ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 67/TTr-TNMT ngày 16/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lại Thanh Sơn

QUY ĐỊNH

Về Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 162/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang)

_________________________________

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang; quy định tiêu chí, thang điểm, hình thức, lĩnh vực, trình tự, thủ tục xét thưởng và tổ chức trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Giải thưởng môi trường tỉnh).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong nước và ngoài nước (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân, cộng đồng) có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu cho UBND tỉnh xét thưởng, trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh.

Điều 3. Hình thức và cơ cấu Giải thưởng môi trường tỉnh

1. Giải thưởng môi trường tỉnh là hình thức khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

2. Giải thưởng môi trường tỉnh gồm 3 (ba) loại: Giải thưởng cho tổ chức, giải thưởng cho cá nhân và giải thưởng cho cộng đồng.

3. Giải thưởng môi trường tỉnh bao gồm Bằng công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, tiền thưởng, cờ lưu niệm.

4. Giải thưởng môi trường tỉnh hàng năm trao không quá 15 giải thưởng đối với 3 loại. Giải thưởng cụ thể cho từng đối tượng đạt Giải thưởng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 4. Nguyên tắc xét tặng

1. Việc xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả và thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng.

2. Giải thưởng môi trường tỉnh ghi nhận và khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường tính đến thời điểm xét tặng Giải thưởng.

3. Không xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng đã được trao tặng Giải thưởng này ở cùng một lĩnh vực lần trước liền kề.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, cộng đồng được trao tặng

1. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng môi trường tỉnh được nhận Bằng công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh, tiền thưởng, cờ lưu niệm.

2. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng môi trường tỉnh được phép thông báo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác; được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đã được trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh được xem xét, giới thiệu đề nghị xét tặng Giải thưởng môi trường cấp trên.

4. Nghiêm cấm hành vi mua bán, cho thuê, cho mượn, tặng lại giải thưởng, trừ việc đưa vào phòng truyền thống của đơn vị, địa phương, ngành mà tổ chức, cá nhân, cộng đồng được trao giải là thành viên.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Lĩnh vực xét tặng

Thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 13/2010/TT-BTNMT ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam.

Điều 7. Điều kiện xét tặng

Tổ chức, cá nhân và cộng đồng đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh phải có các điều kiện sau đây:

1. Điều kiện chung đối với tổ chức, cá nhân và cộng đồng

a) Tự nguyện đăng ký hoặc được một cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh;

b) Chưa được trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh cùng một lĩnh vực xét tặng trong kỳ xét tặng lần trước liền kề.

2. Điều kiện bổ sung đối với tổ chức

a) Đã hoạt động, sản xuất, kinh doanh liên tục trên địa bàn tỉnh từ 05 năm trở lên, không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong thời gian ít nhất 04 năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh;

b) Có thành tích xuất sắc được xã hội công nhận, giải quyết thành công ít nhất một vấn đề môi trường đặc thù hay thúc đẩy tiến bộ trong hoạt động bảo vệ môi trường thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh quy định tại Điều 6 của Quy định này.

3. Điều kiện bổ sung đối với cá nhân và cộng đồng

a) Không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong thời gian ít nhất 02 năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh;

b) Có thành tích xuất sắc, là tấm gương điển hình được mọi người noi theo thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Điều 8. Tiêu chí và thang điểm xét tặng

1. Đối với tổ chức

a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: tối đa là 40 điểm;

Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: tối đa là 30 điểm;

c) Quy mô và phạm vi ảnh hưởng: tối đa là 15 điểm;

d) Tính liên tục và thời gian tác động: tối đa 10 điểm;

đ) Lập thành tích về bảo vệ môi trường tại vùng sâu, vùng xa: được cộng thêm 05 điểm.

1. Đối với cá nhân và cộng đồng

a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: tối đa là 40 điểm;

b) Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: tối đa là 30 điểm;

c) Tính điển hình và ảnh hưởng đối với cộng đồng: tối đa là 15 điểm;

d) Tính sáng tạo: tối đa là 10 điểm;

đ) Lập thành tích về bảo vệ môi trường tại vùng sâu, vùng xa; người khuyết tật, người dân tộc thiểu số: được cộng thêm 05 điểm.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị xét tặng

Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh (sau đây gọi tắt là Hồ sơ) gồm 02 bộ có các thành phần hồ sơ như sau:

1. Bản đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh theo Mẫu 1 (đối với tổ chức), Mẫu 2 (đối với cá nhân) và Mẫu 3 (đối với cộng đồng) kèm theo Quy định này.

2. Báo cáo thành tích được lập theo Mẫu 4 (đối với tổ chức), Mẫu 5 (đối với cá nhân) và Mẫu 6 (đối với cộng đồng) kèm theo Quy định này.

3. Ít nhất 01 ảnh của cá nhân, biểu tượng của tổ chức hoặc ảnh chụp đội ngũ cán bộ của tổ chức, ảnh chụp thành viên của cộng đồng.

4. Các tài liệu, ảnh, đĩa hình chứng minh thành tích xuất sắc của tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong hoạt động bảo vệ môi trường (nếu có).

5. Đối với tổ chức là doanh nghiệp sản xuất nộp thêm kết quả tổng hợp quan trắc môi trường hàng năm đảm bảo thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh.

Điều 10. Cơ quan thường trực

Cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và một số ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:

6. Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức phong trào bảo vệ môi trường, phát động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia đăng ký xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh theo quy định của pháp luật.

7. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan thông tin: Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh... tuyên truyền về Giải thưởng Môi trường tỉnh.

8. Tổ chức tiếp nhận Hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét tặng, tổ chức hội nghị thẩm định xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh.

9. Tổ chức lễ công bố và trao tặng Giải thưởng theo quy định.

Điều 11. Hội đồng xét tặng

1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 7 người. Hội đồng là cơ quan tư vấn có trách nhiệm thẩm định, đánh giá kết quả, bình chọn các tổ chức, cá nhân và cộng đồng có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường và hoàn thiện báo cáo để Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 05/5 hàng năm xem xét, quyết định tặng thưởng.

2. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng, cụ thể như sau:

a) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ tịch Hội đồng;

b) Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phụ trách lĩnh vực môi trường - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng;

c) Lãnh đạo Sở Nội vụ phụ trách Ban Thi đua KT- Phó Chủ tịch Hội đồng;

d) Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường - Thư ký Hội đồng;

đ) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Thành viên;

e) Lãnh đạo Sở Khoa học và Công Nghệ - Thành viên;

g) Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên.

3. Giúp việc cho Hội đồng là Tổ thư ký do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập.

4. Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên tham dự. Quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng tham dự buổi họp đồng ý.

Điều 12. Trình tự xét tặng

1. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư lập hồ sơ theo mẫu quy định gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường) từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 30 tháng 3 hàng năm.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ. Trường hợp Hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức, cá nhân, cộng đồng bổ sung, hoàn chỉnh trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận Hồ sơ.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phân loại các hồ sơ theo từng lĩnh vực xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh và chuyển tới các thành viên Hội đồng chậm nhất là 3 (ba) ngày làm việc trước buổi họp đầu tiên của Hội đồng (trong tháng 4).

4. Việc xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh được Hội đồng tiến hành theo quy trình sau:

Bước 1: Hội đồng xét tặng giải thưởng tiến hành đánh giá, thảo luận và chấm điểm từng hồ sơ theo tiêu chí xét tặng của Quy định này. Sau khi xem xét, đánh giá tổng hợp và tính điểm trung bình đối với từng hồ sơ, lập danh sách các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có số điểm đạt trên 70 điểm để xét tiếp ở bước 2.

Trường hợp mức chênh lệch số điểm cho cùng một hồ sơ lớn hơn 20 điểm, Hội đồng sẽ thảo luận và thông qua phương án tính điểm trung bình bằng hình thức biểu quyết.

Bước 2: Hội đồng tổ chức thẩm định thực tế tại nơi tổ chức, cá nhân, cộng đồng đã lập thành tích về lĩnh vực xét tặng. Căn cứ thực tế thành tích đạt được tại địa phương, đơn vị của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, các thành viên Hội đồng tiến hành đánh giá, thảo luận và chấm điểm từng hồ sơ theo kết quả thẩm định thực tế. Hội đồng lập danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng môi trường tỉnh cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp.

1. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn của Hội đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng giải thưởng.

Điều 13. Tổ chức việc trao Giải thưởng môi trường tỉnh

1. Việc trao tặng Giải thưởng được tổ chức sau khi Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về việc trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh, thời gian trao tặng Giải thưởng môi trường tỉnh vào dịp kỷ niệm Ngày Môi trường thế giới hàng năm (Ngày 05/6). Trong trường hợp đặc biệt, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức trao Giải thưởng. Việc trao Giải thưởng môi trường tỉnh được tổ chức trang trọng, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và đảm bảo tôn vinh các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi cho việc tổ chức và trao Giải thưởng môi trường tỉnh được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang và tài trợ của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có) được sử dụng cho các hoạt động sau:

a) Hoạt động của Hội đồng, Cơ quan thường trực Giải thưởng, Tổ thư ký;

b) Làm huy hiệu môi trường, cờ lưu niệm và in Bằng công nhận Giải thưởng hàng năm;

c) Tổ chức việc trao Giải thưởng;

d) Tiền thưởng kèm theo Giải thưởng.

2. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tài trợ (nếu có) được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Mức tiền thưởng chi cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng

a) Đối với cá nhân mức tiền thưởng tối thiểu bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu chung theo quy định hiện hành;

b) Đối với tổ chức và cộng đồng tiền thưởng tối thiểu bằng 2 (hai) lần mức thưởng đối với cá nhân đạt Giải thưởng.

Điều 15. Thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh

1. Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ vào mức độ vi phạm của tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thể quyết định thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh đã trao tặng trong các trường hợp sau:

a. Có hành vi gian lận trong quá trình tham gia xét tặng Giải thưởng;

b. Trong thời hạn 02 (hai) năm (đối với tổ chức) và 01 (một) năm (đối với cá nhân và cộng đồng) kể từ thời điểm được trao giải thưởng, tổ chức, cá nhân, cộng đồng vi phạm các quy định hành chính, hình sự của pháp luật về bảo vệ môi trường làm ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của Giải thưởng.

2. Cơ quan thường trực Hội đồng có thể đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập họp Hội đồng để xem xét việc thu hồi Giải thưởng; căn cứ vào kết quả họp Hội đồng, cơ quan thường trực Hội đồng tổng hợp, lập danh sách các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đề nghị thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Việc thu hồi Giải thưởng môi trường tỉnh được công bố công khai.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội, xã hội nghề nghiệp, UBND các huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn triển khai thực hiện Quy định này.

2. Trên cơ sở Quy định này, UBND huyện, thành phố xây dựng Quy định về khen thưởng trong công tác bảo vệ môi trường ở cấp huyện. Hàng năm xét tặng và khen thưởng kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, thành phố và báo cáo kết quả về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Lại Thanh Sơn