơ chế giải quyết các công việc của tổ chức, cá nhân trong nước vànước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) về đầu tư, từ việc hướng dẫn,tiếp nhận hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả thuộc trách nhiệm, thẩm quyền củanhiều cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện tại Bộ phận Một cửa liên thôngcủa tỉnh;

2. Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh do Ủyban nhân dân tỉnh thành lập, là bộ phận đầu mối thực hiện cơ chế một cửa liênthông trong hoạt động đầu tư, trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả chochủ đầu tư hoặc nhà đầu tư;

3. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốnbằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành cáchoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của phápluật có liên quan;

4. Chủ đầu tư là các đơn vị được Ủy ban nhândân tỉnh giao nhiệm vụ chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư bằng vốn nhà nước doỦy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

5. Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầutư trong quá trình đầu tư gồm các khâu: chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lýdự án đầu tư. Hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình thực hiện theo quy định củapháp luật về đầu tư, các quy định pháp luật khác có liên quan và quy định củaỦy ban nhân dân tỉnh;

6. Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng do Nhà nước bảolãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhànước;

7. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ số lượngcác loại giấy tờ theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng;

8. Nội dung hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung lànhững nội dung chưa đúng, chưa đủ nội dung thành phần và chưa rõ trong các thủtục theo yêu cầu của các cơ quan chức năng đã hướng dẫn công khai theo quy địnhcủa pháp luật;

9. Dự án đầu tư không có xây dựng là dự ánđầu tư không có hoạt động xây dựng công trình như: dự án quy hoạch; mua sắm,lắp đặt trang thiết bị; xây dựng phần mềm tin học...

Điều 3. Nguyên tắc thựchiện cơ chế một cửa liên thông

1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng phápluật, không chồng chéo;

2. Công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí,lệ phí, các giấy tờ, hồ sơ và thời gian giải quyết;

3. Nhận yêu cầu và trả kết quả tại Bộ phận Một cửaliên thông của tỉnh; các cơ quan chức năng không được trực tiếp liên hệ và đưara yêu cầu đối với nhà đầu tư, chủ đầu tư trong quá trình giải quyết thủ tụchành chính, nếu không được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

4. Giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện chotổ chức, cá nhân;

5. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quanhành chính Nhà nước trong quá trình giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân;

Điều 4. Danh mục thủ tụchành chính thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông

1. Đối với dự án đầu tư do Nhà đầu tư bỏ vốn để đầutư:

a) Thủ tục chấp thuận nghiên cứu dự án và giớithiệu địa điểm đầu tư;

b) Thủ tục thẩm định, phê duyệt bản vẽ quy hoạchđịa điểm thực hiện dự án;

c) Thủ tục về môi trường;

d) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư;

đ) Thủ tục đăng ký cấp mã số thuế;

e) Thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển hoặc điều chỉnh, bổ sung mục đích sử dụng đất, gia hạn thời gian chothuê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

f) Thủ tục phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy;

g) Thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấyphép xây dựng;

2. Đối với dự án của các chủ đầu tư:

a) Thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án thuộc thẩmquyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng nguồn vốn Nhà nước;

b) Thủ tục điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư thuộcthẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng nguồn vốn Nhà nước.

Điều 5. Các loại giấy tờtrong hồ sơ dự án

Giám đốc Sở chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố căn cứ quy định của pháp luật và yêu cầu đơn giản hóa thủ tụchành chính để ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các loại giấy tờ đối với từngthủ tục hành chính; trường hợp các Sở chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố hướng dẫn các loại giấy tờ tạo ra sự chồng chéo, không cầnthiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu điều chỉnh đối với thủ tục cụthể.

Điều 6: Quy trình chunggiải quyết các thủ tục

1. Nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phậnMột cửa liên thông của tỉnh đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh, theo địa chỉ:76 Lý Thường Kiệt, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, Email:[email protected];

Các loại giấy tờ và yêu cầu về nội dung trong hồ sơđối với từng thủ tục được các cơ quan chức năng hướng dẫn bằng văn bản, niêmyết công khai tại Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh và được đăng trên Cổngthông tin điện tử tỉnh Thái Bình (địa chỉ: http://thaibinh.gov.vn) hoặc MạngMột cửa liên thông (http://mclt.thaibinh.gov.vn);

2. Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh có tráchnhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và xử lý như sau:

a) Nếu hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kếtquả cho nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư và làm thủ tục trình phê duyệt hoặc chuyểnhồ sơ đến cơ quan chức năng giải quyết theo quy định;

b) Nếu chưa hợp lệ thì nêu cụ thể những nội dungchưa hợp lệ và hướng dẫn trực tiếp cho nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư bổ sung hoànthiện;

3. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm:

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tham giaý kiến bằng văn bản đối với những vấn đề mà Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ phậnMột cửa liên thông của tỉnh yêu cầu. Việc tham gia ý kiến là nhiệm vụ bắt buộc,phải bằng văn bản gửi đến Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh, bảo đảm đúngthời gian, nêu rõ quan điểm và cơ sở của việc đưa ra ý kiến và chịu trách nhiệmvề ý kiến của mình;

b) Nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh, giải quyết công việc và trả kết quả về Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh trong thời gian quy định đối với từng thủ tục cụ thể.

4. Trường hợp nội dung hồ sơ chưa bảo đảm theo đúnghướng dẫn, cần phải sửa đổi, bổ sung thì cơ quan chức năng thực hiện như sau:

a) Phải gửi văn bản tới Bộ phận Một cửa liên thôngcủa tỉnh, đúng thời gian theo quy định, nêu rõ yêu cầu nhà đầu tư hoặc chủ đầutư về nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung. Văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nộidung hồ sơ phải tuân thủ hướng dẫn đã ban hành, cụ thể, rõ ràng từng vấn đề đểnhà đầu tư, chủ đầu tư hiểu và thực hiện đúng yêu cầu theo văn bản hướng dẫn đãban hành; không được phát sinh thêm yêu cầu ngoài hướng dẫn đã ban hành và chỉđược yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung một lần đối với một thủ tục;

b) Trong ngày nhận được văn bản của cơ quan chứcnăng yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ, Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh phải chuyển ngay văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đến nhàđầu tư, chủ đầu tư để sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ;

c) Nhà đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm sửa đổi,bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ để nộp lại tại Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh;

d) Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh kiểm tra,đối chiếu nội dung sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn của cơ quan chức năng; nếuđủ các vấn đề theo yêu cầu bổ sung, sửa đổi nội dung hồ sơ thì tiếp nhận, viếtlại giấy hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư và chuyển cho cơ quanchức năng tiếp tục giải quyết theo quy định;

đ) Nếu sau khi nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư sửa đổi,bổ sung lần một mà vẫn chưa đạt yêu cầu thì Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnhyêu cầu Thủ trưởng cơ quan chức năng cử cán bộ trực tiếp giải quyết thủ tục đóđến Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh để trực tiếp thảo luận, hướng dẫn nhàđầu tư, chủ đầu tư, có sự chứng kiến của Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh.

5. Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh tổng hợp, xửlý kết quả giải quyết công việc do các cơ quan chức năng chuyển đến như sau:

a) Kiểm tra kết quả giải quyết công việc của các cơquan chức năng, nếu các thủ tục đủ, thống nhất thì tham mưu, trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt (đối với các thủ tục phải qua Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt);

b) Trường hợp còn có nhiều ý kiến khác nhau, hoặcchưa đủ căn cứ trình phê duyệt thì Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh phải tậphợp ý kiến báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.

6. Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh trả kết quảgiải quyết các thủ tục cho nhà đầu tư, chủ đầu tư; đồng thời, nhà đầu tư, chủđầu tư trả phiếu hẹn, ký nhận, nhận kết quả và nộp phí, lệ phí (đối với thủ tụcphải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật) tại Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh.

Điều 7. Thời gian giảiquyết các công việc theo yêu cầu của nhà đầu tư, chủ đầu tư.

1. Thời gian giải quyết công việc được quy định cụthể cho từng thủ tục tại Chương II và Chương III, Quy định này, tính từ ngàyliền kề ngày nhận được hồ sơ;

a) Trường hợp gửi, nhận hồ sơ thực hiện trên hệthống Mạng một cửa liên thông thì ngày nhận được hồ sơ là ngày hiển thị trênMạng một cửa liên thông;

b) Trường hợp gửi, nhận hồ sơ qua đường bưu điệnthì ngày nhận được hồ sơ là ngày cơ quan nhận hồ sơ ký nhận với bưu điện.

2. Thời gian không được tính vào thời gian thựchiện thủ tục hành chính theo quy định, gồm: thời gian nhà đầu tư, chủ đầu tưthực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; thời gian sửa đổi, bổ sung nội dunghồ sơ; thời gian nghỉ ngày Thứ bảy, Chủ nhật và ngày lễ theo quy định;

Điều 8. Phương thức gửi,nhận hồ sơ

1. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Nhà đầu tư, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Mộtcửa liên thông của tỉnh với số lượng quy định kèm theo file điện tử được ghitrong USB (đĩa CD), hoặc gửi file điện tử qua địa chỉ Email:[email protected];

b) Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh thực hiệnviệc tiếp nhận và số hóa trên Mạng một cửa liên thông.

2. Luân chuyển hồ sơ giữa Bộ phận Một cửa liênthông của tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện như sau:

a) Toàn bộ hồ sơ được Bộ phận Một cửa liên thôngcủa tỉnh gửi đến các cơ quan chức năng có liên quan qua Mạng Một cửa liênthông; trường hợp hồ sơ không thực hiện được việc số hóa hoặc số lượng lớn thìchuyển phát nhanh hồ sơ qua đường bưu điện.

b) Các văn bản của các cơ quan chức năng gửi đến Bộphận Một cửa liên thông của tỉnh qua Mạng Một cửa liên thông và cùng ngày đóphải gửi bản giấy theo đường bưu điện bằng phương thức chuyển phát nhanh.

Điều 9. Chế độ thông tingiải quyết thủ tục đầu tư

1. Các cơ quan chức năng thực hiện việc tiếp nhậnhồ sơ, thụ lý giải quyết và báo cáo tiến độ thực hiện trên hệ thống Mạng Mộtcửa liên thông như sau:

a) Báo cáo ngày nhận được hồ sơ chuyển đến;

b) Trong quá trình thụ lý giải quyết công việc phảibáo cáo tiến độ giải quyết theo mức độ hoàn thành: 20%, 50%, 80% khối lượngcông việc phải giải quyết đối với từng thủ tục và báo cáo hoàn thành việc giảiquyết khi trả kết quả cho Bộ phận một cửa liên thông.

2. Bộ phận Một cửa liên thông thực hiện việc thôngtin trên hệ thống Mạng một cửa liên thông như sau:

a) Thường xuyên cập nhật tiến độ giải quyết thủ tụctheo từng dự án kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi giải quyết xong các thủ tục đểnhà đầu tư, chủ đầu tư biết;

b) Thông báo cho nhà đầu tư, chủ đầu tư kết quảgiải quyết các thủ tục.

Điều 10. Thẩm quyền, tráchnhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án của cơ quan quản lý công trìnhxây dựng chuyên ngành và cơ quan khác liên quan đến dự án

1. Đối với dự án nhóm A:

a) Bộ Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sởđối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệpvật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và các dự án đầu tư xây dựngcông trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;

b) Bộ Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sởđối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện,đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham giaý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn;

d) Bộ Giao thông Vận tải tham gia ý kiến về thiếtkế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tham gia ý kiến vềthiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực quốcphòng an ninh;

e) Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trìnhkhác nhau thì Bộ chủ trì tham gia về thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêutrên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dựán.

2. Đối với dự án nhóm B, C:

a) Đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp

- Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đốivới các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng; công trình công nghiệp vậtliệu xây dựng; công trình hạ tầng kỹ thuật và các dự án đầu tư xây dựng côngtrình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;

- Sở Công Thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sởđối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện,đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ýkiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệpvà phát triển nông thôn;

- Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kếcơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

- Đối với dự án gồm nhiều loại công trình khác nhauthì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trêncó chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu dự án.

b) Đối với dự án đầu tư trong các khu công nghiệp

- Ban Quản lý các khu công nghiệp tham gia ý kiếnvề thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cácdự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.

4. Đối với các cơ quan chuyên ngành khác

Căn cứ tính chất, nội dung dự án, các quy định hiệnhành của Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý, các cơ quan chuyên ngành kháccó trách nhiệm xem xét, thẩm tra dự án về các lĩnh vực Khoa học và Công nghệ,Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giáo dục và Đào tạo,Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng cháy chữa cháy, theo quy định của pháp luậtchuyên ngành và các quy định có tính đặc thù khác có liên quan đến dự án.

Chương 2.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN CỦA NHÀĐẦU TƯ

Điều 11. Quy trình thựchiện thủ tục đầu tư

1. Thủ tục chấp thuận nghiên cứu dự án và giớithiệu địa điểm đầu tư.

Khi nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnhvà đến nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh, thực hiện quy trìnhnhư sau:

a) Trường hợp dự án phù hợp với định hướng thu hútđầu tư của địa phương và quy hoạch đã được phê duyệt (quy hoạch kinh tế xã hội,quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp và cácquy hoạch khác), hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Bộ phậnMột cửa liên thông của tỉnh nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnhban hành văn bản chấp thuận nghiên cứu dự án và giới thiệu địa điểm đầu tư;

b) Trường hợp dự án phù hợp với định hướng thu hútđầu tư của địa phương nhưng không thuộc quy hoạch được cấp có thẩm quyền phêduyệt: Trong thời hạn tối đa mười (10) ngày làm việc, Bộ phận Một cửa liênthông của tỉnh tập hợp hồ sơ, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Bộ phận Một cửaliên thông của tỉnh báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chứchội nghị với các cơ quan chức năng;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ phận Một cửaliên thông của tỉnh có trách nhiệm tổ chức hội nghị với các cơ quan chức năngđể xem xét, thống nhất việc đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trươngnghiên cứu dự án và giới thiệu địa điểm đầu tư;

- Trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý chấpthuận, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra văn bản chấp thuận nghiên cứu dựán và giới thiệu địa điểm đầu tư; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉđạo cơ quan chức năng điều chỉnh, bổ sung quy hoạch theo quy định;

- Trường hợp không được Ủy ban nhân dân tỉnh chấpthuận, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh banhành văn bản thông báo lý do không tiếp nhận dự án và chuyển trả hồ sơ cho nhàđầu tư trong thời hạn ba (03) ngày làm việc.

c) Trường hợp dự án không phù hợp định hướng thuhút đầu tư của địa phương và không phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt, Bộ phậnMột cửa liên thông của tỉnh chuyển trả hồ sơ cho nhà đầu tư và có văn bản thôngbáo lý do không tiếp nhận dự án trong thời hạn ba (03) ngày làm việc; trước khigửi văn bản thông báo phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Văn bản chấp thuận nghiên cứu dự án và giớithiệu địa điểm đầu tư là cơ sở để nhà đầu tư triển khai lập hồ sơ dự án đăng kýcấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Khi hết thời hạn bảy (07) tháng đối với dự án nhómB, sáu (06) tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày được chấp thuận nghiên cứu dựán và giới thiệu địa điểm đầu tư, nhà đầu tư không nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấychứng nhận đầu tư, thì văn bản chấp thuận nghiên cứu dự án và giới thiệu địađiểm đầu tư hết giá trị thực hiện. Đối với dự án nhóm A và các dự án phải điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch thì trong văn bản chấp thuận nghiên cứu dự án và giớithiệu địa điểm đầu tư đối với từng dự án có quy định cụ thể về thời hạn thựchiện.

2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

a) Lập, thẩm định và phê duyệt bản vẽ quy hoạch địađiểm thực hiện dự án:

- Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuậnnghiên cứu dự án và giới thiệu địa điểm đầu tư, nhà đầu tư liên hệ với Ủy bannhân dân huyện, thành phố hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp nơi thực hiện dựán để triển khai công tác khảo sát, lập bản vẽ quy hoạch địa điểm thực hiện dựán;

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy hoạch địa điểm thực hiệndự án tại Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh;

- Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơcủa nhà đầu tư đến cơ quan chức năng có liên quan để xin ý kiến thỏa thuận vềquy hoạch địa điểm dự án. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cơ quan chứcnăng có liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến thỏa thuận và hồ sơ về Bộ phận mộtcửa liên thông của tỉnh;

- Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơcủa nhà đầu tư đến cơ quan chức năng thẩm định theo quy định. Trong thời hạnmười (10) ngày làm việc, cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi báo cáo kết quảthẩm định về Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh;

- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Bộ phận Mộtcửa liên thông của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bản vẽ quy hoạchđịa điểm thực hiện dự án;

- Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa liênthông của tỉnh để triển khai lập dự án đầu tư.

b) Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quanvề nội dung dự án đầu tư

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhậnđầu tư theo quy định tại Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh. Nội dung dự ánđầu tư gồm phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở (nội dung thiết kế cơsở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ);

- Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh gửihồ sơ lấy ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan về nội dung dự án đầu tư(trong đó, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm xemxét, tham gia về nội dung thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư ngoài khucông nghiệp; Ban Quản lý khu công nghiệp chịu trách nhiệm xem xét, tham gia vềnội dung thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp);

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, các cơquan có liên quan phải gửi văn bản nêu rõ ý kiến nhận xét, đánh giá và ý kiếntham mưu, đề xuất đối với dự án đầu tư tới Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnhđể tổng hợp; trong đó, phải nêu rõ những yêu cầu đối với nhà đầu tư chỉnh sửa,bổ sung các nội dung dự án (nếu có);

- Đối với những dự án đầu tư phải xin ý kiến thamgia về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngànhtheo quy định của pháp luật. Đối với dự án thuộc nhóm A: Bộ phận Một cửa liênthông của tỉnh gửi hồ sơ (có kèm theo văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh) đến Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến thamgia về nội dung thiết kế cơ sở của dự án; Đối với dự án thuộc nhóm B, C: Bộphận Một cửa liên thông của tỉnh gửi hồ sơ đến Sở quản lý công trình xây dựngchuyên ngành để lấy ý kiến tham gia về nội dung thiết kế cơ sở của dự án. Thờigian xin ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xâydựng chuyên ngành trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc đối với dự án nhómA, mười lăm (15) ngày làm việc đối với dự án nhóm B và mười (10) ngày làm việcđối với dự án nhóm C.

c) Thủ tục về môi trường của dự án Khi nhà đầu tưnộp hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục về môi trường của dự án tại Bộ phận mộtcửa liên thông của tỉnh, thực hiện như sau:

- Đối với dự án thuộc diện phải lập báo cáo đánhgiá tác động môi trường, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ đếnSở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt hoặc quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường khiđược Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền; Thời gian thẩm định, quyết định phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời hạn mười bốn (14) ngày làm việc(thẩm định mười hai (12) ngày, phê duyệt hai (02) ngày). Trường hợp đặc biệtkhông quá ba mươi (30) ngày làm việc và phải báo cáo lý do với Ủy ban nhân dântỉnh (không kể thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa báo cáo đánh giá tác động môitrường theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định);

- Đối với các dự án thuộc diện đăng ký cam kết bảovệ môi trường, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhândân huyện, thành phố; trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố xem xét, giải quyết và chuyển kết quả về Bộ phận Một cửa liênthông của tỉnh để trả cho nhà đầu tư.

d) Thẩm tra dự án đầu tư

Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển ý kiếntham gia của các ngành, dự án đầu tư đã chỉnh sửa (nếu có yêu cầu) và Quyết địnhphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhậnđăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (đốivới các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp) hoặc Ban Quản lý các khu côngnghiệp (đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp). Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp có tráchnhiệm tổ chức thẩm tra dự án, lập báo cáo kết quả thẩm tra gửi về Bộ phận mộtcửa liên thông của tỉnh.

đ) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sau khi nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnhbáo cáo, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc cấp Giấy chứngnhận đầu tư.

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứngnhận đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện như sau:

+ Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhđồng ý cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Bộphận Một cửa liên thông của tỉnh in ba (03) bản Giấy chứng nhận đầu tư trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành, trong đó một (01) bản trả cho nhàđầu tư, một (01) bản lưu tại Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh và một (01)bản lưu tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

+ Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầubáo cáo làm rõ một số nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư,trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh phốihợp với các cơ quan chức năng và nhà đầu tư để xác minh, làm rõ những nội dungcần phải báo cáo, giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu được Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Bộ phận Một cửaliên thông của tỉnh thực hiện các công việc để trình ký, trả kết quả cho nhàđầu tư và lưu trữ theo quy định;

+ Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầutư không đáp ứng yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý cấp Giấychứng nhận đầu tư cho dự án; trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Bộ phận Mộtcửa liên thông của tỉnh thông báo rõ lý do cho nhà đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầutư để biết; đồng thời trả hồ sơ cho nhà đầu tư;

- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấychứng nhận đầu tư của Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện như sau:

+ Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhđồng ý chủ trương cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn hai (02) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp Giấychứng nhận đầu tư dự án, Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp ba (03) bản gốcGiấy chứng nhận đầu tư, trong đó một (01) bản lưu tại Ban Quản lý các khu côngnghiệp tỉnh, chuyển hai (02) bản về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh để trảmột (01) bản cho nhà đầu tư, một (01) bản bản lưu tại Bộ phận một cửa liênthông của tỉnh;

+ Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầubáo cáo làm rõ một số nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư,trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì,phối hợp với các cơ quan chức năng và nhà đầu tư để xác minh, làm rõ những nộidung cần phải báo cáo, giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu đượcChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Ban Quản lýcác khu công nghiệp thực hiện các công việc cấp, gửi kết quả về Bộ phận một cửaliên thông để trả cho nhà đầu tư và lưu trữ theo quy định;

+ Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầutư không đáp ứng yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý chủ trươngcấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án; trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Bộphận Một cửa liên thông của tỉnh thông báo rõ lý do cho nhà đầu tư và Ban Quảnlý các khu công nghiệp để biết; đồng thời trả hồ sơ cho nhà đầu tư.

3. Quy trình giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấychứng nhận đầu tư thực hiện như quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trườnghợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư không thay đổi về mục tiêu, quy mô, địađiểm và thời gian thực hiện dự án, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyểnhồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp để xem xét,báo cáo kết quả về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh để tham mưu trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định (không phải lấy ý kiến của các ngành).

Điều 12. Trình tự thựchiện thủ tục cấp mã số thuế

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư (thuộc các trường hợp: đăng ký đầutư gắn liền với thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh; dự án đầu tư của hộ giađình, cá nhân chưa được cấp mã số thuế; dự án đầu tư của các tổ chức kinh doanhkhông thành lập theo Luật Doanh nghiệp; dự án đầu tư của đơn vị trực thuộc cáctổ chức kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh nghiệp) phải thực hiện đăngký để được cấp mã số thuế, theo trình tự như sau: 1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tạiBộ phận một cửa liên thông của tỉnh.

2. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ đếnCục Thuế tỉnh để được xem xét, cấp mã số thuế. Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hoàn thành thủ tục cấp mã số thuế và chuyểnkết quả về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh để trả cho nhà đầu tư.

Điều 13. Trình tự thựchiện thủ tục về đất đai

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đối với dựán đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức và cánhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thườngtrú ở Việt Nam thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnđổi hoặc điều chỉnh, bổ sung mục đích sử dụng đất, gia hạn thời gian cho thuêđất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật, cụ thểnhư sau: 1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh;

2. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ đến SởTài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết thủ tục cho nhà đầu tư; Trườnghợp phải chỉnh sửa hồ sơ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Sở Tài nguyênvà Môi trường phải yêu cầu cụ thể bằng văn bản đến Bộ phận Một cửa liên thôngcủa tỉnh để chuyển cho nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ. Bộ phận Một cửa liên thôngcủa tỉnh nhận lại hồ sơ hoàn chỉnh và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường đểgiải quyết.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi kết quả về Bộphận một cửa liên thông của tỉnh. 4. Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh xemxét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, (hoặc chophép chuyển đổi hoặc điều chỉnh, bổ sung mục đích sử dụng đất); cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5. Thời gian thực hiện thủ tục về giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển hoặc điều chỉnh bổ sung mục đích sử dụng đất, gia hạnthời gian cho thuê đất không quá mười một (11) ngày làm việc; cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtkhông quá hai mươi tư (24) ngày làm việc; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không quá mười chín(19) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 14. Trình tự thựchiện thủ tục thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liênthông của tỉnh;

2. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ hợp lệđến Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (thuộc Công an tỉnh) đểđược xem xét, thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy của dự án trong thời hạnmười (10) ngày làm việc và chuyển kết quả về Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh để trả cho nhà đầu tư.

Điều 15. Trình tự thựchiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng công trình cho dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp mới hoặc điềuchỉnh, gia hạn và cấp lại Giấy phép xây dựng công trình cho dự án tại Bộ phậnmột cửa liên thông của tỉnh;

2. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ đềnghị cấp Giấy phép xây dựng công trình cho dự án đến cơ quan chức năng xem xét,giải quyết:

a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựngcông trình cho dự án thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng bao gồm: Dự án đầu tư cócác công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn và công trình hạ tầngkỹ thuật) trên địa bàn toàn tỉnh; dự án đầu tư xây dựng thuộc địa giới hànhchính 2 huyện hoặc Thành phố với huyện trở lên; dự án đầu tư xây dựng côngtrình tôn giáo, công trình tín ngưỡng (không bao gồm công trình từ đường, nhàthờ họ); dự án đầu tư xây dựng công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trìnhtượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài (không nằm trong khu công nghiêp) trên địa bàn toàntỉnh; dự án đầu tư các công trình dự án đầu tư của các tổ chức trên địa bànThành phố hoặc ven Quốc lộ, Tỉnh lộ (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp đãđược phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500). Thời gian thẩm định cấp giấy phép xâydựng trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc;

b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựngcông trình cho dự án thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp baogồm: Dự án đầu tư vào các khu công nghiệp do Ban quản lý (trừ dự án đầu tư cócông trình xây dựng được quy định tại điểm a khoản này). Thời gian thẩm địnhcấp giấy phép xây dựng trong thời hạn năm (05) ngày làm việc;

c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựngcông trình cho dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốbao gồm: Dự án đầu tư trên địa bàn huyện, Thành phố (trừ dự án đầu tư có côngtrình xây dựng được quy định tại điểm a, điểm b khoản này). Thời gian thẩm địnhcấp giấy phép xây dựng trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc. 3. Quy trìnhvà thẩm quyền giải quyết thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép xâydựng công trình cho dự án đầu tư được thực hiện như cấp Giấy phép xây dựng.

Thời gian thẩm định gia hạn, điều chỉnh, cấp lạigiấy phép xây dựng công trình cho dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 điềunày trong thời hạn năm (5) ngày làm việc; các dự án còn lại trong thời hạn mười(10) ngày làm việc. 4. Sau khi giải quyết xong, các cơ quan cấp giấy phépchuyển kết quả về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh để trả cho nhà đầu tư.

Điều 16. Thủ tục đầu tư dựán phát triển nhà ở và dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinhdoanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xâydựng - Chuyển giao

1. Thực hiện theo Cơ chế một cửa liên thông giảiquyết các thủ tục đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Nghịđịnh số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ, các quy định của pháp luật liên quan,Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định tại ChươngII, Quy định này;

2. Các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xâydựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh,Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao thực hiện theo Nghị định số 108/2009/NĐ-CP củaChính phủ, các quy định của pháp luật liên quan, Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định tại Chương II, Quy định này.

Chương 3.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁNĐẦU TƯ ( BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT) CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Điều 17. Quy trình thựchiện thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; báo cáokinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựngcông trình

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đãcó quyết định đầu tư, phân bổ vốn và giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, thực hiện theoquy trình sau:

a) Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh tiếp nhận hồsơ dự án.

b) Lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở và nộidung của dự án

- Đối với dự án thuộc nhóm A: Bộ phận Một cửa liênthông của tỉnh gửi hồ sơ (có kèm theo văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh) đến Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến thamgia về nội dung thiết kế cơ sở của dự án; đồng thời, gửi hồ sơ đến các sở,ngành liên quan trong tỉnh để lấy ý kiến tham gia về nội dung dự án. Thời gianxem xét, tham gia ý kiến của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và cácsở, ngành liên quan trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc;

- Đối với dự án thuộc nhóm B, C: Bộ phận Một cửaliên thông của tỉnh gửi hồ sơ đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngànhđể lấy ý kiến tham gia về nội dung thiết kế cơ sở của dự án; đồng thời, gửi hồsơ đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến tham gia về nội dung dự án. Thờigian xem xét, tham gia ý kiến của các ngành liên quan trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc đối với dự án nhóm B, trong thời hạn mười (10) ngày làm việcđối với dự án nhóm C;

- Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng côngtrình: Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh gửi hồ sơ đến các sở, ngành có liênquan để lấy ý kiến tham gia về nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật. Thời gian xemxét, tham gia ý kiến của các ngành liên quan trong thời hạn bảy (07) ngày làmviệc;

- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, sau khinhận được ý kiến tham gia đối với hồ sơ dự án đầu tư của các cơ quan chức năng,Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh tập hợp những yêu cầu chỉnh sửa, bổ sungliên quan đến dự án (nếu có), ghi phiếu để chuyển cho chủ đầu tư hoàn thiện dựán. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và nộp lại tại Bộ phận một cửaliên thông của tỉnh.

c) Tổng hợp, thẩm định trình phê duyệt dự án đầu tưTrong thời hạn một (01) ngày làm việc sau khi nhận được dự án đầu tư đã chỉnhsửa hoàn chỉnh Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ dự án đến Sở Kếhoạch và Đầu tư; Trong thời hạn không quá mười bảy (17) ngày làm việc đối vớidự án nhóm A, không quá mười hai (12) ngày làm việc đối với dự án nhóm B, khôngquá bảy (07) ngày làm việc đối với dự án nhóm C, không quá năm (05) ngày làmviệc đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổnghợp ý kiến tham gia của các ngành, thẩm định, lập báo cáo và gửi hồ sơ về Bộphận một cửa liên thông của tỉnh.

d) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

Sau khi nhận được báo cáo thẩm định dự án của Sở Kếhoạch và Đầu tư, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh xem xét, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án trong thời hạn ba (03) ngày làm việcvà trả kết quả cho chủ đầu tư.

2. Trường hợp dự án có chủ trương của Ủy ban nhândân tỉnh cho lập dự án và giao nhiệm vụ Chủ đầu tư và chưa có quyết định phânbổ vốn thì vẫn thực hiện quy trình theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưngtrước khi gửi hồ sơ về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh trong thời hạn giảiquyết thủ tục theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải báo cáo Ủy ban nhântỉnh để có chủ trương chỉ đạo cụ thể.

3. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tưcủa dự án, không điều chỉnh bổ sung về quy mô và thiết kế cơ sở, Bộ phận Mộtcửa liên thông của tỉnh chuyển hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩmđịnh, gửi về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt (không phải lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn liên quan).

Điều 18. Quy trình thựchiện thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và điều chỉnh, bổ sung dự án đầutư (không có xây dựng)

1. Đối với các dự án đầu tư đã có quyết định đầutư, phân bổ vốn và giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, thực hiện theo quy trình sau:

a) Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liênthông của tỉnh.

b) Lấy ý kiến tham gia về nội dung dự án

Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh gửi hồ sơ đếncác sở, ngành liên quan để lấy ý kiến tham gia đối với nội dung dự án đầu tưtrong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc đối với dự án nhóm B vàkhông quá mười (10) ngày làm việc đối với dự án nhóm C.

- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, sau khinhận được ý kiến tham gia đối với hồ sơ dự án đầu tư của các cơ quan chức năng,Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh tập hợp những yêu cầu chỉnh sửa, bổ sungliên quan đến dự án (nếu có), ghi phiếu để chuyển cho chủ đầu tư hoàn thiện dựán. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và nộp lại tại Bộ phận một cửaliên thông của tỉnh.

c) Tổng hợp, thẩm định trình phê duyệt dự án đầu tư

Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyển ý kiếntham gia của các ngành và dự án đầu tư đã chỉnh sửa hoàn chỉnh đến Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làmviệc đối với dự án nhóm B, không quá bảy (07) ngày làm việc đối với dự án nhómC, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến tham gia của các ngành, thẩm định, lậpbáo cáo và gửi hồ sơ về Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh.

d) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

Sau khi nhận được báo cáo thẩm định dự án của Sở Kếhoạch và Đầu tư, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh xem xét, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án trong thời hạn ba (03) ngày làm việcvà trả kết quả cho chủ đầu tư.

2. Trường hợp dự án có chủ trương của Ủy ban nhândân tỉnh cho lập dự án và giao nhiệm vụ Chủ đầu tư và chưa có quyết định phânbổ vốn thì vẫn thực hiện quy trình theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưngtrước khi gửi hồ sơ về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh trong thời hạn giảiquyết thủ tục theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải báo cáo Ủy ban nhântỉnh để có chủ trương chỉ đạo cụ thể.

3. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tưcủa dự án, không bổ sung về quy mô, Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh chuyểnhồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định, gửi về Bộ phận Một cửa liênthông của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (không phải lấy ý kiếncác cơ quan chuyên môn liên quan).

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm củacác cơ quan quản lý Nhà nước

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quancó liên quan nghiên cứu, xây dựng Đề án và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định thành lập Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh với chức năng, nhiệmvụ: là bộ phận đầu mối trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra và chuyển hồsơ của nhà đầu tư đến các cơ quan đơn vị có liên quan giải quyết; tổng hợp,tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các thủ tục hành chính liên quanđến hoạt động đầu tư theo thẩm quyền; nhận và trả lại kết quả cuối cùng cho nhàđầu tư hoặc chủ đầu tư theo quy định. Thực hiện thu phí, lệ phí của các nhà đầutư hoặc chủ đầu tư (nếu có) theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành cóliên quan xây dựng Quy chế hoạt động của Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh,trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Chỉ đạo niêm yết công khai hồ sơ, thủ tục thựchiện đầu tư theo quy định của Nhà nước tại Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh;

d) Chỉ đạo Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh theodõi, đôn đốc các sở, ngành, huyện, thành phố có liên quan giải quyết các thủtục cho nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư theo đúng thời gian quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tổ chức xem xét, thẩm tra, trình Ủy ban nhân dântỉnh quyết định cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dựán đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn để đầu tư, ngoài các khu công nghiệp), phê duyệtdự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án của các chủ đầu tư);

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổchức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Tiếp nhận,giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giảiquyết những đề xuất, kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư hoặc chủ đầutư trong quá trình triển khai dự án;

c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm gửi báo cáotình hình đầu tư ngoài các khu công nghiệp về Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ban Quản lý các khu công nghiệp:

a) Tổ chức giải quyết các thủ tục về cấp, điềuchỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, cấp giấy phép xây dựng đối với dự án đầutư vào các khu công nghiệp;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtbản vẽ quy hoạch địa điểm thực hiện dự án theo quy định (đối với các dự ánthuộc lĩnh vực phụ trách);

c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm gửi báo cáotình hình đầu tư vào các khu công nghiệp về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnhđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án (đối với các dự án thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc quyết định phê duyệttheo ủy quyền;

b) Tổ chức xem xét, giải quyết các thủ tục về giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển hoặc điều chỉnh bổ sung mục đích sử dụngđất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất cho nhà đầu tư.

5. Cục Thuế tỉnh:

a) Tổ chức xem xét cấp mã số thuế cho nhà đầu tư;

b) Xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính(các loại thuế, phí (nếu có) gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế sử dụngđất phi nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với hoạt động chuyểnnhượng bất động sản) của bên chuyển nhượng bất động sản.

6. Sở Xây dựng:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtbản vẽ quy hoạch địa điểm thực hiện dự án theo quy định (đối với các dự ánthuộc lĩnh vực phụ trách);

b) Chỉ đạo giải quyết thủ tục cấp giấy phép xâydựng cho nhà đầu tư;

7. Công an tỉnh: Chỉ đạo giải quyết thủ tục thẩmduyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy cho nhà đầu tư;

8. Sở Nội vụ: Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh nghiên cứu, đề xuất về cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự, chỉ tiêu biênchế làm việc tại Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh;

9. Sở Tài chính: Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh nghiên cứu, đề xuất, bố trí nguồn kinh phí cho các hoạt động thườngxuyên của Bộ phận một cửa liên thông của tỉnh.

10. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtbản vẽ quy hoạch địa điểm thực hiện dự án theo quy định (đối với các dự ánthuộc lĩnh vực phụ trách). Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tạođiều kiện để nhà đầu tư thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc diện tích đấtvà xác nhận trích lục bản đồ địa chính để lập dự án đầu tư. Thực hiện tốt côngtác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư;

b) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn giải quyết các thủtục về môi trường, cấp giấy phép xây dựng công trình cho nhà đầu tư theo quyđịnh.

11. Trách nhiệm chung của các sở, ngành, huyện,thành phố:

a) Ban hành và chịu hoàn toàn trách nhiệm trướcpháp luật về hồ sơ thủ tục của đơn vị để niêm yết công khai tại Bộ phận một cửaliên thông của tỉnh;

b) Phối hợp chặt chẽ với Bộ phận Một cửa liên thôngcủa tỉnh trong quá trình giải quyết các thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư hoặc chủđầu tư. Bố trí đồng chí Lãnh đạo và bộ phận chuyên môn nghiệp vụ làm đầu mốiliên hệ với Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh trong quá trình giải quyết cácthủ tục cho nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư;

c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định, tổchức xem xét, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở, nội dung dự án đầu tư thuộclĩnh vực quản lý của ngành mình theo đúng thời gian quy định.

Điều 20. Khen thưởng, kỷluật

1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quyđịnh này và có sáng kiến tham mưu để Ủy ban nhân tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt hơnnhằm tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính về đầu tư, được khen thưởngtheo quy định;

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi thực hiện khôngđúng Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 21. Quy định vềchuyển tiếp và điều khoản thi hành

1. Các dự án đang thực hiện trước ngày Quy định nàycó hiệu lực, do Bộ phận một cửa đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý cáckhu công nghiệp làm đầu mối và cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý cáckhu công nghiệp thực hiện phải bàn giao ngay cho Bộ phận Một cửa liên thông củatỉnh để tiếp tục thực hiện theo Quy định này;

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này;

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tráchnhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này; kiến nghị hoặc trìnhcơ quan có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với cánhân và tổ chức theo Điều 20 Quy định này;

4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy địnhnày, nếu có khó khăn vướng mắc các sở, ban, ngành và địa phương phản ánh về Bộphận Một cửa liên thông của tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.