ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 24 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO MỘT SỐ LĨNH VỰC NÔNGNGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 củaChính phủ về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một sốchính sách phát triển thủy sản;

Căn cứQuyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướngChính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thấttrong nông nghiệp;

Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 củaChính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt cơchế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôntrên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020;

Xét đề nghị của SởKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 227/TTr-SKHĐT ngày 24/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020”.

Điều 2.Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phốihợp với các sở, ngành, đơn vị liên quantriển khai hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 11/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 về việcban hành quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư pháttriển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm của tỉnh Thái Bình, giai đoạn năm2009-2015; số 05/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 vềviệc ban hành quy định một số cơ chế,chính sách khuyến khích phát triển sản xuất giống ngao sinh sản và chế biếnngao tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015; số 16/2012/QĐ-UBND ngày 09/11/2012 vềviệc ban hành quy định cơ chế quản lý, thực hiện quy hoạch khu chăn nuôi tậptrung và cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớntrên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012-2015; số 3044/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 về việc ban hành quy địnhmột số chính sách hỗ trợ ngư dân tỉnh Thái Bình đóng mới, cải hoán tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ hậu cầnnghề cá; các quy định của Ủy ban nhân dântỉnh trước đây có nội dung trái với quy định tại Quyếtđịnh này thì bị bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liênquan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cácxã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, TC, NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra VB QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Phòng: NNTNMT, TH, MCLT;
- Lưu: VT, KHTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

QUY ĐỊNH

CƠ CHẾ,CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO MỘT SỐ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊNĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy địnhmột số cơ chế, chính sách của tỉnh ưu đãi và hỗtrợ đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnhThái Bình, giai đoạn đến năm 2020.

2. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư mới; dựán đầu tư nâng cấp, mở rộng thuộc các lĩnh vực nông nghiệp khuyến khích đầu tư của tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Các lĩnh vực nông nghiệp khuyến khích đầutư của tỉnh

1. Tỉnh hỗ trợ đầu tư vào các lĩnh vực sau:

a) Xây dựng cơ sở chăn nuôi lợn, gia cầm.

b) Xây dựng cơ sở sản xuất giống ngao sinh sản.

c) Đóng mới tàu, nâng cấp tàu phục vụ hoạt độngkhai thác hải sản.

d) Mua một sốloại máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.

đ) Xây dựng cơ sởchế biến sản phẩm nông nghiệp, thủy sản.

e) Hỗ trợ phát triển sản xuất cây vụ đông.

2. Các nội dung được ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vàolĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày19/12/2013 củaChính phủ; chính sách pháttriển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ màtỉnh không có cơ chế, chính sáchhỗ trợthì thực hiện theo quy định của Chính phủ, Ủyban nhân dân tỉnh thể chế bằng văn bản để tổ chức thực hiện.

Điều 3. Phương thức và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

1. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.

2. Nguồn vốn hỗ trợđầu tư: Từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnhquản lý.

Chương II

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 4. Ưu đãi về đất đai

Các tổ chức, cá nhân có dự án thuộc lĩnh vực nôngnghiệp khuyến khích đầu tư của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được hưởng ưu đãi vềđất đai, cụ thể như sau:

1. Đơn giá thuê đất: Được thuê đất với mức giá thấpnhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủyban nhân dân tỉnh quy định.

a) Trường hợp thuê đất theo hình thức trả tiền thuêđất hàng năm thì đơn giá thuê đất hàng năm bằng 0,5% nhân (x) giá đất tính tiềnthuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủyban nhân dân tỉnh quy định.

b) Trường hợp thuê đất theo hình thức trả tiền mộtlần cho cả thời gian thuê đất: Đơn giáthuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đấtcủa thời hạn thuê đất và được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiếttrừ, thu nhập thặng dư hoặc phương pháp hệ số điều chỉnh quy định tại Khoản 4,Khoản 5, Điều 4, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

2. Miễn tiền thuê đất củaNhà nước:

Doanh nghiệp có dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp khuyến khích đầu tư của tỉnh được: Miễn tiền thuêđất trong 15 năm đầu đối với dự án đầu tư tại địa bàn huyện Tiền Hải, huyệnThái Thụy; miễn tiền thuê đất trong 11năm đầu đối với dự án đầu tư tại vùngnông thôn khác kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động; miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng câyxanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

Điều 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôigia súc, gia cầm

1. Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có dự án đầu tưxây dựng cơ sở chăn nuôi lợn, gia cầm đảm bảo điềukiện:

a) Có quy mô: Lợn nái từ 200 con nái sinh sản trởlên; hoặc lợn thịt từ 600 con/lứa trở lên; hoặc gia cầm đẻ, gia cầm thịt từ8.000 con/lứa trở lên.

b) Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầutư.

2. Chính sách hỗ trợ:

a) Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng: Mức hỗ trợ50% kinh phí giải phóng mặt bằng.

b) Hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng: Ngân sách tỉnhhỗ trợ 50% lãi suất tiền vay các ngân hàng thương mại để đầu tư tài sản cố định trực tiếp cho sản xuất trong 02 năm đầu kể từ ngày vay vốn. Sốvốn được hỗ trợ lãi suất không quá số vốnđầu tư tài sản cố định trực tiếp cho sản xuất sau khi trừ đi số vốn tự có của doanh nghiệp nêu trong dự án đã được cấp Giấychứng nhận đầu tư.

Điều 6. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giốngngao sinh sản

Doanh nghiệp có dự án xây dựng cơ sở sản xuất giốngngao sinh sản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấpGiấy chứng nhận đầu tư, được ngân sách tỉnh hỗtrợ:

1. Kinh phí giải phóng mặt bằng: Mức hỗ trợ 50%kinh phí giải phóng mặt bằng.

2. Lãi suất tiền vay ngân hàng: Mức hỗ trợ 50% lãisuất tiền vay các ngân hàng thương mại để đầu tư tài sản cố định trực tiếp sảnxuất giống ngao sinh sản trong 03 năm đầu kể từ ngàyvay vốn. Số vốn được hỗ trợ lãi suấtkhông quá số vốn đầu tư tài sản cố định trực tiếp cho sản xuất sau khi trừ đi sốvốn tự có của doanh nghiệp nêu trong dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 7. Hỗ trợ đóng mới tàu, nâng cấp tàu phục vụhoạt động khai thác hải sản

1. Hỗ trợ kinh phí đóng mới, nâng cấp tàu cá:

a) Điều kiện áp dụng: Tổ chức, cá nhân (Chủ tàu cá)đặt hàng, đóng mới tàu, nâng cấp tàu phụcvụ hoạt động khai thác hải sản đảm bảo điều kiện:

- Tàu cá đóng mới, nâng cấp có tổng công suất máychính từ 300 CV trở lên;

- Có Giấy chứng nhận xuất xưởng hoặc Biên bản thanhlý và bàn giao tàu cá (đối với tàu đóng mới), Biên bản thanh lý sửa chữa tàu cá(đối với tàu nâng cấp) được ký kết trong giai đoạn 2014-2020;

- Được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá,Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

- Tàu cá trang bị máy thông tin tầm xa VX1700;

- Chủ tàu cá phải cam kết đưa tàu vào hoạt độngtrong thời gian tối thiểu 02 năm kể từ ngày nhận được chính sách hỗ trợ của tỉnh;trường hợp chưa đảm bảo thời gian hoạt động theo cam kết, muốn chuyển quyền sởhữu tàu cá cho tổ chức, cá nhân khác thì chủ tàu phải có trách nhiệm hoàn trả lạitoàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ.

b) Chính sách hỗ trợ:

- Đối với tàu đóng mới: Tàu có tổng công suất máychính từ 300 CV đến dưới 500 CV hỗ trợ 150 triệu đồng/tàu; tàu có tổng công suấtmáy chính từ 500 CV trở lên hỗ trợ 200 triệu đồng/tàu.

- Đối với tàu nâng cấp: Tàu có tổng công suất máychính từ 300 CV đến dưới 500 CV hỗ trợ 70 triệu đồng/tàu; tàu có tổng công suấtmáy chính từ 500 CV trở lên hỗ trợ 100 triệu đồng/tàu.

2. Hỗ trợ hàng nămkinh phí mua bảo hiểm thân tàu với mức:

a) 30% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổngcông suất máy chính từ 90CV đến dưới 400CV.

b) 10% kinh phí mua bảo hiểm đối với tàu có tổngcông suất máy chính từ 400CV trở lên.

3. Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo hướng dẫn thuyềnviên vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới; hướng dẫn kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có công suất máy chính từ90CV đến dưới 400CV.

Điều 8. Hỗ trợ mua máy, thiết bị phục vụ sản xuấtnông nghiệp

1. Điều kiện áp dụng:

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệpcó hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thái Bình thực hiện mua máy phục vụ sảnxuất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nghiệm thu gồm: Máy cấy,máy gặt đập liên hợp.

b) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp có diện tích trồngkhoai tây từ 30 ha trở lên mua thiết bị kho lạnh có công suất từ 7,5 HP trở lênđể bảo quản giống khoai tây phục vụ cho sản xuất vụ Đông theo dự án đầu tư xâydựng mới kho lạnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Các loại máy, thiết bị hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủcác tiêu chuẩn về kỹ thuật, tính năng tác dụng, chất lượng theo quy định hiệnhành. Đối với các loại máy, thiết bị do nước ngoài sản xuất phải đảm bảo tiêuchuẩn xuất khẩu vào thị trường các nước ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hànghóa (CO) theo mẫu quy định của Bộ Công Thương; các loại máy do các cơ sở sản xuấttrong nước lắp ráp phải được công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Tổngcục đo lường chất lượng Việt Nam.

d) Máy cấy; máy gặt đập liên hợp do các công ty NhậtBản, Hàn Quốc sản xuất hoặc các công ty liên doanh với các công ty Nhật Bản,Hàn Quốc sản xuất trong và ngoài nước.

2. Chính sách hỗ trợ:

a) Hỗ trợ đến 50% đơn giá mua máy theo hóa đơn giátrị gia tăng cho các loại máy: Máy cấy, máy gặt đập liên hợp, nhưng không quá40 triệu đồng/máy cấy và không quá 132 triệu đồng/máy gặt đập liên hợp. Tổng sốmáy hỗ trợ cho mỗi địa phương căn cứ diệntích lúa và kế hoạch theo phân kỳ hằngnăm.

b) Hỗ trợ đến 80% đơn giá mua thiết bị kho lạnh bảoquản giống khoai tây theo Hóa đơn Giá trị gia tăng, nhưng không quá 120 triệu đồng/thiếtbị.

3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnhloại máy hỗ trợ cho phù hợp với tình hìnhthực tế.

Điều 9. Hỗ trợ xây dựng cơ sở chế biến sản phẩmnông nghiệp, thủy sản

1. Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có dự án đầu tưxây dựng cơ sở chế biến, đảm bảo điều kiện:

a) Chế biến các sản phẩm nông sản, thủy sản, gồm:

- Sản phẩm ngành trồng trọt: Gạo; ngô; đậu tương;khoai tây; rau, củ, quả thực phẩm.

- Sản phẩm ngành chăn nuôi: Lợn, gia cầm.

- Sản phẩm ngành thủy sản: Ngao.

b) Có quy môvốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên (không tính vốn lưu động).

c) Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Chính sách hỗ trợ:

a) Hỗ trợ san lấp, giải phóng mặtbằng: Hỗ trợ 100% kinh phí san lấp, bồi thường giải phóng mặt bằng trên diện tíchđất thuê.

b) Hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng: Hỗ trợ 100%lãi suất tiền vay các Ngân hàng thương mại để đầu tư tài sản cố định trực tiếpcho sản xuất trong 03 năm đầu kể từ ngày vay vốn. Số vốn được hỗ trợ lãi suấtkhông quá số vốn đầu tư tài sản cố định trực tiếp cho sản xuất sau khi trừ đi số vốn tự có của doanh nghiệp nêu trong dự ánđã được cấp Giấychứng nhận đầu tư.

c) Hỗ trợ kho thu gom nguyên liệu: Nếu doanh nghiệpthực hiện xây dựng kho trung chuyển để thu gom nguyên liệu thì được ngân sách tỉnhhỗ trợ 50% chi phí xây dựng nhưng tối đakhông quá 500 triệu đồng/kho.

Điều 10. Hỗ trợsản xuất cây vụ đông

Hằng năm, căn cứ dự toán ngân sách được Hội đồngnhân dân tỉnh phê duyệt và tình hình cụ thể củasản xuất, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhCơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất cây vụđông đối với huyện, thành phố; cơ chế hỗ trợ cụ thể cho tổ chức, cá nhân pháttriển sản xuất cây vụ đông do Ủy ban nhândân huyện, thành phố ban hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Thực hiện thủ tục ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục ưu đãi, hỗtrợ đầu tư theo Quy định này và quy định của Ủyban nhân dân tỉnh về thực hiện cơ chế Một cửa liên thông trong hoạt độngđầu tư tại tỉnh Thái Bình.

Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vịcó liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quantriển khai hướng dẫn thực hiện Quy định này.

b) Phối hợp với SởTài chính cân đối và bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư.

c) Xây dựng bộ thủ tục ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; thẩmtra và lập báo cáo kết quả thẩm tra gửi về Bộ phận Một cửa liên thông của tỉnh để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ưu đãi, hỗ trợ đầutư; thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư theo quy định.

d) Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế,chính sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhtheo yêu cầu và nghiên cứu, tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sungcơ chế chính sách khi cần thiết.

2. Sở Tài chính:

a) Xác định đơn giá thuê đất.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư vàcác sở, ngành liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư hằng năm.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trìtham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về cácloại máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp số lượng máy ở mỗi huyện, thành phố được hỗ trợ hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế.

4. Sở Tàinguyên và Môi trường: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, bảo vệmôi trường; kiểm tra, theo dõi và xử lý (nếu có vi phạm) đối với tổ chức, cánhân theo quy định của pháp luật về quản lý đấtđai, bảo vệ môi trường.

5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thái Bình: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnhhướng dẫn thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân đầu tư đượcvay vốn và được hưởng hỗ trợ lãi suất theo quy định.

6. Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ,hướng dẫn tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiệnđăng ký, kê khai thuế, miễn giảm thuế, tiềnthuê đất theo quy định của Luật Quản lýthuế.

7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh vàTruyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình vàcác cơ quan truyền thông tập trung tuyêntruyền chủ trương, quan điểm, kết quả thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khíchđầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

8. Các sở, ban, ngành khác và các đơn vị có liênquan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn được giao, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này.

9. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp vớicác sở, ngành liên quan trong việc thực hiện Quy định này.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Các dự án đầu tư triển khai thực hiện trước khiQuy định này có hiệu lực thi hành nếu đang được hưởng ưu đãi, hỗ trợ thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đã cấp hoặccó quyền đề nghị hưởng ưu đãi, hỗ trợtheo Quy định này cho thời gian còn lại của dự án.

2. Các dự án đầu tư đã được hưởng chính sách ưuđãi, hỗ trợ theo Quy định này nếu vi phạmcác điều kiện được hưởng ưu đãi, hỗ trợ thì phải hoàn trả lại phần kinh phí đãđược hỗ trợ cho tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cótrách nhiệm thực hiện đúng Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thờiphản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp,báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điềuchỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.