THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 1621/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỘTSỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÍ ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải đường bộViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Danh mục đầu tư một số dự án kết cấu hạ tầng giao thông quantrọng, thiết yếu giai đoạn đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 7406/BKH-KCHT &ĐT ngày 10tháng 10 năm 2007) và của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (các văn bản số 2804/TTr-NHPT ngày 19 tháng 9 năm 2007 và số 08/BC-NHPT ngày 09 tháng 11 năm2007); nội dung thẩm định thiết kế cơ sở Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – HảiPhòng của Bộ giao thông vận tải (văn bản số 6040/BGTVT-KHĐT ngày 21 tháng 9 năm2007),

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giao Tổng công ty Pháttriển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam – Công ty cổ phần (sau đây viết tắtlà VIDIFI) là chủ đầu tư Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (sau đâygọi là Dự án) theo hình thức hợp đồng BOT.

Điều 2. Chấpthuận nội dung thẩm định thiết kế cơ sở Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hảiphòng của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 6040/BGTVT-KHĐT ngày 21 tháng 9năm 2007 với một số nội dung chủ yếu như sau:

- Hướng tuyến: tuyến Dự án dài 105,5km đi qua các tỉnh, thành phố: Hà Nội (6km), Hưng yên (26,5 km), Hải Dương(40km), Hải Phòng (33km):

+ Điểm đầu: trên đường Vành đai IIIthành phố Hà Nội, Cách mố Bắc cầu Thanh Trì 1025 mét, thuộc phường Thạch Bàn, quậnLong Biên, Hà Nội.

+ Điểm cuối: Đập Đình Vũ, quận Hải An,thành phố Hải Phòng.

- Quy mô xây dựng:

+ Cấp hạng: đường cao tốc loại A.

+ Tốc độ tính toán: 120 km/h

+ Số làn xe thiết kế: 6 làn.

+ Bề rộng nền đường: 35 mét.

Trong quá trình thiết kế kỹ thuật cầnnghiên cứu sử dụng tối đa cầu vượt thay cống chui dân sinh; thiết kế hệ thốngđường gom hợp lý để hạn chế số lượng cầu vượt, đảm bảo mỹ quan của đường caotốc. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn VIDIFI đảm bảo phạm vi hành lang an toànđường bộ theo quy định, hai bên đường mỗi bên trồng một dải cây xanh.

Chủ đầu tư phê duyệt Dự án đầu tư theoquy định hiện hành

Điều 3. Dự án đường ô tô caotốc Hà Nội – Hải Phòng được thực hiện với một cơ chế, chính sách thí điểm nhưsau:

1. Về giải phóng mặt bằng

a) Giao Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên làmchủ đầu tư thực hiện tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo chỉ đạocủa Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17 tháng 10 năm 2006.

b) Đối với các công trình thuộc diệnphải di dời để giải phóng mặt bằng (y tế, giáo dục, thủy lợi, điện, điện thoại,giao thông … ), các công trình tái định cư, cho phép Chủ đầu tư tiểu dự án giảiphóng mặt bằng, tái định cư chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng côngtrình, lập thiết kế một bước (thiết kế kỹ thuật – thi công) và được chỉ địnhthầu các đơn vị có đủ điều kiện và năng lực thực hiện hợp đồng tư vấn, thi côngxây lắp, mua sắm máy móc thiết bị. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu trênbàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư Dự án đường ô tô cáo tốc Hà Nội – Hải Phòngđáp ứng tiến độ Dự án, phấn đấu trước tháng 6 năm 2008.

c) Giao Bộ Tài chính chủ trì cùng BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công trình bồi thường,hỗ trợ giá, tái định cư, giải phóng mặt bằng và giá đất bồi thường tại các khugiáp ranh giữa các tỉnh, thành phố theo đúng quy định của pháp luật. Các Bộliên quan thực hiện trách nhiệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quyđịnh tại Điều 46 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004.

d) Trong khi chờ duyệt Dự án, cho phépỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được triển khai công trình bồi thường giảiphóng mặt bằng theo hướng tuyến và mặt cắt ngang trong thiết kế cơ sở đã đượcbộ giao thông vận tải thẩm định. Chủ đầu tư Dự án khẩn trương cắm mốc chỉ giớigiải phóng mặt bằng, bàn giao cho Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằngthực hiện.

đ) Giao Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quanchức năng lập phương án, dự toán cho công tác rà phá bom mìn vật liệu nổ; lựachọn, giới thiệu với Chủ Đầu tư Dự án chỉ định các đơn vị có đủ năng lực để thựchiện công tác rà phá bom mìn bảo đảm tiến độ và an toàn trong quá trình thựchiện dự án.

2. Về tổ chức thực hiện Dự án

a) Vốn góp đểthực hiện Dự án

- Cho phép Ngân hàng Phát triển ViệtNam (VDB) được dùng vốn huy động dài hạn và một phần vốn điều lệ để góp 51% vốnđiều lệ của VIDIFI, trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụtín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do VDB hiện đang quản lý.

- Cho phép Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam (VCB) được góp 29% vốn điều lệ của VIDIFI.

b) Vốn vay để thực hiện Dự án

- VDB và VCB thu xếp cho VIDIFI vayvới tỷ lệ tương ứng là 70% và 30% trong tổng số vốn vay (kể cả vốn lưu động) đểthực hiện đầu tư, kinh doanh Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng và cácdự án nêu ở khoản 3 Điều 3 của Quyết định này. Số vốn và thời hạn cho vay theo dựán được duyệt, lãi suất vay theo lãi suất sát với lãi suất thị trường. Số vốncho vay của VDB được quản lý theo cơ chế vốn vay thương mại, không coi là vốntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

- VDB và VCB được miễn thẩm định hồsơ cho vay vốn của VIDIFI

- Giao Bộ Tài chính bảo lãnh cho VDBvà VCB trong việc cho VIDIFI vay để thực hiện Dự án.

- VDB và VCB được huy động vốn trongnước và nước ngoài theo Luật các tổ chức tín dụng (kể cả vốn ODA nếu có) để choVIDIFI vay lại theo nguyên tắc ngân sách không phải cấp bù lãi suất; được Chínhphủ bảo lãnh các khoản vay nếu phía nước ngoài có yêu cầu Chính phủ bảo lãnh.

c) Hình thức lựachọn Nhà thầu:

- Chủ đầu tư được thực hiện các việcsau:

+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạchđấu thầu, hồ sơ mời thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; thẩm định và phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong quá trìnhđấu thầu theo quy định của pháp luật.

+ Chỉ định thầu Tư vấn trong nước vànước ngoài lập Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (nếu có); thẩm tra Thiết kế kỹthuật và Tổng dự toán (nếu có); Tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công.

+ Tổ chức đấu thầu quốc tế các gói thầuxây lắp, thiết bị (Nhà đầu tư cần thực hiện ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theoquy định).

+ Quyết định tổ chức đấu thầu hạn chếhoặc chỉ định thầu quốc tế đối với các gói thầu xây lắp và thiết bị có tính năngkỹ thuật phức tạp lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam, các gói thầu được vayvốn nước ngoài với điều kiện ưu đãi mà bên ngoài có yêu cầu đấu thầu hạn chếhoặc chỉ định thầu.

- Các hợp đồng xây lắp được chỉ địnhthầu (kể cả các nhà thầu thực hiện các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tạimục b khoản 1 Điều 3 của Quyết định này) khi thanh toán phải tiết kiệm 5% giátrị dự toán được duyệt.

d) Đầu tư và thuhồi vốn đầu tư

- Chủ đầu tư được quyền:

+ Quyết định mức thu phí đường ô tôcao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo từng thời kỳ, để đảm bảo hoàn vốn, nhưng vẫn thuhút được các Chủ phương tiện đi vào đường cao tốc.

+ Kinh doanh các dịch vụ, cơ sở hạ tầngkỹ thuật trong phạm vi đường và được độc quyền kinh doanh quảng cáo dọc theođường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật.

+ Quản lý, thu phí trên quốc lộ 5 ngaysau khi được Bộ Giao thông vận tải bàn giao lại cho đến hết thời gian kinh doanhBOT Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng với mức thu phí theo quy địnhcủa Bộ Tài chính. Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính việc chuyểngiao quyền thu phí.

+ Điều chỉnh Tổng mức đầu tư trong trườnghợp có thay đổi đột biến về giá cả, nguyên vật liệu, chế độ chính sách và docác nguyên nhân khách quan khác, làm chi phí lớn hơn Tổng mức đầu tư được duyệt.Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh thời hạn hợp đồng BOT khi có sự thayđổi về Tổng mức đầu tư.

đ) Được miễn nghĩa vụ đảm bảo thực hiệnhợp đồng BOT

3. Các dự án đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng:

VIDIFI được giao đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, các khu dịch vụ, hậu cần phục vụdọc tuyến đường cao tốc theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch đượccấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ về sử dụngđất theo quy định hiện hành.

a) Các khu đô thị mới:

- Thành phố Hà Nội: Khu đô thị ở GiaLâm và Khu đô thị khác ở Hà Nội với tổng diện tích khoảng 400ha.

- Thành phố Hải Phòng: Khu đô thị mớiTràng Cát, Quang Trung (150 ha),

- Tỉnh Hải Dương: Khu đô thị tại huyệnGia Lộc.

b) Các khu công nghiệp:

- Thành phố Hải Phòng: Khu công nghiệpHưng Đạo (150ha), Cần Cựu (100 ha).

- Tỉnh Hưng Yên: Các khu công nghiệpTân Dân, Thổ Hoàng, Lý Thường Kiệt.

- Tỉnh Hải Dương: Các khu công nghiệpHoàng Diệu, Hưng Đạo.

Việc đầu tư các khu công nghiệp nêutrên của VIDIFI không bị ràng buộc bởi tiêu chí tổng diện tích các khu công nghiệpđịa phương đã cho thuê lớn hơn hoặc bằng 60% tổng diện tích các khu công nghiệphiện có.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thốngnhất với VIDIFI về quỹ đất cho Khu đô thị Gia Lâm, phù hợp với quy hoạch.

Ủy ban nhân dân các địa phương nêu trêntrình bổ sung quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ nêu trênđúng quy định.

c) Các khu dịch vụ, hậu cần phục vụđường cao tốc tại các nút giao: quốc lộ 10, Tân Vũ, tỉnh lộ 353. Chủ đầu tư tự trảkinh phí đền bủ giải phóng mặt bằng và được miễn tiền sử dụng đất trong quá trìnhkhai thác. Chủ đầu tư các tiểu dự án giải phóng mặt bằng nêu tại mục a khoản 1Điều 3 chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng các khu dịch vụ, hậu cần trong địaphận của địa phương mình.

Điều 4. Phân công nhiệm vụ

1. VDB và VCB chỉ đạo Chủ đầu tư khẩntrương hoàn thiện Dự án đầu tư, các công tác chuẩn bị xây dựng và quá trìnhtriển khai, đảm bảo tiến độ thực hiện Dự án.

2. Bộ Giao thông vận tải là Cơ quannhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BOT; thành lập Nhóm công tác liên ngành đểphối hợp đàm phán hợp đồng theo quy định hiện hành; hướng dẫn Chủ đầu tư về cácvấn đề chuyên ngành trong quá trình thực hiện Dự án. Bộ Giao thông vận tải căncứ giá trị đất của các công trình kết cấu hạ tầng do Bộ Tài chính xác định tạikhoản 3 Điều này, giá trị chuyển giao quyền thu phí và doanh thu từ thu phí quốclộ 5 trong thời gian bàn giao cho VIDIFI để xác định thời gian của Hợp đồng BOT.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn VDB thực hiệngóp vốn theo mục a khoản 2 Điều 3 của Quyết định này; chủ trì; và phối hợp vớiBộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quanxác định giá đất theo quy định của pháp luật, làm căn cứ để Chủ đầu tư thựchiện các nghĩa vụ tài chính đối với diện tích đất thực hiện các công trình kếtcấu hạ tầng nêu tại khoản 3 Điều 3; thay mặt Chính phủ bảo lãnh các khoản vaycủa VDB và VCB nêu tại mục b khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.

4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp vớiBộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan trình bổsung quy hoạch các khu đô thị nêu tại khoản 3 Điều 3.

5. Bộ Kế hoạch và đầu tư chỉ đạo ChủĐầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, đảm bảo chặt chẽ về thủ tục, trên cơsở đề nghị của Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan, trình bổ sung quy hoạchcác khu công nghiệp nêu tại khoản 3 Điều 3.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường phốihợp với Bộ Tài chính xác định giá đất như khoản 3 Điều này.

7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn VCB thực hiện góp vốn theo mục a khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.

8. Hội đồng nghiệm thu nhà nước cáccông trình xây dựng thực hiện nghiệm thu công trình đường ô tô cao tốc Hà Nội –Hải Phòng theo quy định hiện hành.

9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng yên thực hiện giải phóng mặt bằng đảm bảotiến độ triển khai công trình; ưu tiên quỹ đất giao cho VIDIFI để đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ để tạo nguồnthu hồi vốn do Dự án.

10. Các bộ và địa phương liên quan thựchiện các nhiệm vụ được giao tại Điều 3 của Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệulực kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên; Tổng giám đốc Ngân hàng Pháttriển Việt Nam, Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Tổng giám đốcVIDIFI cá các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;
- TCTy Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính VN;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ: KTTH, ĐP. NC, VX, ĐMDN, NN, KG, V.I, TH;
- Lưu: VT, CN (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng