BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1613/2002/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG -HỘ SINH,GIAI ĐOẠN 2002-2010.

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứcbộ máy Bộ Y tế.
Căn cứ quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Chính phủ phê duyệt Địnhhướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn2001-2010.
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam tại công văn số 13/VPH ngày 7/3/2002của Hội Điều dưỡng Việt nam về đề xuất kế hoạch tăng cường dịch vụ điềudưỡng-hộ sinh.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Bảo vệ Bà mẹ trẻ em-kế hoạchhoá gia đình, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Kếhoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác Điều dưỡng - Hộ sinh, giai đoạn2002-2010 (có văn bản kèm theo).

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông, bà:Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ Điều Trị, Vụ trưởng Vụ Bảo vệ Bàmẹ trẻ em - kế hoạch hoá gia đình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tổ chứccán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng các Vụthuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lýchất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế,Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Lê Ngọc Trọng

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA

VỀTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG - HỘ SINH, GIAI ĐOẠN 2002-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số: 1613/2002/QĐ- BYT,ngày 3 tháng 5 năm 2002)

Sức khoẻ là một trong những niềmhạnh phúc lớn nhất của mỗi con người và mỗi gia đình. Đảng ta luôn khẳng địnhcon người là nhân tố hàng đầu, là tài sản quí báu nhất, quyết định sự pháttriển của đất nước. Vì vậy, đầu tư cho sức khoẻ là đầu tư cho sự phát triển vềkinh tế và xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhânvà gia đình.

Điều dưỡng và hộ sinh đã đónggóp vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh tạibệnh viện và đưa các dịch vụ chăm sóc hướng về cộng đồng nhất là các vùng khókhăn. Trong thập kỷ vừa qua, Bộ Y tế luôn quan tâm xây dựng hệ thống điều dưỡng- hộ sinh thành một mạng lưới từ trung ương đến các cơ sở y tế. Vì vậy, chấtlượng khám chữa bệnh đã được nâng lên nhờ chăm sóc có hiệu quả.

Tuy nhiên công tác điều dưỡng -hộ sinh cũng còn nhiều tồn tại và bất cập. Để tiếp tục phát huy sự đóng góp củađiều dưỡng -hộ sinh vào việc thực hiện các mục tiêu của ngành y tế, "Kếhoạch hành động tăng cường công tác điều dưỡng - hộ sinh, giai đoạn 2002-2010"là một trong những nội dung nhằm triển khai thực hiện Chiến lược chăm sóc vàbảo vệ sức khỏe nhân dân đã được Chính phủ phê duyệt.

I. CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ:

(1) Nghị Quyết Hội nghị lần thứtư của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII về những vấn để cấp bách trong sựnghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

(2) Chỉ thị số 06-CT/TW của Banchấp hành TW về Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.

(3) Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19.3..2001 của Thủ tướng Chính Phủ, phê duyệt Chiến lược bảo vệ và chămsóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010.

(4) Quyết định số 136/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lượcQuốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản, giai đoạn 2001-2010.

(5) Quyết định 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ y tế ban hành Quy chế bệnh viện.

(6) Quyết định 356/BYT-QĐ ngày14/3/1992 của Bộ trưởng Bộ Y tế về thành lập Phòng Y tá trong Vụ Điều trị.

(7) Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 7/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành chuẩn quốcgia về y tế, giai đoạn 2001-2010.

(8) Nghị quyết số 54.12, ngày21/5/2001 của Hội đồng Y tế thế giới về Chiến lược tăng cường dịch vụ điềudưỡng - hộ sinh toàn cầu.

II. CÔNG TÁC ĐIỀU DƯỠNG-HỘSINH TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA.

1. Những thành tựu:

Được sự quan tâm của Đảng, Nhànước, các cơ quan và Bộ Y tế, trong những năm qua chuyên ngành điều dưỡng - hộsinh đã đạt được những thành tựu đáng kể và đóng góp một phần không nhỏ vàoviệc nâng cao sức khỏe nhân dân.

1.1 Về tổ chức mạng lưới:Hệ thống tổ chức quản lý điều dưỡng - hộ sinh đã được thành lập ở các cấp. TạiBộ Y tế, có Phòng y tá-điều dưỡng trong Vụ Điều trị. Các Sở Y tế tỉnh thành phốtrực thuộc trung ương (được gọi chung là tỉnh) có các Điều dưỡng trưởng của Sởy tế là Phó phòng Nghiệp vụ Y. Các Bệnh viện trung ương và bệnh viện tỉnh cóPhòng Y tá

- Điều dưỡng, các bệnh viện kháccó tổ Y tá - Điều dưỡng.

1.2 Về chất lượng chăm sóc:Đã được tăng cường thông qua việc thực hiện Quy chế chăm sóc người bệnh toàndiện và đổi mới phương thức phân công chăm sóc, sự phát triển của các trung tâmy tế chuyên sâu đã giúp điều dưỡng - hộ sinh nâng cao kỹ năng. ở cộng đồng,điều dưỡng - hộ sinh đã có nhiều đóng góp vào các chương trình chăm sóc sứckhỏe sinh sản, tiêm chủng mở rộng, các chương trình lao, phong, tâm thần, chămsóc người bệnh HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, vệ sinh môi trường và giáodục sức khỏe.

1.3 Vai trò, vị trí và chứcnăng của điều dưỡng - hộ sinh đã được thay đổi và mở rộng: không chỉ thựchiện phụ thuộc mà chủ động chăm sóc, phối hợp với thầy thuốc trong công tácđiều trị, tư vấn và giáo dục sức khỏe. Sự thay đổi chức năng này đã tăng thêmvai trò của người điều dưỡng- hộ sinh trong xã hội và trong ngành Y tế.

1.4 Về đào tạo nguồn nhânlực: Trong thập kỷ vừa qua, ngoài việc đào tạo điều dưỡng - hộ sinh sơ họcvà trung học Bộ Y tế đã chú trọng việc đào tạo điều dưỡng - hộ sinh có trình độcao đẳng và đại học ở trong nước và đào tạo trên đại học ở nước ngoài.

1.5. Hội Điều dưỡng Việt Nam vàHội NHS Việt Nam đã nâng cao vai trò tự quản, tư vấn phản biện, tập hợp hộiviên, tranh thủ được nhiều sự giúp đỡ trong nước và quốc tế và góp phần cùng BộY tế bồi dưỡng, nâng cao trình độ điều dưỡng - hộ sinh, động viên điều dưỡng -hộ sinh hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ trong công tác chăm sóc và bảo vệsức khỏe nhân dân.

2. Những tồn tại và tháchthức:

2.1. Nhân lực điều dưỡng - hộsinh thiếu về số lượng, yếu về chất lượng và chưa cân đối về cơ cấu. Hệthống Điều dưỡng - hộ sinh trưởng còn nhiều hạn chế về trình độ, đa số chưađược đào tạo về quản lý chăm sóc người bệnh.

2.2. Hệ thống đào tạo chưađược chuẩn hoá. Thiếu giáo viên điều dưỡng -hộ sinh có trình độ đại học vàtrên đại học. Cơ sở thực hành còn nhiều hạn chế và chưa phát triển hệ thống đàotạo chuyên khoa.

2.3. Các kỹ thuật thực hànhchăm sóc chưa được chuẩn hóa và xây dựng thành những qui trình chuẩn. Chămsóc toàn diện mới bắt đầu, các chăm sóc cơ bản cho người bệnh còn giao phónhiều cho người nhà. Công tác điều dưỡng- hộ sinh nông thôn và chăm sóc tại giađình chưa được phát triển.

2.4. Chưa có một hệ thống chínhsách đầy đủ. Thiếu chính sách thu hút nghề nghiệp và chưa tập trung đầu tư toàndiện, đặc biệt đầu tư về tài chính cho chuyên ngành điều dưỡng - hộ sinh.

III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2010.

1. Mục tiêu chung đến năm2010:

Mục tiêu đến năm 2010 là bảo đảmcho người bệnh được chăm sóc toàn diện tại các cơ sở y tế và mở rộng dịch vụchăm sóc đến các gia đình và cộng đồng, chất lượng chăm sóc phải đạt trình độngang tầm với các nước trong khu vực và từng bước hội nhập với các nước trênthế giới.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Kiện toàn hệ thống tổ chứcđiều dưỡng-hộ sinh từ trung ương đến địa phương và phát triển nguồn nhân lực đểtăng cường chất lượng chăm sóc.

2.2. Hoàn thiện các chế độ,chính sách cho điều dưỡng - hộ sinh.

2.3. Xây dựng hệ thống đào tạođạt trình độ và chuẩn mực tương đương các nước trung bình trong khu vực.

2.4. Đầu tư nguồn lực để thựchiện chăm sóc người bệnh toàn diện ở bệnh viện và đưa các dịch vụ chăm sóchướng về cộng đồng, các vùng khó khăn.

2.5. Chuẩn hoá quy trình thựchành của điều dưỡng - hộ sinh.

2.6. Mở rộng hợp tác quốc tế đểphát triển chuyên ngành điều dưỡng - hộ sinh.

2.7. Xây dựng chính sách quantâm đến đời sống, vật chất và tinh thần của điều dưỡng -hộ sinh.

3. Các chỉ số cụ thể để phấnđấu, theo dõi và đánh giá (theo phụ lục đính kèm).

IV. CÁC GIẢI PHÁP

1. Kiện toàn hệ thống tổ chứcvà phát triển nhân lực.

1.1. Thành lập Hội đồng tư vấnđiều dưỡng-hộ sinh quốc gia: để tư vấn cho Bộ Y tế về chính sách và tiêu chuẩnhành nghề điều dưỡng - hộ sinh làm cơ sở cho việc đào tạo, giám sát, kiểm tra,đánh giá, khen thưởng và sử dụng.

1.2. Tăng cường thêm nhân lực vànhiệm vụ để Phòng y tá- điều dưỡng Vụ Điều trị phát huy vai trò quản lý, điềuhành và giám sát. Trong Vụ Điều trị phấn đấu có một Phó Vụ trưởng là điều dưỡngcó trình độ trên đại học để phụ trách công tác điều dưỡng - hộ sinh.

1.3. Sở y tế tỉnh có Phòng Điềudưỡng - hộ sinh. Trước mắt, mỗi Sở y tế có một điều dưỡng trưởng là Phó trưởngphòng Nghiệp vụ y phụ trách công tác điều dưỡng - hộ sinh.

1.4. Bệnh viện trung ương, bệnhviện tỉnh, bệnh viện các Bộ ngành có Phòng Điều dưỡng, có một Phó giám đốc bệnhviện là điều dưỡng - hộ sinh phụ trách công tác chăm sóc. Mỗi khoa có một Phótrưởng khoa là điều dưỡng phụ trách công tác chăm sóc.

1.5. Trung tâm y tế quận, huyện,thành phố thuộc tỉnh (được gọi là huyện) có Phòng Điều dưỡng-Hộ sinh. Có mộtPhó giám đốc Trung tâm là điều dưỡng/hộ sinh phụ trách công tác chăm sóc.

1.6. Đảm bảo tỷ lệ 1 bác sĩ có2,5-3 điều dưỡng - hộ sinh hoặc 1 điều dưỡng- hộ sinh cho 2 giường bệnh.

2. Hoàn thiện các chính sáchvà pháp luật

2.1. Xây dựng và bổ sung tiêuchuẩn ngạch công chức điều dưỡng và đề nghị Chính Phủ bổ sung ngạch công chứcđiều dưỡng trong danh mục tiêu chuẩn ngạch công chức của ngành y tế.

2.2. Xây dựng và đề nghị bổ sungthang bảng lương cho điều dưỡng - hộ sinh theo ngạch công chức.

2.3. Xây dựng và bổ sung chứctrách nhiệm vụ cho điều dưỡng - hộ sinh cho phù hợp với ngạch công chức. Xácđịnh mối quan hệ công tác giữa điều dưỡng - hộ sinh với các chuyên ngành kháctrong ngành y tế.

2.4. Xây dựng Pháp lệnh hànhnghề điều dưỡng -hộ sinh.

3. Đào tạo và nghiên cứu khoahọc:

3.1. Quy hoạch mạng lưới và nângcấp các trường đào tạo để hình thành một hệ thống đào tạo điều dưỡng - hộ sinhtrong cả nước, tiến tới đạt tiêu chuẩn tương đương các nước trong khu vực.

3.2 Chuẩn hoá đội ngũ giáo viênlà điều dưỡng - hộ sinh trong các trường đào tạo điều dưỡng. Ưu tiên đào tạonhóm giáo viên nòng cốt.

3.3. Nghiên cứu xây dựng cácchương trình đào tạo liên thông, liên tục giữa các bậc học, thời gian đào tạovà đào tạo điều dưỡng các chuyên khoa.

3.4. Đề nghị Chính phủ thành lậpTrường đại học Điều dưỡng

3.5. Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩđiều dưỡng trong nước và ngoài nước.

3.6. Nghiên cứu ứng dụng nhữngtiến bộ khoa học - công nghệ và lý luận điều dưỡng áp dụng vào thực tiễn việtnam.

4. Chính sách đầu tư

4.1. Đầu tư về phương tiện - kỹthuật: Xây dựng các định mức về trang thiết bị y tế và phương tiện để phục vụcho công tác chăm sóc người bệnh toàn diện theo tuyến bệnh viện.

4.2. Đầu tư tài chính cho côngtác điều dưỡng - hộ sinh bao gồm: nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn viện trợ quốctế, và các nguồn khác.

4.3. Lãnh đạo các Bộ ngành vàcác Sở y tế hàng năm dành một khoản ngân sách cho hoạt động điều dưỡng - hộsinh.

5. Chuẩn hoá quy trình thựchành chăm sóc

5.1. Hoàn thiện và tiến tới xâydựng chuẩn quốc gia về "Quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh trong bệnhviện".

5.2. Hoàn thiện và tiến tới xâydựng chuẩn quốc gia về "Quy trình thực hành chống nhiễm khuẩn tại bệnhviện và cộng đồng".

5.3. Xây dựng các mô hình - cácdự án minh hoạ về chăm sóc toàn diện để nghiên cứu áp dụng rộng rãi tại bệnhviện và thí điểm mô hình chăm sóc của điều dưỡng - hộ sinh tại cộng đồng và tạinhà.

6 . Mở rộng hợp tác quốc tếtrong lĩnh vực điều dưỡng - hộ sinh.

6.1. Tranh thủ sự giúp đỡ củacác tổ chức quốc tế về kỹ thuật, phương tiện và kinh phí cho công tác điềudưỡng - hộ sinh.

6.2. Hợp tác trao đổi với cácnước trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, học tập, thăm quan, hội nghị hộithảo về công tác điều dưỡng -hộ sinh.

6.3. Tham gia vào các tổ chứcquốc tế về chuyên ngành điều dưỡng - hộ sinh ở khu vực và thế giới.

7. Đảm bảo đời sống, vật chấtvà tinh thần cho điều dưỡng - hộ sinh

7.1. Sử dụng đa dạng và hiệu quảcác phương tiện truyền thông để tăng cường nhận thức về vai trò của điều dưỡng- hộ sinh.

7.2. Đề nghị Chính phủ bổ sungngạch công chức và thang bảng lương cho điều dưỡng - hộ sinh tương đương vớithang bảng lương của các chuyên ngành khác có cùng bậc đào tạo và thời gian đàotạo.

7.3. Bổ sung tiêu chuẩn danhhiệu cao quí cho điều dưỡng - hộ sinh trong các danh hiệu chung của ngành y tế.

7.4.Bổ sung các chế độ phụ cấpcho điều dưỡng - hộ sinh.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Vụ, Cục của Bộ Y tế.

Các Vụ,Cục của Bộ y tế căn cứvào nội dung kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng - hộsinh để thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao. Cụ thể:

Vụ Điều trị đầu mối chỉ đạo,theo dõi thực hiện và hàng năm đánh giá kết quả để báo cáo lãnh đạo Bộ y tế. VụĐiều trị, Vụ BVBMTE & KHHGĐ phối hợp với Hội nghề nghiệp triển khai cácgiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc. Tăng cường kiểm tra, giám sátthực hiện công tác điều dưỡng - hộ sinh.

Vụ Kế hoạch là đầu mối phối hợpvới các Vụ, Cục liên quan để xây dựng: qui hoạch màng lưới, kế hoạch và qui môđào tạo, kế hoạch ngân sách cho hệ thống điều dưỡng - hộ sinh trong kế hoạchhàng năm và dài hạn của ngành y tế.

Vụ TCCB là đầu mối phối hợp vớicác Vụ, Cục, Ban, Ngành liên quan và Hội nghề nghiệp để triển khai thực hiệncác giải pháp nhằm tăng cường vai trò quản lý, xác định mô hình tổ chức, pháttriển nguồn nhân lực điều dưỡng - hộ sinh, xây dựng tiêu chuẩn ngạch công chứcđiều dưỡng và các chế độ chính sách lương, phụ cấp đặc thù nghề nghiệp.

Vụ KH&ĐT là đầu mối phối hợpvới các Vụ, Cục liên quan và Hội nghề nghiệp để thực hiện các giải pháp nhằmchuẩn hoá các bậc đào tạo, chương trình và tài liệu đào tạo, phát triển đội ngũgiáo viên, đầu tư cơ sở thực hành để nâng cao chất lượng đào tạo.

Vụ Tài chính Kế toán: Bố tríngân sách hàng năm cho việc triển khai kế hoạch quốc gia về tăng cường công tácđiều dưỡng - hộ sinh và ngân sách đào tạo, đào tạo lại cho công tác điều dưỡng- hộ sinh.

Vụ HTQT là đầu mối để tranh thủvà huy động các nguồn lực quốc tế hỗ trợ công tác điều dưỡng - hộ sinh.

Vụ Pháp chế phối hợp với các Vụ,Cục liên quan để xây dựng chế độ, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luậtvề điều dưỡng - hộ sinh.

2. Các Bộ ngành, Sở Y tế vàcác đơn vị trực thuộc Bộ.

Lãnh đạo các Bộ ngành, các Sở Ytế, đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ vào kế hoạch hành động tăng cường công tác điềudưỡng - hộ sinh để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trong phạm vi tráchnhiệm được giao và tổ chức sơ kết việc thực hiện hàng năm.

3. Giai đoạn thực hiện

3.1 Giai đoạn 1(2002-2005).

- Củng cố hệ thống tổ chức điềudưỡng -hộ sinh trong ngành y tế.

- Quy hoạch hệ thống đào tạo vàchuẩn hoá các chương trình đào tạo. Ưu tiên đào tạo giáo viên điều dưỡng

- Sửa đổi bổ sung chính sách,chế độ, các văn bản hướng dẫn, quy trình chuyên môn.

- Ưu tiên xây dựng và thực hiệnthành công các mô hình điểm để nhân rộng trong cả nước.

3.2 Giai đoạn 2 (2006-2010):

- Thể chế hoá các văn bản, chínhsách đảm bảo sự phát triển bền vững cho chuyên ngành điều dưỡng - hộ sinh.

- Mở rộng các hoạt động chăm sóctoàn diện tại bệnh viện, chăm sóc tại cộng đồng và hộ gia đình.

- Chú trọng đào tạo phát triểnnguồn nhân lực điều dưỡng - hộ sinh./.

PHỤ LỤC

CÁCCHỈ SỐ ĐỂ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế Số: 1613/2002/QĐ-BYT , ngày3 tháng 5 năm 2002)

1. Các chỉ số về kiện toàn tổchức

Các chỉ số

2002-2005

2006-2010

Cấp thực hiện

1. Bổ nhiệm các chức vụ quản lý cho điều dưỡng - hộ sinh các cấp

35%

100%

Mọi cấp

2. Thành lập Hội đồng tư vấn điều dưỡng - hộ sinh quốc gia

x

Vụ Điều trị, TCCB, Pháp chế

3. Xây dựng chỉ tiêu nhân lực điều dưỡng - hộ sinh trong ngành y tế

x

Vụ TCCB và Vụ hữu quan

4. áp dụng chỉ tiêu nhân lực

x

x

Mọi địa phương

- ĐD-HS / 1000 dân

1.5

2.0

Sở y tế

- ĐD-HS/giường bệnh

1 / 2

Bệnh viện

- Tỷ lệ ĐD-HS /BS

2.5

3.0

Bệnh viện

- Tỷ lệ CĐ và ĐH / tổng số

10%

40%

Mọi cấp

- Tỷ lệ trung học / tổng số

45%

30%

Mọi cấp

2. Các chỉ số về đào tạo

Các chỉ số

2002-2005

2006-2010

Nơi thực hiện

1.Thành lập Trường đại học ĐD

01

02

Vụ TCCB, KH&ĐT và Vụ hữu quan

2. Thành lập Khoa ĐD trong các trường Đại học Y-Dược

7

7

VụTCCB, KH&ĐT /trường liên quan

3. Nâng cấp trường TH lên cao đẳng

50% trường TW và 10 trường địa phương

100% trường TW và 20 trường địa phương

Vụ KH&ĐT, TCCB /trường liên quan

4. Đào tạo thạc sĩ

50

150

Vụ KH, KH&ĐT, TCCB và Vụ liên quan

6. Đào tạo tiến sĩ

10

30

Vụ KH, KH&ĐT, TCCB và Vụ liên quan

7. Giáo viên ĐD-HS

50 % CĐ và 50% cử nhân

100% cử nhân 30% cao học

Vụ KH, TCCB, KH&ĐT/trường liên quan

8. ĐD trưởng

50% CĐ và 50% cử nhân

100% cử nhân 15% cao học. 90% học QLCS

Vụ KH, TCCB, KH&ĐT/trường/bệnh viện liên quan

9. Đào tạo chuyên khoa

5% nhân lực ĐD chuyên khoa

10% nhân lực ĐD chuyên khoa

Vụ KH, KH&ĐT/trường /bệnh viện liên quan

3. Các chỉ số chuẩn hoá quytrình chăm sóc

Các chỉ số

2002-2005

2006-2010

Nơi thựchiện

1. Ban hành quy trình chăm sóc

Ban hành và áp dụng thí điểm

Thực hiện thành chuẩn quốc gia

Vụ Điều trị, Vụ BVBMTE /các bệnh viện

2. Ban hành các quy trình thực hành chống nhiễm khuẩn

Ban hành và áp dụng thí điểm

Thực hiện thành chuẩn quốc gia

Vụ Điều trị/ các bệnh viện

3. Xây dựng và thực hiện thành công các khoa điểm CSTD

50% bệnh viện áp dụng

100% bệnh viện áp dụng

Các bệnh viện

4. Xây dựng và thực hiện thành công mô hình điều dưỡng - hộ sinh chăm sóc tại cộng đồng và tại nhà.

30% áp dụng

100% áp dụng

Các TTYT và trạm y tế