ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 12 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH VỀ PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓATRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phíngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệphí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, kỳhọp thứ (từ ngày 14/7 đến ngày 16/7/2014) quy định về phí tham quan danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh GiaLai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí:

1/ Đơnvị thu phí: là đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,công trình văn hóa.

2/ Đốitượng nộp phí: cá nhân khi tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, côngtrình văn hóa thuộc tỉnh Gia Lai quản lý.

Điều 2. Mức thu và chế độ miễn, giảm phí:

1/ Mứcthu:

a) Do nhà nước đầu tư:

- Đối với người lớn: 10.000 đồng/lần/người.

- Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi):5.000 đồng/lần/người.

b) Đối với phí tham quan danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa do các đơn vị, doanh nghiệpthực hiện không do nhà nước đầu tư là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mứcthu do đơn vị tự xây dựng nhưng không quá mức thu 20.000 đồng/lần/người đối vớingười lớn và 10.000 đồng/lần/người đối với trẻ em (dưới 16 tuổi). Số tiền phído các đơn vị, doanh nghiệp thu được đối với các công trình không do nhà nước đầutư là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định củaLuật Thuế hiện hành.

2/ Chếđộ miễn, giảm phí:

a) Giảm 50% mức phí danh lam thắngcảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:

- Người được hưởng chính sách ưuđãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trườnghợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quyđịnh tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận củaỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 14/4/2012 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyếttật.

- Người cao tuổi theo quy định tạiĐiều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

- Đối với người thuộc diện hưởngcả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

b) Miễn phí tham quan danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặcbiệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtNgười khuyết tật.

Điều 3. Quản lý, sử dụng phí:

1/ Đốivới phí thuộc ngân sách nhà nước: Các đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng 100%số tiền phí thu được để hỗ trợ cho công tác duy tu, bảo dưỡng, quản lý đối vớidanh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đó.

- Chứng từ thu phí thực hiện theoquy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sửdụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

2/ Đốivới phí không thuộc ngân sách nhà nước: Số tiền phí do các đơn vị, doanh nghiệpthu được đối với các công trình không do nhà nước đầu tư là doanh thu của đơnvị thu phí, đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Điều 4.

1/ Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 59/2004/QĐ-UB ngày 05/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về phítham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

2/Cácnội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khôngquy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật vềphí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thutiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếucó).

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính,Văn hóa thể thao và du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng