ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2006/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 11 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀKIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ (MẪU) TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘIQUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN VÀ TỔ QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ PHƯỜNG - XÃ, THỊTRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm2002;
Căn cứ Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đôthị và quản lý sử dụng nhà;
Căn cứ Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhândân thành phố về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình số 584/TTr-SNV ngày 27 tháng 9 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Nay kiện toàn tổ chức bộ máy Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện và Tổ Quảnlý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn.

Đội Quản lý trậttự đô thị quận - huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn khôngcó con dấu riêng.

Số lượng thành viên của Đội Quản lý trật tự đô thịquận - huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn do Chủ tịch Ủy bannhân dân quận - huyện quyết định trên cơ sở tình hình thực tế tại địa phương vàđảm bảo nguyên tắc bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả, chú trọng nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, ưu tiên bố trí, tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ. Trong các đợt công tác cao điểm có thể huy động thêm lực lượngtheo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và Chủ tịch Ủy bannhân dân phường - xã, thị trấn.

Giao Chủ tịchỦy ban nhân dân quận - huyện căn cứ Quy chế (mẫu) ban hành kèm theo Quyết định nàyvà các quy định pháp luật liên quan, chỉ đạo việc xây dựng và ban hành Quy chếtổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện, Tổ Quản lýtrật tự đô thị phường - xã, thị trấn phù hợp với tình hình quận - huyện, phường- xã, thị trấn và đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Kinhphí hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện, Tổ Quản lý trật tự đôthị phường - xã, thị trấn: chế độ phụ cấp cho các thành viên (theo hình thức hợpđồng khoán việc); trang bị phương tiện, trang phục; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, khen thưởng, Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ nguồn thu phạt về lĩnh vựcquản lý trật tự đô thị tại quận - huyện, phường - xã, thị trấn và khả năng cânđối ngân sách từng quận - huyện để quyết định theo khung quy định của Ủy bannhân dân thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyếtđịnh số 06/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 5.Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nộivụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhândân các quận - huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đua

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ (MẪU1)

VỀTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN, TỔ QUẢN LÝ TRẬTTỰ ĐÔ THỊ PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 160/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm2006 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương 1:

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mụcđích và phạm vi áp dụng

1. Nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy và hoạt động của ĐộiQuản lý trật tự đô thị quận - huyện, Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thịtrấn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về xây dựng và trật tự đôthị, bảo đảm cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ trên các lĩnh vựcnêu trên theo đúng quy định pháp luật.

2. Quy chế này quy định về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện và Tổ Quảnlý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cáclĩnh vực quản lý xây dựng, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và thi hành cácquyết định cưỡng chế tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm đã bị xử phạt hành chínhnhưng không tự giác chấp hành quyết định.

Chương 2:

CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN

Điều 2. Chức năng của Đội Quản lý trật tự đô thị

Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện trực thuộcỦy ban nhân dân quận - huyện, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thựchiện quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chếnày đúng với chính sách, luật pháp, các quy định của Nhà nước.

Điều 3. Nhiệmvụ, quyền hạn của Đội Quản lý trật tự đô thị

Đội Quản lý trậttự đô thị quận - huyện có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu như sau:

1. Giúp Ủy bannhân dân quận - huyện tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản yêucầu tổ chức và cá nhân đình chỉ ngay các hành vi vi phạm trên các lĩnh vực:

a) Về quản lýxây dựng trên địa bàn quận - huyện;

b) Về vệ sinhmôi trường trên địa bàn quận - huyện;

c) Về trật tựlòng lề đường, nơi công cộng trên địa bàn quận - huyện.

2. Giúp Ủy bannhân dân quận - huyện trong việc phối hợp các ngành liên quan xử lý đối với ngườilang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn quận - huyện theo quyđịnh của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Tham mưu, đề xuất về các hình thức xử lý vi phạm hànhchính theo quy định tại khoản 1 Điều này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận -huyện xem xét quyết định; theo dõi việc thực hiện các quyết định đã ban hành,đôn đốc thực hiện các quyết định đã có hiệu lực thi hành; đề xuất biện phápcưỡng chế và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế đối với tổ chức và cá nhântrên địa bàn quận - huyện không tự giác chấp hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính.

4. Phạm vi thi hành các quyết địnhhành chính gồm: Quyết định giải quyết tranh chấp nhà, đất của cơ quan hành chínhNhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; quyết định xử phạt vi phạmhành chính có hình thức phạt bổ sung (trừ trường hợp có quyết định tạm đình chỉthi hành theo quy định tại Điều 35, Điều 42 của Luật Khiếu nại, tố cáo); quyếtđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Ủy ban nhân dân quận -huyện, thành phố hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của các cơ quan hànhchính ở Trung ương có hiệu lực thi hành tại địa bàn quận - huyện.

5. Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giámsát về hoạt động của Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn và hỗ trợChủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thực hiện quyết định cưỡng chếkhi có yêu cầu.

6. Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện cònthực hiện thêm một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyệnquy định cụ thể bằng văn bản.

Chương 3:

CƠCẤU TỔ CHỨC, SỐ LƯỢNG CỦAĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN

Điều 4. Cơcấu tổ chức của Đội Quản lý trật tự đô thị

1. Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện có Đội trưởng,từ 1 đến 2 Đội phó và các thành viên.

a) Đội trưởng, Đội phó do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận- huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm;

b) Đội trưởnglà người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận- huyện về toàn bộ công tác của Đội, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các sở -ngành về các hoạt động liên quan;

c) Đội phó là người giúp việc cho Đội trưởng, được Độitrưởng phân công phụ trách một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trướcĐội trưởng về những phần việc được phân công phụ trách. Khi Đội trưởng đi vắngphải phân công một Đội phó thay mặt điều hành hoạt động của Đội.

2. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Đội trưởng:

a) Tham mưu Chủtịch Ủy ban nhân dân quận - huyện ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hànhchính trên lĩnh vực trật tự đô thị; quyết định cưỡng chế thi hành quyết định.

b) Phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan, Ủyban nhân dân phường - xã, thị trấn tổ chức triển khai, thực hiện cưỡng chế thihành các quyết định hành chính đã có hiệu lực thi hành.

c) Chỉ đạo, điềuhành hoạt động của Đội đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy địnhcủa pháp luật và Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội, kịp thời báo cáo Chủtịch Ủy ban nhân dân quận - huyện những vấn đề phức tạp, phát sinh khi thi hànhquyết định.

d) Ký các vănbản liên quan chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đội theo quy định.

3. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Đội phó:

Đội phó có nhiệmvụ giúp Đội trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này vàthực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng.

4. Nhiệm vụ củacác thành viên:

Chấp hành Quychế tổ chức và hoạt động của Đội;

Kiểm tra, kịpthời phát hiện, lập biên bản xử lý theo quy định và tham gia triển khai thực hiệnquyết định xử phạt hành chính.

Điều 5. Sốlượng của Đội Quản lý trật tự đô thị

a) Căn cứ khốilượng công việc và tình hình cụ thể ở từng địa phương, Ủy ban nhân dân quận -huyện quyết định số lượng thành viên của Đội trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc bộmáy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, ưu tiên bố trí, tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

b) Trong các đợtcông tác cao điểm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện có thể huy động thêmlực lượng (kể cả các Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn) để thựchiện nhiệm vụ.

Chương 4:

CHẾĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN

Điều 6. Chếđộ làm việc, hội họp, báo cáo

1. Chế độ làm việc:

a) Đội Quản lý trật tự đô thị quận- huyện thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Nhà nước và theo quyđịnh của Ủy ban nhân dân quận - huyện.

b) Đội trưởng điều hành toàn bộhoạt động của Đội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyệnvề hiệu quả công tác của Đội. Đội trưởng phân công công việc cho Đội phó và cácthành viên.

c) Thành viên của Đội được phâncông nhiệm vụ cụ thể, mặc trang phục theo quy định, có bảng tên đặt tại bàn làmviệc đồng thời phải đeo thẻ thành viên Đội khi thi hành nhiệm vụ;

d) Từng thành viên phải có tác phonglàm việc tận tụy, thái độ lịch sự, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến củalãnh đạo Đội, của đồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân trong quan hệ công tác.

2. Chế độ hội họp, báo cáo:

a) Đội trưởngĐội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện hàng tuần tổ chức họp Đội để kiểm tra, đánhgiá, nhận xét thực hiện công việc tuần qua và triển khai nhiệm vụ tuần tới.Hàng tháng tổ chức giao ban với các Tổ trưởng Tổ Quản lý trật tự đô thị phường- xã, thị trấn để trao đổi tình hình thực hiện nhiệm vụ, kinh nghiệm công tácvà phổ biến các chủ trương, kế hoạch, biện pháp mới của Nhà nước và Ủy ban nhândân quận - huyện nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;

Khi cần, Đội trưởngcó thể tổ chức họp Đội đột xuất hoặc họp với các Tổ trưởng Tổ Quản lý trật tựđô thị phường - xã, thị trấn để triển khai các công việc theo yêu cầu của Ủyban nhân dân quận - huyện.

b) Hàng tuần,tháng, quý, 6 tháng và cuối năm, Đội báo cáo sơ - tổng kết công tác và thống kêtình hình thực hiện các quyết định hành chính đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện.

Điều 7. Mốiquan hệ công tác

Đội Quản lý trậttự đô thị quận - huyện có các mối quan hệ công tác như sau:

1. Đối với cácsở - ngành thành phố liên quan:

Đội chịu sự thanhtra, kiểm tra của các sở - ngành về chuyên môn nghiệp vụ theo quyết định củagiám đốc sở; được hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức pháp luậtvà chính sách, quy định mới của sở - ngành có liên quan; phối hợp với tổ chứcthanh tra xây dựng thành phố trong công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp viphạm xây dựng theo quy định.

2. Đối với Ủy ban nhân dân quận- huyện:

Đội Quản lý trật tự đô thị chịu sự lãnh đạo và quảnlý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận - huyện. Đội trưởng trực tiếp nhậnsự chỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận - huyện vàphải thường xuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận- huyện về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

3. Đối với Phòng Quản lý đô thị,Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp đầy đủ các thông tin,tài liệu về xây dựng, về quy hoạch xây dựng, lộ giới, chỉ giới các loại hành langan toàn trên địa bàn quận - huyện, nhằm tạo điều kiện giúp Đội hoàn thành tốtnhiệm vụ.

4. Đối với Phòng Tài chính - Kếhoạch:

Phòng Tài chính - Kế hoạch có tráchnhiệm hướng dẫn về kinh phí và các chế độ liên quan (bảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế, trích thưởng…) bảo đảm cho Đội hoạt động có hiệu quả.

5. Đối với Công an quận -huyện:

Đội Quản lý trật tự đô thịphối hợp với Đội Cảnh sát trật tự cơ động quận - huyện thực hiện chương trình,kế hoạch công tác liên quan trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông theo sựphân công của Ủy ban nhân dân quận - huyện;

Được Công an quận - huyệnhỗ trợ, bảo đảm giữ gìn an ninh trật tự trong khi thực hiện quyết định cưỡngchế thi hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,các đoàn thể và tổ chức xã hội quận - huyện:

a) Đội Quản lý trật tự đô thị thườngxuyên phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổchức xã hội quận - huyện trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cánhân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật, quy định của Nhànước trên các lĩnh vực liên quan trật tự xây dựng, trật tự đô thị và vệ sinhmôi trường.

b) Khi các tổ chức trên có yêu cầu,kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Đội, Đội trưởng có trách nhiệm trìnhbày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết các yêu cầuđó theo quy định.

7. Đối với các ngành liên quan kháccủa quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn:

Đội Quản lý trậttự đô thị có mối quan hệ phối hợp và hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đượcquy định;

Trong phối hợp giải quyết công việc,nếu có ý kiến khác nhau mà sau khi trao đổi, bàn bạc chưa thống nhất được nhữngvấn đề quan trọng, Đội trưởng phải báo cáo kịp thời để Chủ tịch (hoặc Phó Chủtịch) Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định.

8. Đối với Tổ Quản lý trật tự đôthị phường - xã, thị trấn:

Đội Quản lý trật tự đô thị hướng dẫn, tập huấn, traođổi về nghiệp vụ liên quan đối với Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thịtrấn; phối hợp tổ chức kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính theothẩm quyền trên địa bàn phường - xã, thị trấn.

Chương 5:

TỔQUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN

Điều 8. Tổ chức của Tổ Quản lýtrật tự đô thị

1. Tổ Quản lýtrật tự đô thị phường - xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn tổchức, chỉ đạo và quản lý trực tiếp. Tổ có Tổ trưởng, 1 Tổ phó và một số thànhviên.

2. Số lượng thành viên Tổ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấnđề xuất Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định trên cơ sở đảm bảo trật tự đô thị,trật tự xây dựng trên địa bàn;

Trong các đợt công tác cao điểm,Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn có thể huy động thêm lực lượngtheo quyết định của Ủy ban nhân dân quận - huyện.

Điều 9. Nhiệmvụ, quyền hạn

Tổ Quản lý trậttự đô thị phường - xã, thị trấn có nhiệm vụ:

1. Giúp Ủy bannhân dân phường - xã, thị trấn kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản, yêucầu tổ chức và cá nhân chấm dứt ngay các hành vi vi phạm trên lĩnh vực liên quan,đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn quyết định xử phạt viphạm hành chính, theo dõi việc thực hiện các quyết định xử phạt. Trong trườnghợp tổ chức và cá nhân không tự giác chấp hành, Tổ trưởng phải đề xuất tổ chứccưỡng chế thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định củapháp luật.

2. Phối hợp cáccơ quan, tổ chức liên quan giải quyết đối với người lang thang xin ăn, sinh sốngnơi công cộng trên địa bàn phường - xã, thị trấn theo Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Giúp Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn lập hồsơ ban đầu về vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự đô thị và chuyển hồ sơvề Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện đối với các hành vi vi phạm vượt quáthẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn.

4. Thực hiện cácquyết định của Ủy ban nhân dân các cấp về:

a) Phối hợp tổchức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vựcliên quan theo đúng quy định.

b) Trong việcáp dụng các hình thức phạt bổ sung của quyết định xử lý vi phạm hành chính: tạmgiữ phương tiện, công cụ, vật tư được dùng để thực hiện hành vi vi phạm hành chínhcủa tổ chức hoặc công dân; buộc tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần công trình xâydựng vi phạm, công trình xây dựng không giấy phép.

5.Tổ Quảnlý trật tự đô thị hoạt động độc lập nhưng có sự phối hợp thực hiện nhiệm vụtheo quy định tại Quy chế này.

Điều 10. Nhiệmvụ, quyền hạn của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên

1. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Tổ trưởng:

a) Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Tổ, đảm bảohoạt động của Tổ theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế về tổ chức và hoạtđộng; kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn những vấnđề phức tạp, phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

b) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã,thị trấn ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, phối hợp với các cơquan, đoàn thể phường - xã, thị trấn, Trưởng khu phố (ấp), Tổ trưởng tổ dân phốvận động người vi phạm tự giác thực hiện, trong trường hợp người vi phạm khôngchấp hành phải đề xuất thủ tục tiếp theo để cưỡng chế thi hành quyết định.

c) Hàng thángdự họp giao ban với Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện báo cáo tình hình thựchiện nhiệm vụ và tiếp nhận kế hoạch, phương hướng công tác tháng tới làm cơ sởxây dựng kế hoạch công tác của Tổ.

2. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Tổ phó:

Tổ phó có nhiệmvụ giúp Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này vàthực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.

3. Nhiệm vụ củacác thành viên:

Chấp hành Quychế về tổ chức và hoạt động của Tổ;

Kiểm tra, kịpthời phát hiện, lập biên bản và tham gia triển khai thực hiện quyết định xử phạtvi phạm hành chính.

4. Thành viênTổ được cử đi tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và kiến thứcpháp luật do thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức.

Điều 11. Chếđộ làm việc, hội họp, báo cáo

1. Chế độ làm việc:

a) Thời gian làmviệc của Tổ thực hiện theo quy định của Nhà nước và quy định của Ủy ban nhândân phường - xã, thị trấn;

b) Thành viêncủa Tổ được phân công nhiệm vụ cụ thể, đồng thời phải mặc trang phục, đội mũ vàđeo thẻ khi thi hành nhiệm vụ;

c) Từng thành viên phải có thái độ, phong cách làm việclịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Tổ, củađồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân đến liên hệ công tác.

2. Chế độ hội họp:

Tổ trưởng Tổ Quảnlý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn hàng tuần tổ chức họp Tổ để kiểm điểmtình hình thực hiện công tác tuần qua, đề ra và phân công công tác tuần tới chocác thành viên, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước cóliên quan, các biện pháp thực hiện theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân phường -xã, thị trấn và Đội Quản lý trật tự đô thị quận cho phù hợp tình hình mới phátsinh tại địa phương;

Tổ có thể tổ chứchọp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu củaỦy ban nhân dân phường - xã, thị trấn.

3. Chế độ báocáo:

Hàng tuần, tháng,quý, 6 tháng và cuối năm, Tổ báo cáo công tác và thống kê tình hình tổ chứcthực hiện các quyết định hành chính cho Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấnvà Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện;

Điều 12. Mốiquan hệ công tác:

Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn cócác mối quan hệ công tác như sau:

1. Đối với Đội Quản lý trật tự đôthị quận - huyện:

Tổ Quản lýtrật tự đô thị phường - xã, thị trấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã,thị trấn thực hiện mối quan hệ phối hợp với Đội Quản lý trật tự đô thị quận -huyện trong việc cưỡng chế thi hành quyết định buộc tháo dỡ công trình xây dựngvi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bànphường - xã, thị trấn;

Tổ Quản lý trậttự đô thị phường - xã, thị trấn được sự hướng dẫn nghiệp vụ và tập huấn của ĐộiQuản lý trật tự đô thị quận - huyện.

2. Đối với Ủy ban nhân dân phường- xã, thị trấn:

Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thị trấnchịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân phường -xã, thị trấn. Tổ trưởng trực tiếp nhận sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dânphường - xã, thị trấn và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân về kếtquả thực hiện những mặt công tác đã được phân công.

3. Đối với Công an phường- xã, thị trấn:

Tổ phối hợp với Công an phường- xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ lập lại trật tự đô thị gắn với an toàn giaothông trên địa bàn phường - xã, thị trấn theo quy định và theo chương trình, kếhoạch công tác khác của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn.

4. Đối với Ủy ban Mặt trậnTổ quốc, các đoàn thể, ngành khác thuộc phường - xã, thị trấn:

Tổ có mối quan hệ phối hợp và hỗ trợ công tác trên cơ sở chức năng, nhiệmvụ được quy định;

Khi các tổ chức nói trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đềthuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổ, Tổ trưởng có trách nhiệm trình bày, giải quyếthoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn giải quyết.

5. Đối với công chức phụ trách địachính - nhà đất phường - xã, thị trấn:

Công chức chuyên môn có trách nhiệmhướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu quy định về xây dựng, quyhoạch, lộ giới, chỉ giới các loại hành lang an toàn trên địa bàn nhằm tạo điềukiện giúp Tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Chương 6:

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Kinh phíhoạt động (chế độ trang bị phương tiện, trang phục, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, khen thưởng…) của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện, Tổ Quảnlý trật tự đô thị phường - xã, thị trấn, thực hiện theo quy định của Ủy bannhân dân thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.

Chương 7:

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện, Chủ tịch Ủyban nhân dân phường - xã, thị trấn, Tổ Quản lý trật tự đô thị phường - xã, thịtrấn và các cơ quan, tổ chức thuộc quận - huyện, cán bộ, công chức có liên quanở phường - xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện Quy chế này;

Trong quá trìnhthực hiện, giao Đội trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn báocáo sơ kết việc thực hiện Quy chế, rút kinh nghiệm những mặt làm được, chưa làmđược, đề xuất những vấn đề mới phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ; giao Phòng Nộivụ theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân quận - huyện bổ sung hoặc sửa đổi Quy chếcho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đua