ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1622/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2013 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16tháng 11 năm 2003 và Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 143/2007/QĐ-TTg ngày 30tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xây dựng thành phốHuế thành phố Festival;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch xây dựng vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung;

Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày19/07/2013 tại kỳ họp thứ 6, khóa VI của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huếvề việc Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn2013-2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao vàDu lịch tại Tờ trình số 1439/TTr-SVHTTDL ngày 15 tháng 8 năm 2013 về việc đềnghị ban hành Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2013-2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểndu lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm

Phát triển dulịch Thừa Thiên Huế nhanh, bền vững, đảm bảochất lượng và khả năng cạnh tranh, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy cácgiá trị di sản văn hóa, đặc biệt là giá trị của quần thể di tích Cố đô Huế vàNhã nhạc cung đình Huế; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường, tạo bước đột phávới những mô hình phát triển mới, mang tính khác biệt với một tầm nhìn tổng hòatrong mối liên kết vùng, quốc gia và quốc tế.

II. Mục tiêu và dự báo các chỉ tiêu cụ thể

1. Mục tiêu chung

Tập trung phát triển du lịch thành ngành kinh tếmũi nhọn, phấn đấu đến năm 2020 đưa Thừa Thiên Huế trở thành điểm đến hàng đầutrong khu vực; đến năm 2030 xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một điểm đếnngang hàng với các thành phố di sản văn hóa thế giới.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Từ năm 2015 phấn đấu dịch vụ du lịch đóng gópvào GDP địa phương trên 50%, năm 2020 đạt từ 52 - 53%, năm 2030 đạt trên 55%đóng góp vào GDP khẳng định Huế là một trong điểm du lịch quốc gia, dịch vụ dulịch là yếu tố then chốt trong sự phát triển của địa phương.

b) Dự báo về cácchỉ tiêu phát triển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:

- Khách du lịch đến Thừa Thiên Huế

+ Năm 2015 thuhút hơn 03 triệu lượt khách trong đó quốc tế đạt 1,2 triệu lượt.

+ Năm 2020 thu hút 5,1 triệu lượt khách trong đóquốc tế đạt 2 triệu lượt.

+ Năm 2025 thu hút 8,8 triệu lượt khách trong đóquốc tế đạt 3,2 triệu lượt.

+ Năm 2030 thu hút 12 triệu lượt khách trong đóquốc tế đạt 5 triệu lượt.

- Khách do các cơ sở lưu trú phục vụ

+ Năm 2015 thu hút hơn 2,3 triệu lượt khách, trongđó khách quốc tế đạt 986 nghìn lượt; tăng trưởng khách du lịch 10%/năm.

+ Năm 2020 thu hút hơn 3,9 triệu lượt khách, trongđó khách quốc tế đạt 1,6 triệu lượt; tăng trưởng khách du lịch 11%/năm.

+ Năm 2025 thu hút hơn 7 triệu lượt khách, trong đókhách quốc tế đạt 2,9 triệu lượt; tăng trưởng khách du lịch 12%/năm.

+ Năm 2030 thu hút hơn 10,4 triệu lượt khách, trongđó khách quốc tế đạt 4,3 triệu lượt; tăng trưởng khách du lịch 8%/năm.

- Số lượng cơ sở lưu trú: Năm 2015 có 12.800 phòng;năm 2020 có 22.600 phòng; năm 2025 có 38.100 phòng; năm 2030 có 61.400 phòng

- Chỉ tiêu việc làm: Năm 2015 tạo việc làm chokhoảng 13.000 lao động; năm 2020 khoảng 22.000 lao động; năm 2015 khoảng 37.000lao động; năm 2030 khoảng 62.400 lao động.

- Tăng trưởng du lịch bình quân giai đoạn 2015 -2030: 11%.

- Mức chi tiêu bình quân của khách du lịch:

Mức chi tiêu bình quân trong cơ sở lưu trú

+ Năm 2015 ước đạt hơn 1,1 triệu đồng/ngày đối vớikhách quốc tế; 0,51 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

+ Năm 2020 ước đạt hơn 1,2 triệu đồng/ngày đối vớikhách quốc tế; 0,66 triệu đồng đối với khách nội địa.

+ Năm 2025 ước đạt hơn 1,4 triệu đồng/ngày đối vớikhách quốc tế; 0,83 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

+ Năm 2030 ước đạt hơn 1,7 triệu đồng/ngày đối vớikhách quốc tế; 1,05 triệu đồng đối với khách nội địa.

Mức chi tiêu bình quân ngoài xã hội

+ Năm 2015 ước đạt hơn 2,7 triệu đồng/ngày đối với kháchquốc tế; 1,3 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

+ Năm 2020 ước đạt hơn 3,1 triệu đồng/ngày đối vớikhách quốc tế; 1,6 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

+ Năm 2025 ước đạt hơn 3,6 triệu đồng/ngày đối vớikhách quốc tế; 2,1 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

+ Năm 2030 ước đạt hơn 4,2 triệu đồng/ngày đối vớikhách quốc tế; 2,6 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

- Chỉ tiêu GDP du lịch vàtỷ trọng trong GDP tỉnh:

+ Năm 2015: là 3.080 tỷ đồng chiếm 11,7% so với GDPtoàn tỉnh.

+ Năm 2020: là 6.182 tỷ đồng chiếm 13,1% so với GDP toàn tỉnh.

+ Năm 2030: là 25.025 tỷ đồng chiếm 17,2% so vớiGDP toàn tỉnh.

III. Các định hướng phát triển

1. Phát triển đồng thời du lịch quốc tế và nộiđịa

a) Khách du lịch nội địa:Tập trung hướngvào khách ở các khu vực đô thị trong nước. Chú trọng những thị trường có khảnăng chi tiêu cao, có nhu cầu thích hợp với các loại hình du lịch của ThừaThiên Huế, đặc biệt là du lịch văn hoá, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch biển…

b) Khách du lịch quốc tế:Duy trì khai thácthị trường truyền thống từ các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, chú trọng khai thác cácthị trường tiềm năng của các nước Đông Bắc Á và ASEAN.

2. Phát triển sản phẩmdu lịch

a) Phát triển các loại hình du lịch truyền thống

- Du lịch văn hóa: Du lịch văn hóa hiện là loạihình du lịch chủ đạo, là sản phẩm du lịch đặc trưng, tập trung vào việc khaithác tiềm năng văn hóa đặc biệt là các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thểtrên địa bàn thành phố Huế, các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện, cácsản phẩm chính bao gồm:

+ Du lịch tham quan di tích lịch sử văn hóa, đặcbiệt là các giá trị của Quần thể di tích cố đô Huế, di tích cách mạng, di tíchvề Chủ tịch Hồ Chí Minh, các di tích tôn giáo, tín ngưỡng, các khu du lịch vănhóa mới.

+ Du lịch lễ hội;

+ Du lịch tâm linh;

+ Du lịch làng nghề;

+ Du lịch ẩm thực;

+ Du lịch tham quan, văn hóa đồng bàocác dân tộc ít người.

- Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với chữabệnh

- Du lịch biển: Phát huy thế mạnh vềtiềm năng tự nhiên và nhân văn các khu vực dọc bờ biển như: Thuận An, Cảnh Dương,Lăng Cô...

- Du lịch sinh thái: Khai thác tiềmnăng sinh thái của Thừa Thiên Huế với các sản phẩm chính; du lịch các vùng nôngthôn dựa vào cộng đồng; du lịch sinh thái rừng, hồ, đầm phá và sinh thái biển.

- Du lịch vui chơi giải trí

- Du lịch hội nghị hội thảo (MICE)

b) Phát triển sản phẩm du lịch mangtính đột phá và khác biệt

- Tập trung kêu gọi đầu tư và triểnkhai các dự án trọng điểm du lịch:

+ Các khu định cư Đô thị - Du lịch -Sinh thái - Nông nghiệp

+ Sân bay Phú Bài

+ Làng sinh thái Lập An

+ Khách sạn nổi Vinh Thanh

+ Khách sạn nổi Thuận An

+ Khu đô thị cao cấp giữa cánh đồnglúa tại đầm Cầu Hai

+ Khu nghỉ mát Bạch Mã

+ Làng văn hóa A Lưới - Đường mòn HồChí Minh

+ Làng mưa và Nghệ nhân Lương Quán

+ Trung tâm hội nghị MICE và Trungtâm nghệ thuật truyền thống.

- Triển khai các dự án nhằm mở hướngphát triển không gian nước cho Thừa Thiên Huế:

+ Dự án Cồn Hến - Một điểm đến vănhóa thẩm mỹ xứ Huế

+ Thành phố Du lịch xanh Chân Mây -Lăng Cô

- Phát triển các sản phẩm du lịchtrong mưa Huế.

- Triển khai dự án du thuyền trênsông Hương gắn với Ca Huế.

- Khôi phục các làng nghề truyềnthống và gắn kết các không gian văn hóa tâm linh với du lịch.

- Xây dựng mô hình phát triển dulịch bền vững theo hướng tăng trưởng xanh, trong đó Huế là trung tâm đểphát triển mô hình đô thị du lịch xanh.

3. Tổ chức không gian du lịch

a) Tập trung xây dựng thành phố Huếtrở thành Đô thị du lịch quốc gia gắn với vùng phụ cận và dải ven biển trởthành cụm du lịch trung tâm.

b) Khu vực phía Nam và Đông Nam: khaithác thế mạnh du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biển của khu vực Chân Mây,Cảnh Dương, Lăng Cô, Hải Vân. Xây dựng khu du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương là khudu lịch tổng hợp trọng điểm quốc gia, khu Bạch Mã là điểm du lịch quốc gia.

c) Phát triển khu vực dọc theo đườngHồ Chí Minh, huyện A Lưới.

Những mô hình, không gian phát triểndu lịch mới:

- Huế - Một công viên tự nhiên

- Huế và mô hình nông thị

- Thành phố xanh Chân Mây - Lăng Cô

- Phát triển không gian du lịch nước

IV. Đầu tư phát triển du lịch

1. Tổng mức đầu tư

Tổng nhu cầu đầu tư cho tất cảcác dự án trọng điểm để phát triển ngành du lịch Thừa Thiên Huế là 374.000 tỷđồng.

2. Phân kỳ đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước khoảng374.000 tỷ đồng (17 tỷ USD)

Giai đoạn từ 2013 - 2015 là 44.000 tỷđồng (2 tỷ USD)

Giai đoạn 2016 - 2020 là 110.000 tỷđồng (5 tỷ USD)

Giai đoạn 2021 - 2030 là 220.000 tỷđồng (10 tỷ USD)

V. Các nhómgiải pháp thực hiện quy hoạch

1. Nhóm giảipháp về cơ chế, chính sách

a) Về mô hình quảnlý phát triển du lịch:Thiết lập tổ chức quản lýđiểm đến (DMO); mô hình công tư hợp tác để huy động vốn đầu tư quốc gia; kêugọi thêm vốn từ các doanh nghiệp tư nhân, từ các ngân hàng tư nhân; huy độngcác công ty du lịch nhỏ và vừa để xây dựng sự tham dự rộng rãi của cộng đồngđịa phương trong thực hiện các loại dự án du lịch.

b) Cơ chế chính sách:

- Về tài chính: Có chính sách thuế về sử dụng đất,ưu đãi khuyến khích cho những dự án với dấu chân sinh thái giới hạn rõ rệt; có chínhsách lãi suất thấp nhằm khuyến khích sự phát triển của các điểm đến xanh.

- Về xuất nhập cảnh, hải quan: Phối hợp tạo điềukiện thuận lợi trong việc xử lý các thủ tục xuất nhập cảnh đối với khách dulịch đến miền Trung từ đường bộ, đường biển và đường hàng không.

- Về chính sách xã hội hóa du lịch: Hìnhthành quỹ phát triển Du lịch từ nguồn xã hội hóa, khuyến khích việc đónggóp từ thu nhập du lịch cho các hoạt động bảo tồn các giá trị văn hóa,phục hồi các giá trị về sinh thái, văn hóa và phát triển du lịchxanh.

2. Nhóm giảipháp về huy động vốn đầu tư

a) Chủ động mời tổ chức tài chính nước ngoài tư vấnvề quy trình thiết lập Quỹ đầu tư Xanh cho Thừa Thiên Huế, tạo nguồn lực để đầutư vào các dự án trọng điểm du lịch của tỉnh.

b) Tăng cường quan hệ, huy động vốn nước ngoài dướinhiều hình thức theo hướng tăng trưởng xanh. Chủ động xây dựng và đề xuấtcác dự án phát triển từ các nguồn vốn quốc tế.

c) Có chính sách thu hút kêu gọi các tập đoàn kinhtế kinh doanh trong lĩnh vực du lịch có thương hiệu lớn của quốc tế và trongnước đến đầu tư tại Thừa Thiên Huế.

3. Giải phápvề nguồn nhân lực

a) Tập trung xâydựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành du lịchtỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Đào tạo nângcao chất lượng việc làm tại chỗ tại các khu nghĩ dưỡng, khách sạn, nhà hàng.

c) Pháttriển cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch ở các trường chuyên nghiệp đáp ứngnhu cầu phát triển của các doanh nghiệp du lịch. Chọn lựa để đào tạo ở nướcngoài nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng sự phát triển và từng bước xây dựngcác khách sạn, khu du lịch tầm vóc quốc tế.

4. Giải pháp thị trường

a) Tập trung kết nối đường bay nội địa giữa Huế vớicác đô thị lớn của Việt Nam và quốc tế, khuyến khích đường bay giá rẻ. Tạođiều kiện cho các hãng hàng không, huy động các doanh nghiệp lớn, các doanhnghiệp du lịch cùng lập kế hoạch để phối hợp mở thêm đường bay chuyên đề(Charter) từ các thị trường tiềm năng ở Châu Âu và Bắc Á. Phấn đấu trở thànhthành viên quan sát của Hiệp hội Du lịch Châu Âu.

b) Tăng cường liên kết các địa phương trong vùng vàcác địa phương trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây. (EWEC)

5. Nhóm giảipháp về xây dựng thương hiệu, xúc tiến, quảng bá:

a) Kết hợp những kênh và mạng thôngtin toàn cầu để quảng bá Huế - Di sản thế giới và Huế - Điểm đến xanh rathế giới.

b) Đầu tư và tăng kinh phí cho xúc tiến, quảngbá du lịch từ nguồn ngân sách nhà nước và đặc biệt từ các doanh nghiệp dulịch.

c) Xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịchtỉnh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu thị trường để xây dựng các sản phẩm quảng báthương hiệu dựa trên khẩu hiệu (slogan):

Huế - Một quê hương của hạnh phúc (Hue - AHomeland of Happiness)

d) Tập trung xúc tiến quảng bá theo chiếndịch trọng điểm, phù hợp với định hướng phát triển sản phẩm dulịch. Nâng cấp website quảng bá về du lịch tỉnh ThừaThiên Huế.

6. Nhóm giải pháp vềtuyên truyền bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch:

a) Giáo dục, tuyêntruyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa trách nhiệm đối với tàinguyên môi trường và biến đổi khí hậu.

b) Thiết kế của các dự án trọng điểm của du lịchvới tiêu chí hàng đầu là bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.

c) Tăng cường khả năng thích ứng và năng lực giảmnhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

7. Nhóm giải pháp vềtổ chức triển khai quy hoạch:

a) Hoàn thiện văn bản,quy phạm pháp luật về quy hoạch phát triển du lịch.

b) Nghiên cứu thành lậpBan chuyên trách tổ chức triển khai quy hoạch, xây dựng các giải pháp, phâncông cụ thể việc thực hiện quy hoạch, chú trọng nâng cao trình độ quản lýdu lịch theo quy hoạch cho các cấp, các ngành.

c) Hoàn thiện cơ sở dữliệu và thống kê du lịch đảm bảo độ tin cậy, chính xác; làm tốt công tác kiểmtra, thanh tra việc thực hiện đồng bộ quy hoạch.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Ban Chỉ đạo phát triển du lịchtỉnh: Chỉ đạo hoạt động của các sở, ngành, địa phươngxây dựng các quy chế, quy định, chính sách nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển dulịch trên địa bàn tỉnh; giải quyết những vấn đề mang tính liên ngành, liên vùngtrong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch:

- Chủ trì tổ chức triển khaithực hiện Quy hoạch; công bố Quy hoạch, sơ kết, tổng kết và điều chỉnh (nếucần thiết) việc thực hiện Quy hoạch.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành cácchính sách phát triển du lịch tỉnh; điều phối triển khai quy hoạch lồng ghépvới các kế hoạch và chương trình, dự án phát triển du lịch trên phạm vi toàntỉnh. Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịchtrên địa bàn, quy hoạch các khu, điểm du lịch địa phương.

- Chỉ đạo các đơn vị chức năng chuyênngành văn hóa, thể thao tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách,quy hoạch, chương trình, đề án, dự án phối hợp hỗ trợ, phù hợp với yêu cầu củaQuy hoạch tổng thể phát triển du lịch của Tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành thuộc UBNDtỉnh: Tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạchphát triển của ngành phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh;phối hợp có hiệu quả với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việcgiải quyết những vấn đề liên ngành.

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tàichính: Ban hành các định mức liên quan đến đầu tư du lịch trong tỉnh. Phối hợpvới Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tưnhư thuế, tín dụng ưu đãi và tạo các cân đối về vốn chi cho triểnkhai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch.

b) Sở Giao thông Vận tải và Sở Xâydựng: thực hiện nhiệm vụ chức năng liên quan tới phát triển kết cấu hạtầng giao thông, bến, bãi, phương tiện giao thông, đặc biệt là hàng không,đường biển, an toàn giao thông, công tác quy hoạch xây dựng gắn vớiphát triển du lịch

c) Sở Thông tin và Truyền thông;Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Huế (VTV Huế); Đài Phát thanh và truyềnhình tỉnh Thừa Thiên Huế (TRT): thực hiện nhiệm vụ chức năng liên quantới quản lý thông tin, tuyên truyền du lịch đa phương tiện; ứng dụngcông nghệ thông tin, truyền thông vào hoạt động du lịch, đặc biệt làxúc tiến quảng bá du lịch.

d) Sở Công thương và Sở Tài nguyênvà Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế: thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ liên quan tới quy hoạch quỹ đất cho hoạt động du lịch; bảovệ môi trường du lịch, ứng phó với biến đổi khí hậu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn về du lịch và liên quantới du lịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng và phát triển các làngnghề truyền thống, quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.

đ) Công an tỉnh: đảm bảo an toàn, anninh cho du khách. Hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch thực hiện các chính sách,quy định về an ninh, phòng chống cháy nổ, trật tự xã hội...

e) Các sở, ban, ngành liên quan: Căncứ chức năng của mình, có nhiệm vụ phối hợp quản lý nhà nước đối với các hoạtđộng du lịch trên địa bàn tỉnh.

4. UBND các huyện, thị xã và thànhphố Huế:

a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể và cụ thể pháttriển du lịch trên địa bàn; thực hiện quản lý phát triển du lịch theo quyhoạch. Quản lý giám sát hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch các hoạt độngdu lịch trên địa bàn.

b) Tuyên truyền giáo dục nhândân nâng cao nhận thức về du lịch; chỉ đạo các cấp chính quyền bảo vệ tàinguyên và môi trường du lịch.

5. Hiệp hội Du lịch, Hiệp hộiKhách sạn các doanh nghiệp và tổ chức xã hội khác

a) Căn cứ Quy hoạch tổng thểphát triển du lịch, các doanh nghiệp chủ động xây dựng và thực hiện quyhoạch chi tiết các khu, điểm du lịch, dự án đầu tư phát triển du lịch.

b) Hiệp hội Du lịch, Hiệp hộiKhách sạn và các tổ chức xã hội khác theo phạm vi chức năng hoạt động nắm bắtmục tiêu, quan điểm và định hướng trong Quy hoạch để cụ thể hóa thành chươngtrình hành động của mình.

c) Cộng đồng dân cư tích cựctham gia vào các hoạt động du lịch, cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng và cáchoạt động bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịchtheo các quy hoạch phát triển du lịch.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày13 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thànhphố Huế và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao