ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 162/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 1986

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA HÀNH CHÁNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luậttổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30tháng 6 năm 1983 ;
- Để việc kiểm tra hành chánh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đi vào nề nếp phápluật, bảo vệ quyền làm chủ tập thể của nhân dân, bảo vệ lợi ích chính đáng củacông dân, tăng cường hiệu lực quản lý của các cơ quan Nhà nước ; chống mọi hànhvi xâm phạm trật tự quản lý của chánh quyền địa phương và chủ động đấu tranhphòng chống tội phạm ;
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Tư pháp thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèmtheo quyết định này “Bản quy định về kiểm tra hành chánh tại thành phố Hồ ChíMinh”.

Điều 2: Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyệnvà Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Phan Văn Khải

BẢN QUY ĐỊNH

VỀVIỆC KIỂM TRA HÀNH CHÁNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-UB ngày 13-10-1986 của Ủy ban nhân dânthành phố)

Để tăng cường hiệu lực quản lýNhà nước, đảm bảo quyền tự do dân chủ của công dân, kịp thời phát hiện, đấutranh khắc phục những hiện tượng vi phạm pháp luật về quản lý kinh tế, văn hóa,xã hội và an ninh trật tự, Ủy ban nhân dân thành phố quy định việc kiểm trahành chánh trên địa bàn thành phố như sau :

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1: Nhà nước tôntrọng và bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Trừ trường hợppháp luật cho phép, không cho ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu khôngđược sự đồng ý của người đó.

Mọi trường hợp khám xét, kiểmtra chỗ ở của công dân phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền và phảithực hiện đúng thủ tục của pháp luật.

Điều 2: Việc kiểm trahành chánh phải được thực hiện một cách thận trọng và khi thật cần thiết, trêncơ sở đã xác minh chính xác có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Việc kiểm tra phảiđúng đối tượng, đúng pháp luật, vừa bảo đảm hiệu quả quản lý vừa bảo đảm cácquyền tự do dân chủ của công dân.

Điều 3: Công tác kiểm tracủa các cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan quản lý chuyển ngành theo chức năng nhiệmvụ của mình đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, đơn vị trực thuộclà việc làm thường xuyên trong công tác quản lý Nhà nước, không thuộc phạm vicủa quy định này.

Việc kiểm tra hàng hóa lưu thôngtrên thị trường được tiến hành theo Quyết định 49/QĐ-UB ngày 24-3-1986 của Ủyban nhân dân thành phố.

Việc khám xét theo các thủ tụctố tụng hình sự của các cơ quan chức năng, việc khám xét của Hải quan, Kiểmlâm, Thuế vụ, việc kiểm tra hộ khẩu của Công an, việc kiểm tra trong các doanhtrại của quân đội được tiến hành theo các quy định riêng đều không thuộc phạmvi của quy định này.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI KIỂMTRA HÀNH CHÁNH

Điều 4: Việc kiểm tra hành chánhđược thực hiện đối với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế quốc doanh,hợp doanh, tập thể và cá thể, các hộ gia đình (kể cả hộ tập thể) các nhà trọ,khách sạn, các phương tiện dùng làm chỗ ở (như tàu, thuyền, xe…) đã được xácđịnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế hoặc văn hóa, xã hội và trật tựtrị an.

Điều 5: Việc kiểm trahành chánh được thực hiện trong các trường hợp sau đây :

a) Khi có vi phạm các quy địnhcủa Nhà nước về đăng ký kinh doanh, về quản lý và cải tạo công thương nghiệp tưbản tư doanh.

b) Khi phát hiện có vi phạm cácquy định về sản xuất, mua bán, tàng trữ và lưu hành các loại vật tư, hàng hóado Nhà nước thống nhứt quản lý.

c) Khi có hoạt động văn hóa vănnghệ trái phép.

Điều 6: Việc kiểm trahành chánh chỉ được thực hiện đối với nơi bán hàng, nơi sản xuất, nơi cất giấuvật tư hàng hóa phạm pháp.

Điều 7: Quyết định kiểmtra phải xác định rõ mục đích phạm vi kiểm tra và những đồ vật cần kiểm tra.Cán bộ kiểm tra không được tự tiện mở rộng phạm vi về đối tượng kiểm tra ; khicần kiểm tra rộng hơn, phải xin lệnh viết của cơ quan đã ra quyết định kiểm tra.

III. THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤCKIỂM TRA HÀNH CHÁNH

Điều 8: Chỉ có Ủy bannhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận (huyện) mới có quyền ra quyết địnhkiểm tra hành chánh theo chức năng quản lý.

Quyết định kiểm tra hành chánhphải do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy nhiệm phụ trách vấn đề này ký.

Điều 9: Quyết định kiểmtra hành chánh phải ghi rõ: tên cơ sở (hoặc tên chủ hộ), địa chỉ bị kiểm tra,lý do kiểm tra, phạm vi kiểm tra, những đồ vật cần kiểm tra, và cơ quan chịutrách nhiệm tổ chức việc kiểm tra.

Điều 10: Cơ quan, cán bộđược giao trách nhiệm kiểm tra phải tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra đúng phápluật và phải chịu trách nhiệm về kết quả cuộc kiểm tra.

Điều 11: Ủy ban nhân dânThành phố và Ủy ban nhân dân quận huyện chỉ ra quyết định kiểm tra sau khi xemxét đề nghị bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp, hoặc đề nghịbằng văn bản của thủ trưởng các ngành từ cấp quận huyện trở lên.

Nghiêm cấm các trường hợp kýkhống chỉ (ký sẳn) các quyết định kiểm tra.

Cơ quan đề nghị kiểm tra phải tổchức xác minh đầy đủ, chặt chẽ, đảm bảo chính xác về các hoạt động trái phépcủa đối tượng cần phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về đề nghị của mình.

Điều 12: Cơ quan và cánbộ kiểm tra được quyền yêu cầu các đối tượng bị kiểm tra xuất trình các giấytờ, sổ sách theo quy định của Nhà nước có liên quan đến cuộc kiểm tra, có quyềnyêu cầu đối tượng bị kiểm tra đưa đi xem xét nơi cần kiểm tra, có trách nhiệmđối chiếu chứng từ, hóa đơn, sổ sách hiện có với tình hình cụ thể và căn cứ vàocác quy định, chế độ, thể lệ hiện hành để phát hiện vi phạm.

Điều 13: Cán bộ kiểm trakhông được tự tiện đặt ra các quy định riêng để kiểm tra. Không được tự ý khámxét người, khám nhà ở, đồ vật trái pháp luật.

Phải bảo đảm nguyên tắc tập thểkiểm tra, nghiêm cấm thành viên của đoàn kiểm tra tự ý tách riêng đi kiểm tra.

Khi cần kiểm tra vật gì, nơi nàothì yêu cầu đối tượng bị kiểm tra đưa đi để xem xét. Đối tượng bị kiểm tra phảichấp hành các yêu cầu của cán bộ kiểm tra.

Điều 14: Trong khi tiếnhành việc kiểm tra nếu đối tượng bị kiểm tra không chấp hành các yêu cầu củacán bộ kiểm tra kháng cự, hành hung hoặc có hành vi tiêu hủy tang vật thì cánbộ phụ trách kiểm tra được sử dụng các biện pháp cưỡng chế đúng pháp luật đốivới người phạm pháp và tiếp tục hoàn thành cuộc kiểm tra đúng quy định.

Điều 15: Khi tiến hànhkiểm tra hành chánh, phải có đại diện của cơ quan đã đề nghị kiểm tra, của Ủyban nhân dân phường, xã sở tại, của công an khu vực hoặc đại diện tổ dân phốcùng đi.

Khi kiểm tra cơ quan, đơn vị Nhànước phải có đại diện của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

Điều 16: Trước khi bắtđầu kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra đọc quyết định kiểm tra cho đối tượng bịkiểm tra nghe và yêu cầu họ nghiêm chỉnh chấp hàn quyết định kiểm tra.

Trường hợp chủ hộ đi vắng, nếucó mặt một người trong hộ đủ tuổi thành niên, có khả năng nhận thức, có khảnăng điều khiển hành vi của mình, thay mặt cho chủ hộ thì vẫn tiến hành kiểmtra theo quy định.

Khi kiểm tra xong phải lập biênbản về cuộc kiểm tra, đọc lại cho mọi người cùng nghe và ký tên, trao cho đốitượng bị kiểm tra 1 bản. Nếu họ từ chối không ký tên phải ghi rõ lý do từ chối.

Điều 17: Nếu kiểm tra cóphát hiện những vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm và thái độ của đối tượng bịkiểm tra, cơ quan kiểm tra có quyền yêu cầu họ sửa chữa, đình chỉ hành vi viphạm hoặc niêm phong, tạm giữ những đồ vật thuộc tang vật xử lý.

Việc thu giữ, bảo quản, xử lýtang vật phải theo đúng quy định của Hội đồng Bộ trưởng và của Ủy ban nhân dânthành phố.

Nếu phát hiện có dấu hiệu phạmtội hình sự thì cơ quan đang kiểm tra phải chuyển ngay cho các cơ quan điều trahình sự hoặc Viện Kiểm sát nhân dân để tiếp tục điều tra theo trình tự tố tụnghình sự.

Điều 18: Nghiêm cấm lợidụng việc kiểm tra để yêu sách gây phiền hà cho nhân dân, khám xét tràn lankhông đúng đối tượng, không đúng pháp luật, thu giữ những hàng hóa, tài sản củacông dân không phải là tang vật phạm pháp.

Nghiêm cấm việc chiếm đoạt, sửdụng trái phép tang vật tạm giữ chờ xử lý.

Điều 19: Sau khi kiểmtra, cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra phải báo cáo ngay tìnhhình, kết quả kiểm tra, đề xuất ý kiến xử lý lên cơ quan đã ra quyết định kiểmtra.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngàykiểm tra, cơ quan ra quyết định kiểm tra phải kịp thời xem xét, xử lý đúng theopháp luật đối với các vi phạm.

Điều 20: Cơ sở bị kiểmtra nếu không đồng ý quyết định kiểm tra, hoặc không đồng ý quyết định xử lýthì có quyền khiếu nại với cơ quan đã ra quyết định. Đơn khiếu nại phải đượcxét và giải quyết trong thời hạn 30 ngày. Trong khi chờ đợi xét khiếu nại, cơsở bị kiểm tra vẫn phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21: Sở Tư pháp thànhphố có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này và ban hành mẫu quyết địnhkiểm tra hành chánh thống nhứt ở thành phố.

ỦYBAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH