ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1608/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2015

QUYẾTĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN.

CHỦ TỊCH ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chếmột cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;

Thực hiện Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ Mười về việc tổ chức Trungtâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1140/TTr-SNV ngày 13 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thành lập Trung tâmHành chính công cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 2.Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan trongviệc tổ chức, triển khai thực hiện Đề án.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc sở, Thủtrưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vịcó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Diên

ĐỀÁN

THÀNH LẬP TRUNGTÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1608/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).

Phần thứ nhất

CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA MỘTCỬA LIÊN THÔNG TRONG THỜI GIAN QUA

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày26/11/2003;

- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ banhành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP;

- Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủquy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thôngtin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về đẩy mạnh thực hiện thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chínhnhà nước giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thôngtại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;

- Thông báo số 961-TB/TU ngày 15 tháng 5 năm 2015 của BanThường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấphuyện.

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA MỘT CỬA LIÊNTHÔNG TRONG THỜI GIAN QUA

Theo Quyết định số 19/2004/QĐ-UBND ngày 13/02/2004 của Ủyban nhân dân tỉnh về việc thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhànước các cấp, các ngành trong tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cácsở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố được thành lập và bắt đầuhoạt động từ đầu năm 2004. Sau đó trên cơ sở Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày22/6/2007, ngày 10/12/2008 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND về việc thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhànước tỉnh Thái Bình. Các cơ quan, đơn vị, địa phương đã ban hành quyết địnhthành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của mình đồng thời cử công chức đếnđể giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân.

- Đối với cấp tỉnh: Để tiếp tục thu h t đầu tư vào tỉnh, Ủyban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 vàQuyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 ban hành quy định về thực hiện cơchế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư thay thế Quyết định số02/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014; Quyết định số 2953/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 vềviệc điều chỉnh, bổ sung một số Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thôngtrong hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình, trong đó đã giải quyết 14 thủ tụchành chính liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đây là một chủtrương quan trọng của tỉnh trong việc thu hút đầu tư, là mô hình mới có bướcđột phá trong cải cách thủ tục hành chính về đầu tư; các thủ tục hành chínhtrong hoạt động đầu tư được rút ngắn về thời gian, công khai, minh bạch, rõràng; quy định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của từng bộ phận, từng cơquan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân khi giải quyết các thủ tục đầu tư đều đếnnộp hồ sơ, nhận kết quả tại bộ phận Một cửa liên thông đảm bảo nguyên tắc mộtcửa, một đầu mối.

- Đối với cấp huyện: Trên cơ sở kết quả đạt được trong việcthực hiện thí điểm mô hình cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại Ủyban nhân dân thành phố Thái Bình, để nhân rộng mô hình đến các huyện còn lại,ngày 23/4/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 746/QĐ-UBND vềviệc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại cáchuyện thuộc tỉnh Thái Bình. Đến nay, Ủy ban nhân dân các huyện đang tập trungchỉ đạo triển khai xây dựng, sửa chữa, hoàn thiện trụ sở làm việc, lắp đặt cáctrang thiết bị và dự kiến đưa vào hoạt động trong Quý III/2015.

Có thể khẳng định cơ chế một cửa, một cửa liên thông triểnkhai thực hiện trong thời gian qua ở tỉnh đã khắc phục tình trạng chậm trễ, đùnđẩy, né tránh; giảm bớt phiền hà, tiêu cực, nhũng nhiễu trong quá trình giảiquyết công việc cho tổ chức, cá nhân.

Tuy nhiên, so với yêu cầu, hoạt động của Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình thời gian quavẫn còn một số hạn chế sau:

- Nhận thức về mục đích, yêu cầu của công tác cải cách hànhchính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở một số cơ quan, đơn vị,địa phương chưa được đầy đủ; trong lãnh đạo, chỉ đạo chưa quyết tâm cao. Nhiềuđơn vị bố trí công chức hạn chế năng lực ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở một sốcơ quan, đơn vị còn mang tính hình thức, chưa đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tụchành chính và chương trình cải cách hành chính hiện nay. Tính liên thông trongxử lý công việc cho tổ chức, cá nhân còn hạn chế; thực hiện liên thông giữa cáccấp hành chính còn gặp khó khăn như giữa cơ quan hành chính nhà nước với các cơquan ngành dọc đóng trên địa bàn;

- Đối với các sở, ban, ngành: Việc giải quyết thủ tục hànhchính thuộc một số lĩnh vực còn bất cập; một số thủ tục theo quy định chưa đưara thực hiện ở bộ phận một cửa, vẫn còn tình trạng tiếp nhận hồ sơ ở các phòngchuyên môn.

- Đối với Bộ phận một cửa liên thông trong hoạt động đầu tưcủa tỉnh: Việc theo dõi, đôn đốc tiến độ công việc chậm do khối lượng công việckhá lớn, mất nhiều thời gian cho khâu tiếp nhận, hướng dẫn thủ tục do đó ảnhhưởng đến công tác xử lý, tham mưu.

- Số lượng thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông còn thấp so với tổng số thủ tục hành chính phải giảiquyết cấp tỉnh 148/1.140 = 12,9%, cấp huyện 42/281 = 14,9%, cấp xã 67/130 =51,5%).

- Việc kiểm tra, giám sát hoạt động tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả chưa được thực hiện thường xuyên. Một bộ phận công chức còn hạnchế về năng lực thực thi, hướng dẫn thủ tục hành chính dẫn đến việc tiếp nhậnhồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy trình; tình trạng từ việc tiếp nhận, giảiquyết đến trả kết quả tại Bộ phận nhiều lúc thiếu chặt chẽ, chưa khép kín dẫnđến dễ nảy sinh tiêu cực.

- Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, trang thiết bị hạn chế, cònthiếu các hệ thống phần mềm quản lý và giải quyết công việc.

III. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNHCÔNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN:

So sánh giữa Trung tâm Hành chính công với Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông:

- Chuyển toàn bộ việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả hiện nayở các sở, ban, ngành về tập trung tại một đầu mối là Trung tâm Hành chính công.

- Tổ chức, cá nhân chỉ đến một nơi để giải quyết các thủtục hành chính.

- Có bộ phận kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của côngchức tại Trung tâm; kịp thời xử lý, phản ánh những vấn đề phát sinh trong quátrình giải quyết thủ tục hành chính.

- Tạo lập môi trường làm việc thống nhất, thuận tiện, vănminh, hiện đại; giải quyết nhanh, hiệu quả các thủ tục hành chính cho tổ chức,cá nhân.

- Chất lượng công chức làm việc tại Trung tâm đảm bảo đápứng yêu cầu đề ra (từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên, nếu là chuyênviên yêu cầu phải có năng lực, trình độ, kinh nghiệm công tác, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ).

- Công chức làm việc tại Trung tâm có thái độ, tác phonglịch sự, tận tình trong giao tiếp với tổ chức, cá nhân.

Trên cơ sở kết quả đạt được trong thời gian qua, những hạnchế và qua nghiên cứu mô hình thực tế tại một số tỉnh, thành phố đã triển khaithực hiện thành công, cùng với việc xây dựng chính quyền điện tử tại tỉnh thìviệc thành lập Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện ở Thái Bình sauđây gọi tắt là Trung tâm là hết sức cần thiết đáp ứng yêu cầu cải cách hànhchính phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh những năm tới.

Phần thứ hai

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM

I. MỤC TIÊU, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VÀ TÊN GỌI:

1. Mục tiêu:

- Tạo sự thống nhất và quyết tâm cao của cả hệ thống chínhtrị trong việc cải cách thủ tục hành chính và giải quyết công việc của tổ chứcvà cá nhân; đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tiếp nhận, xử lý,giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân, tạo bước đột phá mạnh mẽ đối vớinhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh năm 2015 và những năm tiếp theo.

- Hoạt động của Trung tâm theo cơ chế “Tiếp nhận, thẩm địnhtại chỗ các thủ tục hành chính”, nâng cao chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quảnlý nhà nước, tạo sự thuận lợi tốt nhất cho tổ chức và cá nhân.

- Xây dựng và nâng cao chất lượng dịch vụ công; lấy ngườidân, tổ chức, doanh nghiệp làm trung tâm, tạo sự hài lòng của tổ chức, cá nhânđối với việc giải quyết các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước. Đảmbảo các thủ tục sẽ được giải quyết nhanh, công khai, minh bạch, không có khâutrung gian; rút ngắn thời gian giải quyết theo quy định.

- Trung tâm là nơi duy nhất tiếp nhận và phối hợp giảiquyết thủ tục hành chính; cung cấp thông tin, dịch vụ về các thủ tục hành chínhnhanh chóng, thuận tiện thông qua hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tinhiện đại. Các lĩnh vực giao dịch tại Trung tâm sẽ được công khai, minh bạchtheo quy định, trên Cổng thông tin điện tử của Trung tâm, tạo điều kiện cho tổchức và cá nhân tra cứu về các thủ tục hành chính, phí, lệ phí tiến tới giaodịch trên môi trường mạng.

2. Phạm vi đối tượng hoạt động:

Trung tâm là đầu mối tập trung tiếp nhận và phối hợp giảiquyết các thủ tục hành chính theo Bộ thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt và đưa vào giải quyết tại Trung tâm; phối hợp với các cơ quan,đơn vị để giải quyết, hướng dẫn thực hiện các công việc có liên quan.

3. Tên gọi:

- Cấp tỉnh: TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH

- Cấp huyện: TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN

II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN:

1. Vị trí, chức năng:

- Trung tâm là đầu mối tập trung để thực hiện việc tiếpnhận, hướng dẫn, giám sát, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính của tổchức và cá nhân theo quy định;

- Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy bannhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyênmôn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh là bộ phận thuộc Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, có con dấu để giao dịch công tác. Trụ sở Trung tâmHành chính công cấp tỉnh đặt tại tầng 1 Nhà triển lãm Thông tin tỉnh, địa chỉ:Khu vực Quảng trường 14/10. Trụ sở Trung tâm Hành chính công cấp huyện được bốtrí theo như Đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại củacác huyện.

2. Nhiệm vụ:

- Niêm yết công khai, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng các quyđịnh, thủ tục hành chính (giấy tờ, hồ sơ… , mức thu phí, lệ phí (nếu có) vàthời gian giải quyết các loại công việc; quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ;trách nhiệm của các bộ phận, tổ chức, cá nhân liên quan.

- Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thamgia thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao;

- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân khi đến liên hệ giải quyếtcông việc.

- Rà soát, kiểm tra tính hợp lệ theo quy định hồ sơ của tổchức, cá nhân đối với các thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt đưa vào giải quyết tại Trung tâm.

- Theo dõi, đôn đốc công chức các cơ quan, đơn vị được bốtrí đến làm việc tại Trung tâm để tiếp nhận, hướng dẫn, thẩm định hồ sơ, phêduyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơquan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính theo đúngchức năng, nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và thời hạn trả kết quả cho tổ chức, cánhân theo quy định.

- Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan thẩm quyền những phảnánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân đối với những nội dung liên quan đếnviệc giải quyết thủ tục hành chính và việc thực hiện nhiệm vụ của công chức tạiTrung tâm theo quy định của luật khiếu nại, luật tố cáo.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện những côngviệc có liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính liên thông;trao đổi công tác nghiệp vụ; phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dư ng nâng caotrình độ chuyên môn cho công chức làm việc tại Trung tâm.

- Phối hợp chặt chẽ, đúng nguyên tắc với các cơ quan, đơnvị liên quan để nghiên cứu các quy định của nhà nước về cải cách hành chính,chính quyền điện tử, tổng hợp, báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh việc điềuchỉnh, sửa đổi, thay thế, bổ sung danh mục, quy trình và các nội dung liên quankhác trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm. Phối hợp trongcông tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức được bố trí về làmnhiệm vụ tại Trung tâm.

- Đề xuất nâng cấp cơ sở vật chất, phần mềm ứng dụng; tíchhợp dữ liệu hoạt động, thực hiện công tác an ninh mạng và một số nội dung kháctrong phạm vi hoạt động của Trung tâm.

- Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phụcvụ, giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; cung cấpdịch vụ hỗ trợ qua tổng đài để hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của tổ chức, cánhân về các thủ tục hành chính tại Trung tâm; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức cáchoạt động thông tin, tuyên truyền về tổ chức hoạt động của Trung tâm.

- Quản lý nhân sự, tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật củaTrung tâm theo quy định của pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cungcấp thông tin, giải quyết thủ tục hành chính, trang thiết bị phục vụ tổ chức,cá nhân đến giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm. Thực hiện công tácthông tin, báo cáo theo quy định.

- Thực hiện việc thu phí, lệ phí (nếu có theo quy định.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giao.

3. Quyền hạn

- Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủtục hành chính của các cơ quan, đơn vị tại Trung tâm đảm bảo đúng quy trình vàthời gian quy định thông qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc. Chủ động traođổi với các cơ quan, đơn vị trực tiếp xử lý, giải quyết thủ tục hành chính nhằmtháo g vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hànhchính; phối hợp làm rõ nguyên nhân các trường hợp giải quyết thủ tục hành chínhchậm so với quy định.

- Đánh giá, nhận xét về việc tiếp nhận, thời gian giảiquyết hồ sơ; tinh thần trách nhiệm, thái độ, tác phong làm việc của công chứctại Trung tâm; đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ quản khen thưởng hoặckỷ luật theo quy định.

- Chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân quyết định điềuđộng hoặc luân chuyển công chức vi phạm Quy chế làm việc, quy trình giải quyếtthủ tục hành chính hoặc năng lực chuyên môn không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụđược giao sau khi thống nhất với cơ quan, đơn vị sử dụng công chức.

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ:

1. Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh

- Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc;

- Các Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận Tiếp nhận hồsơ và trả kết quả; Bộ phận Giám sát và giải quyết khiếu nại; Bộ phận Hành chính- Tổng hợp.

- Nhân sự các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Là công chức củacác sở, ban, ngành (kể cả các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Bảohiểm xã hội, Cục thuế, Kho bạc, Công an, Hải quan được bố trí đến làm việc tạiTrung tâm để tiếp nhận và xử lý, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính;

+ Bộ phận Giám sát và giải quyết khiếu nại: Là công chứccủa Thanh tra tỉnh và Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy được bố trí đến làm việc tạiTrung tâm;

+ Bộ phận Hành chính - Tổng hợp: Bao gồm các chuyên viên,nhân viên thuộc biên chế của Trung tâm, do Trung tâm trực tiếp quản lý và phâncông nhiệm vụ.

- Biên chế:

+ 01 đồng chí Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làmGiám đốc Trung tâm; 01 Phó Giám đốc Trung tâm; các chuyên viên, nhân viên làmcông tác công nghệ thông tin-quản trị mạng, hành chính, văn thư thủ quỹ. Dựkiến số người làm việc là 07, trong đó: Giám đốc: 01; Phó Giám đốc: 01; Chuyênviên: 04; Hành chính, văn thư thủ quỹ: 01;

+ Các công chức được Thủ trưởng các sở, ban, ngành (kể cảcác cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) bố trí đến làm việc tại Trungtâm thuộc biên chế của các cơ quan, đơn vị đó; là những người có năng lực,trình độ, và có chức danh từ Phó Trưởng phòng cấp Sở và tương đương trở lên nếulà chuyên viên yêu cầu phải có năng lực, trình độ, kinh nghiệm công tác, đápứng yêu cầu nhiệm vụ). Công chức được bố trí về làm nhiệm vụ tại Bộ phận Giámsát và giải quyết khiếu nại phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết đơnthư, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra.

2. Trung tâm Hành chính công cấp huyện:

Chuyển giao nguyên trạng, toàn bộ cơ sở vật chất, trangthiết bị, con người, tài chính của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chếmột cửa, một cửa liên thông hiện đại của huyện, thành phố sang;

- Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc;

- Các Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận Tiếp nhận hồsơ và trả kết quả; Bộ phận Giám sát và giải quyết khiếu nại; Bộ phận Hành chính- Tổng hợp;

- Nhân sự các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Là công chức củacác phòng, ban, đơn vị (kể cả một số cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh:Bảo hiểm xã hội, Cục thuế, Kho bạc, Công an… được bố trí đến làm việc tại Trungtâm để tiếp nhận và xử lý, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính;

+ Bộ phận Giám sát và giải quyết khiếu nại: Là công chứccủa Thanh tra huyện được bố trí đến làm việc tại Trung tâm;

+ Bộ phận Hành chính - Tổng hợp: Bao gồm các chuyên viên,nhân viên thuộc biên chế của Trung tâm, do Trung tâm trực tiếp quản lý và phâncông nhiệm vụ.

- Biên chế:

+ 01 đồng chí Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân huyện, thành phố phụ trách Bộ phận một cửa, một cửa liên thông làmGiám đốc Trung tâm; 01 Phó Giám đốc Trung tâm; các chuyên viên và nhân viên làmcông tác công nghệ thông tin-quản trị mạng, hành chính, văn thư thủ quỹ. Dựkiến số người làm việc là 05; trong đó: Giám đốc: 01, Phó Giám đốc: 01, Chuyênviên: 02, Hành chính, văn thư thủ quỹ: 01;

+ Các công chức được bố trí đến làm việc tại Trung tâmthuộc biên chế của các phòng, ban, đơn vị đó; là những người có năng lực, trìnhđộ, và có chức danh từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên nếu là chuyênviên yêu cầu phải có năng lực, trình độ, kinh nghiệm công tác, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ). Công chức được bố trí về làm nhiệm vụ tại Bộ phận Giám sát và giảiquyết khiếu nại phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết đơn thư, khiếunại, thanh tra, kiểm tra.

Trên cơ sở số biên chế và số lượng người làm việc đượcgiao, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cân đối, bố trí số lượng người làmviệc đảm bảo hoạt động của Trung tâm đáp ứng yêu cầu đề ra.

IV. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM:

1. Nguyên tắc chung:

a Trung tâm là đầu mối tập trung để các cơ quan, đơn vị bốtrí công chức đến thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tổchức, cá nhân. Trung tâm không thay mặt các cơ quan, đơn vị, tổ chức để giảiquyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân đã được quy định rõ trong các vănbản quy phạm pháp luật hiện hành.

b) Các quy trình giải quyết thủ tục hành chính được số hóahiện đại theo hướng đơn giản hóa các thủ tục, lưu giữ sử dụng chung các dữliệu, kết nối giải quyết trực tuyến thủ tục hành chính (giải quyết một số thủtục hành chính ở cấp độ 3, cấp độ 4 theo quy định).

2. Thủ tục hành chính thực hiện tại các Trung tâm

a) Bao gồm thủ tục hành chính của các ngành, lĩnh vực theoquy định của pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấptỉnh, cấp huyện và của các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện bao gồm cả các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tưđang thực hiện tại Bộ phận một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư của tỉnh);cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tạiđịa phương phù hợp với chức năng hoạt động của Trung tâm và quy định của phápluật về trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa cácthủ tục hành chính vào giải quyết tại Trung tâm trên cơ sở căn cứ tình hìnhthực tiễn theo từng giai đoạn và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Quy trình xử lý hồ sơ

3.1. Tiếp nhận hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hànhchính thuộc Bộ thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đưavào thực hiện tại Trung tâm thì trực tiếp đến liên hệ, nộp hồ sơ tại Trung tâmhoặc gửi qua đường bưu điện (thời hạn nhận được ác định theo dấu ngày đến củabưu điện).

b) Công chức khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét,kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủmột lần để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hoặc có văn bản hướng dẫn việcbổ sung hồ sơ nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ,trong đó có hẹn ngày trả kết quả hoặc gửi giấy biên nhận qua đường bưu điện (nếuhồ sơ gửi qua đường bưu điện) và cập nhật vào phần mềm theo dõi hồ sơ.

3.2. Giải quyết hồ sơ

a. Đối với hồ sơ quy định giải quyết và trả kết quả ngay,không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Công chức thẩm định,trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định và trả kết quả giải quyết cho tổchức, cá nhân.

b. Đối với hồ sơ có quy định thời gian giải quyết: Côngchức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh và trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân.

c. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy bannhân dân tỉnh hoặc Bộ, ngành Trung ương: Công chức tiếp nhận hồ sơ thực hiệnquy trình theo quy định hiện hành về giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhậnlại hồ sơ khi có kết quả.

3.3. Chuyển trả kết quả cho tổ chức, cá nhân

a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan,đơn vị được cập nhật vào phần mềm theo dõi và trả trực tiếp cho tổ chức, cánhân hoặc gửi qua đường bưu điện (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện).

b) Đối với những trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Trungtâm thông báo cho cơ quan, đơn vị giải quyết hồ sơ, yêu cầu đẩy nhanh tiến độthực hiện. Cơ quan, đơn vị giải quyết hồ sơ phải có văn bản xin lỗi tổ chức,công dân và trình bày rõ lý do, thông báo thời hạn trả kết quả lần sau. Trungtâm cập nhật, chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giảiquyết đến tổ chức, cá nhân.

3.4. Đối với những cơ quan đơn vị có thủ tục hành chính vớisố lượng, tần suất giải quyết thấp: Trungtâm phân công người tiếp nhận hồ sơ và chuyển về cơ quan, đơn vị chịu tráchnhiệm giải quyết thủ tục hành chính đó thẩm định, giải quyết và trả hồ sơ theođúng quy định.

3.5. Thu phí và lệ phí: Kho bạc nhà nước, Cục thuế bố trí cán bộ đến Trung tâm đểtổ chức thực hiện việc thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệphí theo quy định của pháp luật.

4. Quy định đối với công chức của các cơ quan đơn vị, tổchức được bố trí về thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm

4.1. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn do cơ quan, đơn vị quảnlý trực tiếp phân công. Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồsơ theo quy trình quy định, trả kết quả đúng hẹn cho của tổ chức, cá nhân. Việchướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng, chínhác, đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần.

4.2. Chấp hành nghiêm chỉnh các Quy chế, quy định của Trungtâm và các quy định của pháp luật hiện hành.

4.3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật; trước Lãnh đạo cơquan, đơn vị và Lãnh đạo Trung tâm về việc giải quyết thủ tục hành chính của tổchức, cá nhân.

4.4. Kịp thời nghiên cứu cập nhật những quy định của phápluật để tham mưu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện phù hợp với quy định hiện hành đểbáo cáo, đề xuất Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, phối hợp với Trungtâm xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân quyết định.

4.5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thái độ hòa nhã,ân cần, lịch sự, nghiêm túc trong giao tiếp với tổ chức, cá nhân; không gâyphiền hà, sách nhiễu, tiêu cực hoặc có các hành vi vi phạm khác đối với tổchức, cá nhân. Nếu vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

4.6. Trong giờ làm việc, công chức phải mặc đồng phục củaTrung tâm (trừ công chức của những cơ quan, đơn vị có đồng phục của ngành theoquy định và đeo thẻ theo quy định.

4.7. Công chức có sáng kiến, giải pháp nâng cao hiệu quảcông tác được xem xét khen thưởng và đề bạt theo quy định.

4.8. Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việckhác theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệmvụ, quyền hạn được giao; được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ. Được hưởngcác chế độ bồi dư ng, hỗ trợ theo quy định hiện hành; trước mắt, Ủy ban nhândân tỉnh dự kiến hỗ trợ kinh phí cho công chức trực tiếp làm việc tại Trung tâmhành chính công cấp tỉnh, cấp huyện là 400.000đ/người/tháng.

5. Quy định đối với tổ chức cá nhân đến giải quyết thủ tụchành chính tại Trung tâm:

5.1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hànhchính tại Trung tâm được công chức hướng dẫn lập hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ, ghiphiếu hẹn trả kết quả theo quy định;

5.2. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tụchành chính và các quy định của Trung tâm.

5.3. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy địnhtrong thủ tục hành chính hoặc chưa được công khai theo quy định.

5.4. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của cácgiấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan.

5.5. Không được cản trở việc giải quyết thủ tục hành chínhcủa các công chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm.

5.6. Không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dốicông chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm trong quá trình giải quyết thủ tụchành chính.

5.7. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền vềnhững bất hợp lý của thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm của công chứctrong thực hiện thủ tục hành chính.

5.8. Khiếu nại, tố cáo công chức về việc giải quyết thủ tụchành chính không đúng quy định.

5.9. Tổ chức, cá nhân khi đến giải quyết thủ tục hành chínhtại Trung tâm phải có thái độ và ứng xử nghiêm túc.

5.10. Thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Mối quan hệ công tác của các Trung tâm

6.1. Đối với Uỷ ban nhân dân cùng cấp:

- Trung tâm chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ủy bannhân dân cùng cấp. Lãnh đạo Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân , Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tình hình và kết quả tổ chức hoạt động của Trungtâm; tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ theochỉ đạo của Ủy ban nhân dân về những lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ củaTrung tâm.

- Giám đốc Trung tâm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy bannhân dân để giải quyết những vấn đề phát sinh và những nội dung vượt thẩm quyền.

6.2. Đối với các cơ quan đơn vị địa phương

- Trung tâm quan hệ với các cơ quan, đơn vị, địa phươngtheo nguyên tắc phối hợp. Khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền củaTrung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị thì Trung tâm phải traođổi ý kiến bằng văn bản đối với các cơ quan, đơn vị đó.

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợpgiải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo thời gian theo quy định; chủ độngtrao đổi bằng văn bản với Trung tâm lý do giải quyết chậm hoặc không giải quyếtthủ tục hành chính tiếp nhận tại Trung tâm do Trung tâm chuyển đến. Giám đốcTrung tâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trướcChủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trungtâm.

- Giám đốc Trung tâm nhận xét, đánh giá kết quả hoàn thànhnhiệm vụ của công chức trong thời gian được cử đến làm việc tại Trung tâm theoQuy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm được Ủy ban nhân dân phê duyệt. Các cơquan, đơn vị bố trí công chức phối hợp với Trung tâm giải quyết trong nhữngtrường hợp công chức của cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Trung tâm nghỉ ốm,nghỉ phép, đi đào tạo, bồi dư ng theo quy định.

- Các cơ quan, đơn vị chủ động rà soát các thủ tục hànhchính của mình, trên cơ sở đó báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh,bổ sung kịp thời bộ thủ tục hành chính giải quyết tại Trung tâm theo quy địnhhiện hành.

- Kho bạc Nhà nước phối hợp Trung tâm tổ chức thu phí, lệphí (nếu có) theo nguyên tắc tập trung một đầu mối tại Trung tâm.

V. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÁC TRUNGTÂM

1. Cơ chế tài chính: Kinh phí hoạt động của Trung tâm được đảm bảo từ nguồn ngânsách nhà nước cấp và kinh phí được trích lại từ việc thu phí, lệ phí liên quanđến hoạt động giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về việcthu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí.

2. Cơ sở vật chất:

2.1. Hệ thống cơ sở vật chất đầu tư tại Trung tâm:

- Trụ sở Trung tâm: Được đặt tại vị trí trang trọng, thuậntiện cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện các giao dịch hành chính.

- Trang thiết bị làm việc: Được bố trí khoa học theo cáckhu chức năng, bao gồm: Khu vực cung cấp thông tin, thủ tục hành chính; khu vựcđặt các trang thiết bị điện tử, kể cả máy lấy số xếp hàng tự động, tra cứuthông tin, thủ tục hành chính, tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính;khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từnglĩnh vực khác nhau; bố trí đủ ghế ngồi chờ, bàn để viết dành cho cá nhân, tổchức đến giao dịch;

2.2. Hệ thống phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụhoạt động

a) Yêu cầu chung:

- Trang thiết bị điện tử và các thiết bị chuyên dụng: Đượcđầu tư để ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, thống nhất trongthực hiện giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu các thiết bị phải được kiểmđịnh về độ an toàn bảo mật thông tin theo quy định, có nguồn gốc xuất xứ rõràng.

- Hệ thống phần mềm điện tử dùng chung tại Trung tâm và kếtnối tất cả các cơ quan, đơn vị với các phân hệ chức năng khoa học, rõ ràng,tiện lợi, có tính tự động, tính mở cao, tích hợp chữ ký số, có đủ điều kiện đểthực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.

b) Trang thiết bị điện tử và phần mềm điện tử bao gồm:

*Trang thiết bị điện tử:

-Hệ thống máy chủ, máy tính cá nhân, hệ thống mạng: trang bị máy tính cấu hìnhcao cho 100% cán bộ, công chức, 100% có mạng LAN, kết nối internet, mạng WANtới Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.

-Kiốt tra cứu thông tin: Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hànhchính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh theoquy định..

-Màn hình hiển thị thông tin: Bao gồm thông tin về tình hình giải quyết hồ sơ,hồ sơ đúng hạn, quá hạn, thông tin số thứ tự đang giải quyết tại từng quầy vàcác thông tin khác.

-Hệ thống camera giám sát: Trang thiết bị giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Thanhtra tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động đối với Trung tâm hành chính công cấptỉnh và Thanh tra huyện đối với Trung tâm hành chính công cấp huyện. Giám sáttoàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính của các Trung tâm, bảo đảm tínhcông khai, minh bạch khi giải quyết thủ tục hành chính.

-Hệ thống xếp hàng tự động: Gồm các trang thiết bị và phần mềm giúp công chức,tổ chức, cá nhân tự động hóa trình tự giao dịch với cán bộ Trung tâm.

*.Hệ thống phần mềm điện tử:

-Phần mềm quản lý và theo dõi hồ sơ, đảm bảo các yêu cầu chức năng về: Quản lýtoàn bộ hoạt động của Trung tâm; cung cấp công cụ chỉ đạo, điều hành, tácnghiệp, chuyên môn cho cơ quan hành chính nhà nước, cho phép cán bộ, công chứctrong cơ quan hành chính nhà nước cập nhật tiến độ, kết quả giải quyết thủ tụchành chính xuyên suốt, nhất quán nhưng vẫn đảm bảo công khai, minh bạch trênmôi trường mạng; cung cấp công cụ, phục vụ công tác tổ chức, quản lý, lưu trữkhoa học, nhất quán, lâu dài hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân;phải cung cấp mở rộng các kênh giao tiếp đơn giản, thuận tiện cho tổ chức, cánhân như sử dụng mạng internet, mạng điện thoại, sử dụng hệ thống tin nhắn(SMS) tra cứu thông tin và theo dõi tiến độ giải quyết thủ tục hành chính, ...cung cấp một nền tảng ứng dụng để từng bước cho phép các cơ quan hành chính nhànước phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng một cách xuyênsuốt, nhất quán; đảm bảo khả năng tích hợp và trao đổi dữ liệu với các phần mềmquản lý thông tin chuyên ngành về giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh và củaTrung ương. Với các chức năng chính:

+Chức năng tiếp nhận và trả kết quả;

+Chức năng cập nhật thông tin, tiến trình và kết quả giải quyết hồ sơ;

+Chức năng tra cứu thông tin hồ sơ, quy trình, biểu mẫu;

+Chức năng thống kê, tổng hợp;

+Chức năng quản lý thu phí, lệ phí;

+Chức năng đánh giá ếp hạng cán bộ;

+Chức năng kiểm soát tình hình giải quyết hồ sơ;

+Các chức năng khác theo quy định.

-Các phần mềm tin học khác phục vụ điều hành tác nghiệp và các hoạt động củaTrung tâm.

Phần thứ ba

TỔCHỨC THỰC HIỆN

I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Trungtâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện đi vào hoạt động thử nghiệm trong tháng08/2015 và chính thức hoạt động từ Quý IV năm 2015; số thủ tục hành chính đưavào thực hiện tại Trung tâm đạt 70% trên tổng số thủ tục hành chính, đến tháng6/2016 đạt 100%. Việc đưa các thủ tục hành chính vào giải quyết tại Trung tâmtheo nguyên tắc: Thủ tục hành chính có tần suất giao dịch nhiều, thường xuyênthì đưa vào sớm, đồng thời tăng số lượng các thủ tục hành chính được thẩm địnhvà phê duyệt tại chỗ để đáp ứng yêu cầu và tạo điều thuận lợi nhất cho tổ chức,cá nhân.

II. KINH PHÍ: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Tài chính, Sở Kếhoạch và Đầu tư xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt.

III. TRÁCH NHIỆM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊĐỊA PHƯƠNG

1.Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh:

-Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc rà soát, lập danh mục thủ tục hành chính, sốlượng công chức làm việc tại Trung tâm; thời gian trong tháng 7/2015.

-Bố trí công chức giữ chức danh từ Phó Trưởng phòng trở lên nếu là chuyên viênyêu cầu phải có năng lực, trình độ, kinh nghiệm công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệmvụ) làm việc tại Trung tâm theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời phốihợp quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức theo quy định.

-Chủ trì phối hợp với Trung tâm rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mụcthủ tục hành chính phù hợp với quy định của Trung ương, của tỉnh.

2.Đề nghị Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Thanh tratỉnh quyết định bố trí 01 công chức đến làm việc tại Bộ phận Giám sát và giảiquyết khiếu nại của Trung tâm.

3.Sở Tư pháp:

-Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương kể cả các cơ quan trựcthuộc Trung ương theo ngành dọc đóng trên địa bàn rà soát, lập danh mục thủ tụchành chính thực hiện tại Trung tâm đạt 70% trên tổng số thủ tục hành chính ;đăng ký danh mục các thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến qua mạng mức độ3, 4 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; trong tháng 7/2015.

-Căn cứ số thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm và đề xuất của các sở,ban, ngành, lập danh sách số lượng công chức của các sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân huyện, thành phố phải bố trí đến làm việc tại Trung tâm và danh sáchcác sở, ban, ngành bố trí đồng chí Phó Giám đốc đến làm việc tại Trung tâm đểphê duyệt, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, phê duyệt; trong tháng 7/2015.

4.Sở Nội vụ:

-Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và triển khai tập huấnnghiệp vụ cho đội ngũ công chức của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấphuyện; trong tháng 8/2015.

-Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Trung tâm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; trong tháng 8/2015.

-Thẩm định Đề án thành lập Trung tâm Hành chính công của các huyện, thành phốtrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

-Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dântỉnh chế độ hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công cấptỉnh, cấp huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

-Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khaithực hiện Đề án, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5.Sở Thông tin và Truyền thông:

-Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai việc sửa chữa hạ tầng, muasắm trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm Hành chính côngtỉnh; trong tháng 8/2015.

-Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tập trung hệ thống phần mềm ứng dụngtại Trung tâm.

-Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và thúc đẩy ứngdụng công nghệ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp, công dân.

-Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thống nhất việc kết nối; cung cấpthông tin và các dịch vụ hành chính công, dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3, 4theo đúng lộ trình trên địa bàn tỉnh tạo sự thống nhất trong hoạt động củaTrung tâm

6.Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt kinh phí triển khai thực hiện Đề án; thẩm định dự toán kinh phíđảm bảo hoạt động thường xuyên của các Trung tâm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt; trong tháng 8/2015.

7.Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợpvới Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí vốn thực hiện các nội dung côngviệc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

8.Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

-Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp xây dựng phương án dự kiến bố trí bộmáy hoạt động của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh; trong tháng 7/2015;

-Phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí công chứcđến làm việc tại Trung tâm: Lãnh đạo Trung tâm, Bộ phận Hành chính - Tổng hợptheo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành; trong tháng 8/2015.

9.Các cơ quan đơn vị theo ngành dọc trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh:

-Rà soát, lựa chọn và đưa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền vào thực hiệntại Trung tâm; bố trí cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn đến làm việc tạiTrung tâm để giải quyết các thủ tục hành chính theo quyết định của Ủy ban nhândân tỉnh.

-Phối hợp với Trung tâm giải quyết, xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quátrình thực hiện; hướng dẫn việc thu phí và lệ phí theo quy định.

10.Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh cótrách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc thực hiện Đề án này; thời gian ngay saukhi Đề án được phê duyệt.

11.Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

-Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Hànhchính công gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; trongtháng 7/2015.

-Phối hợp với Sở Tư pháp thống nhất số lượng công chức bố trí đến làm việc tạiTrung tâm Hành chính công cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đảmbảo thống nhất trong toàn tỉnh.

-Bố trí, sắp xếp số người làm việc tại Trung tâm đảm bảo theo yêu cầu của Đề án.

-Quyết định bố trí công chức giữ chức danh từ Phó trưởng phòng trở lên (nếu làchuyên viên yêu cầu phải có năng lực, trình độ, kinh nghiệm công tác, đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ đến làm việc tại Trung tâm.

-Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công.

-Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của Trung tâmhành chính công tại địa phương mình.

Trongquá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phảnánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.