ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1626/QĐ-UBND

An Giang, ngày 14 tháng 6 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phươngngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quảnlý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệtđể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ pháttriển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1566/QĐ-UBND ngày 25tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệmôi trường tỉnh An Giang đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 25tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Quy hoạch quảnlý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 165/TTr-STNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địabàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kývà thay thế Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnhAn Giang về việc ban hành Kế hoạch xử lý cấp bách chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn tỉnh An Giang đến năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốcSở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đơn vị có liên quanvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Sở: TN&MT, TC, KH&ĐT;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng: KTN, KTTH;
- Lưu: HCTC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Lâm Quang Thi

KẾ HOẠCH

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANGGIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1626/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnhAn Giang)

Trong 05 năm qua, với những nỗ lực của cácngành, các cấp và các đơn vị, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thảisinh hoạt trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định, đặc biệt làsau khi UBND tỉnh ban hành Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 28/4/2014 về Kế hoạchxử lý cấp bách chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2016.Đến nay, đã triển khai đóng lấp hoàn thành bãi rác Kênh 4và bãi rác thị trấn Long Bình; đangtriển khai xử lý triệt để ô nhiễm môi trường bãi rác Bình Đức và 06 bãi rác trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày01/10/2013 của Thủ tướngChính phủ; đang triển khai xây dựng hạ tầng, đường giao thông và hố chôn lấp hợpvệ sinh tại 02 khu xử lý rác tập trung tại xã Bình Hòa - Châu Thành và xã PhúThạnh - Phú Tân; lập dự án đầu tư lò đốt chất thải rắn sinh hoạt tại 04 thị trấnvà 08 xã nông thôn; nhiều mô hình thu gom, xử lý rác quy mô hộ gia đình tại cácvùng nông thôn được triển khai; Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giangđang triển khai thực hiện đề án hợp nhất, kiện toàn các đơn vị thu gom, xử lýrác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn tỉnh…

Tuy nhiên, công tác thu gom, vậnchuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trong thời gian qua cũng còn nhiều bất cập như: trang thiết bị còn thiếu và chưa hiện đại;ngân sách chưa đảm bảo chi trả cho công tác xử lý nên chưa kêu gọi được các nhàđầu tư từ bên ngoài; việc thực hiện các dự án đóng lấp bãi rác ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng, các dự án đầu tư lò đốt tại thị trấn và khu vực nông thôn thực hiện chậm so với tiến độ được duyệt do các thủtục liên quan đến công tác lập, thẩmđịnh, phê duyệt và đấu thầu dự án; việc phát sinh thêm lượng rác mới cần phải xửlý; nguồn kinh phí đối ứng của huyện quá lớn; một số vị trí đặt lò đốt chưa phùhợp quy hoạch hoặc chưa tạo được quỹ đất theo đúng quy định; nhiều công nghệ xửlý được giới thiệu nhưng chưa có văn bản quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn lựachọn từ các bộ, ngành chuyên môn,…

Trong khi đó,theo ước tính đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 1.900 tấn/ngày, với tỷ lệ thugom khoảng 78% thì khối lượng chất thải rắn phải thu gom, xử lý toàn tỉnh khoảng1.500 tấn/ngày, trong đó: khu vực đô thị phải đạt 90% (tương đương 900 tấn/ngày),khu vực nông thôn phải đạt 70% (tương đương 650 tấn/ngày). Đây là một áp lực rấtlớn, cần phải có kế hoạch, giải pháp thích hợp. Hiện nay, tỉnh chưa ban hành mứcphí xử lý chất thải rắn mà chỉ áp dụng mức phí thu gom, vận chuyển rác thảitheo Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013. Tuy nhiên, trong thời gian tớinếu rác thải được các doanh nghiệp nhà đầu tư xử lý thì ước tính ngân sách nhànước phải chi trả cho các đơn vị này khoảng từ 121 - 213 tỷ đồng/năm (tínhtheo Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố suấtvốn đầu tư xây dựng và mức phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt).

Việc đóng lấp các bãi rác thảisinh hoạt gây ô nhiễm trên địa bàn đang được triển khai và dự kiến sẽ hoànthành (bãi rác Cái Dầu, bãi rác An Phú) trong quý III năm 2016 trong khi các dựán đầu tư lò đốt đến nay vẫn chưa được xây dựng, sẽ là vấn đề gây bức xúc tiếptheo nếu không có kế hoạch, giải pháp đầu tư hợp lý.

Để giải quyết các vấn đề còn tồn tại,thống nhất các chủ trương về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn tới và nhằm góp phần triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảngbộ tỉnh lần thứ 10, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2016 - 2020 của tỉnh thì việc ban hành “Kếhoạch xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016- 2020là hết sức cần thiết và cấp bách. Nội dung Kế hoạch cụthể như sau:

I. CĂN CỨPHÁP LÝ

- Luật Bảo vệ môi trường số55/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 26 tháng 3 năm 2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổnghợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt đểcác cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020;

- Quyết định số 1566/QĐ-UBND ngày25/8/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh AnGiang đến năm 2020;

- Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 25/8/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chấtthải rắn trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng 2030;

- Nghị quyết Đảng bộ tỉnh AnGiang lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020;

- Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội 05 năm giai đoạn 2016 - 2020.

II. MỤC TIÊU VÀCHỈ TIÊU

1. Mục tiêu:

- Đảm bảo lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020 được thu gom và xử lý đảmbảo vệ sinh môi trường.

- Các bãi chôn lấp chất thải rắnsinh hoạt đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được đóng lấp.

- Đầu tư đồng bộ lò đốt chất thảirắn sinh hoạt với việc đóng lấp các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.

- Nâng cao hiệu quả quản lý chấtthải rắn sinh hoạt nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo vệ sinh môitrường trong xây dựng nông thôn mới, đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

2. Chỉ tiêu:

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinhhoạt đến năm 2020 đạt 78% (tương đương 1500 tấn/ngày), trong đó: Đô thị đạt90%; Nông thôn đạt 70%.

- Đóng cửa 100% bãi chôn lấp chấtthải rắn sinh hoạt ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

III. NỘI DUNG KẾHOẠCH

1. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

1.1. Giai đoạn 2016 - 2018:

Trong giai đoạn 2016 - 2018 ướcphát sinh khoảng 1.704 tấn/ngày, thu gom 1.192 tấn/ngày (trong đó Công ty TNHHMTV Môi trường đô thị An Giang thu gom 885 tấn/ngày, còn lại khoảng 307 tấn đượcthu về các bãi rác của xã và 08 mô hình xử lý rác thải nông thôn); lượng rácphát sinh còn lại chưa được thu gom (512 tấn/ngày) được thu gom, tái chế bán phếliệu hoặc tự xử lý.

Giai đoạn này do chưa có các nhàmáy xử lý chất thải rắn sinh hoạt nên chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đượcCông ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang thu gom, xử lý bằng hình thức chônlấp hợp vệ sinh tại các bãi chôn lấp và các lò đốt chất thải sinh hoạt, có tổngcông suất xử lý ước tính khoảng 885 tấn/ngày. Cụ thể:

1.1.1 Xử lý bằng hình thứcchôn lấp hợp vệ sinh tại các bãi chôn lấp:

a) Nội dung và tiến độ thực hiện:

Có 03 bãi chôn lấp chất thải rắnsinh hoạt hợp vệ sinh: (Chi tiết tại Phụ lục 1).

- Bãi chôn lấp chất thải rắn sinhhoạt hợp vệ sinh tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn xã Bình Hòa - Châu Thành,công suất 245 tấn/ngày. Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang làm chủ đầutư, hoàn thành và nhận rác từ tháng 9 năm 2016. Xử lý cho cụm địa bàn Long Xuyên,Châu Thành, một phần huyện Thoại Sơn, Châu Phú.

- Bãi chôn lấp chất thải rắn sinhhoạt hợp vệ sinh Kênh 10 - Châu Đốc (bắt đầu hoạt động từ năm 2010 để xử lý ráccho thành phố Châu Đốc, đến ngày 31/01/2016 tiếp nhận thêm 25 tấn/ngày từ huyệnAn Phú), công suất 200 tấn/ngày, xử lý cho cụm Châu Đốc, Tịnh Biên, An Phú và mộtphần Tri Tôn, Châu Phú. Dự kiến cuối năm 2017 thực hiện dự án đóng lấp hố chônrác số 01 do ô nhiễm môi trường vì vận hành không đúng theo quy định của bãichôn lấp hợp vệ sinh và đầu tư cải tạo hố chôn lấp số 2 theo đúng tiêu chuẩnbãi chôn lấp hợp vệ sinh (chi tiết tại Phụ lục 5) và tiếp tục kêu gọi đầu tư nhà máy xử lý rác thải trong giai đoạn này.

- Bãi chôn lấp chất thải rắn sinhhoạt hợp vệ sinh xã Phú Thạnh - Phú Tân công suất 100 tấn/ngày do Công ty TNHHMTV Môi trường đô thị An Giang làm chủ đầu tư, dự kiến đưa vào sử dụng trướctháng 9 năm 2016, xử lý cho cụm thị xã Tân Châu và huyện Phú Tân. Tiếp tục kêugọi đầu tư nhà máy xử lý rác thải Phú Thạnh - Phú Tân với công suất 200 tấn/ngày

b) Kinh phí đầu tư :

- Hạ tầng khu liên hợp xử lý chấtthải rắn cụm Long Xuyên giai đoạn 1: 101,712 tỷ đồng (theo Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sungdự án đầu tư công trình Hạ tầng xử lý chất thải rắn cụm Long Xuyên xã Bình Hòa,huyện Châu Thành, tỉnh An Giang).

- Bãi chôn lấp chất thải rắn sinhhoạt hợp vệ sinh Kênh 10- Châu Đốc: Kinh phí đầu tư cải tạo hệ thống xử lý (nướcrỉ rác, hố chôn rác ... ) kêu gọi nhà đầu tư thực hiện.

- Hạ tầng khu xử lý chất thải rắnsinh hoạt hợp vệ sinh xã Phú Thạnh - Phú Tân: 85,036 tỷ đồng (theo Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 17/01/2011 của UBND tỉnh về việc đầu tư cơ sở hạ tầng hệ thốngxử lý rác thải Phú Tân).

c) Phí xử lý: Mức phí xử lý rác thải giai đoạn này giao Sở Tài chính xem xét, cân đốiđề xuất UBND tỉnh để chi trả cho nhà đầu tư; trong trường hợp ngân sách tỉnh đầutư các công trình xử lý thì chỉ áp dụng mức phí vận hành không tính phí xử lý.

1.1.2. Xử lý bằng lò đốt chấtthải rắn sinh hoạt:

a) Nội dung và tiến độ thực hiện:(chi tiết tại Phụ lục 2).

- Có 04 lò đốt cấp huyện, công suất30 tấn/ngày: thị trấn Cái Dầu - Châu Phú (tiếp nhận rác để xử lý vào quý III -IV/2016); xã Phước Hưng - An Phú (tiếp nhận rác để xử lý vào quý III - IV/2016);thị trấn Núi Sập - Thoại Sơn (tiếp nhận rác để xử lý vào quý IV/2016); thị trấnMỹ Luông - Chợ Mới (tiếp nhận rác để xử lý vào quý II/2017).

- Có 08 lò cấp xã, công suất 10 -15 tấn/ngày: xã An Bình - Thoại Sơn (tiếp nhận rác để xử lý vào quý IV/2016); xãVĩnh Gia - Tri Tôn (tiếp nhận rác để xử lý vào quý IV/2016); Kiến An - Chợ Mới(tiếp nhận rác để xử lý vào quý IV/2016); xã Núi Voi - Tịnh Biên (tiếp nhận rácđể xử lý vào quý III/2017); xã Bình Phước Xuân- Chợ Mới (tiếp nhận rác để xử lývào quý IV/2017) và Long Điền A - Chợ Mới (tiếp nhận rác để xử lý vào quýIV/2017); xã Vĩnh Nhuận - Châu Thành (tiếp nhận rác để xử lý vào quý IV/2017);xã Mỹ Hòa Hưng - Long Xuyên (tiếp nhận rác để xử lý vào quý IV/2017).

b) Kinh phí đầu tư:

Đối với dự án đầu tư 04 lò cấp huyệnvà 08 lò cấp xã, cụ thể:

- Công ty TNHH MTV Môi trường đôthị An Giang là nhà đầu tư để đầu tư các lò đốt rác thải sinh hoạt, thực hiện lựachọn công nghệ lò đốt rác theo Quy chuẩn 61-MT: 2016/BTNMT về kỹ thuật quốc giavề lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, nước thải, xỉ tro,hố chôn lấp rác thải do không đốt được và các công trình phụ trợ khác bằng nguồnvốn Công ty.

- UBND các huyện làm chủ đầu tư thựchiện: tạo quỹ đất, san lấp mặt bằng, đường điện, nước, đường dẫn vào đến chânhàng rào công trình. Trong đó: (1) Việc tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng từ nguồnngân sách của huyện; (2) Đầu tư hạng mục điện, nước, đường dẫn vào đến chânhàng rào công trình từ nguồn ngân sách tỉnh (50% nguồn vốn sự nghiệp môi trườngvà 50% nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh). Hỗ trợ không quá 06 tỷ đồng/01 dựán đối với lò đốt rác thải sinh hoạt cấp huyện và không quá 05 tỷ đồng/01 dự ánđối với lò đốt rác thải sinh hoạt cấp xã.

c) Phí xử lý: Mức phí xử lý rác thải giai đoạn này giao Sở Tài chính xem xét, cân đốiđề xuất UBND tỉnh để chi trả cho nhà đầu tư; trong trường hợp ngân sách tỉnh đầutư các công trình xử lý thì chỉ áp dụng mức phí vận hành không tính phí xử lý.

1.1.3. Xử lý bằng các môhình xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: (chitiết tại Phụ lục số 3).

Thời gian qua, Sở Tài nguyên vàMôi trường cùng các đơn vị liên tịch đầu tư 08 mô hình thu gom và xử lý chất thảirắn sinh hoạt công suất từ 5 - 10 m3/ngày cho 08 xã (xã Hòa Bình vàMỹ Hiệp - Chợ Mới; xã Bình Thạnh - Châu Thành; xã Vĩnh Phú - Thoại Sơn; xã VĩnhLộc - An Phú; xã An Hảo - Tịnh Biên; xã Phú Bình - Phú Tân; xã Vĩnh Hòa - TânChâu), có tổng công suất xử lý khoảng 40 tấn/ngày. Do đó, các xã tiếp tục duytrì, cải tạo các mô hình này, đồng thời các huyện cần nhân rộng ra cho các xãvùng sâu, khó khăn mà Công ty TNHH MTV môi trường đô thị An Giang chưa thu gomxử lý được.

Đến năm 2017, các địa phương có môhình thực hiện bàn giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang quản lývà vận hành. Chi phí vận hành từ nguồn ngân sách của địa phương.

1.1.4. Xử lý chất thải rắnsinh hoạt đối với các xã nông thôn vùng sâu, trên núi, cù lao mà phương tiệnthu gom không thể đến thu gom hoặc việc vận chuyển quá khó khăn:

- UBND các xãchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý công tác thu gom rác thải thuộc địabàn quản lý; phối hợp Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang, Sở Tàinguyên và Môi trường, các đoàn thể thực hiện các mô hình thu gom, vận chuyển vàxử lý rác thải phù hợp.

- Tùy tình hình thực tế của địaphương vận động lập các tổ tự quản, mô hình tự thu gom và tự xử lý chất thải rắnsinh hoạt trên địa bàn.

1.2. Giai đoạn 2018 - 2020:

Để giải quyết lượng chất thải rắnsinh hoạt ngày càng tăng đến năm 2020 thì ngoài các bãi chôn lấp và lò đốt nhưtrên thì việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt cần phải đầu tư thêm các nhà máy xửlý:

- Nhà máy xửlý rác thải sinh hoạt tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắnxã Bình Hòa - Châu Thành, công suất245 tấn/ngày, đã có chủ trương đầu tư theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày21/02/2012 của UBND tỉnh, giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Gianglàm chủ đầu tư, hoàn thành vào đầu năm 2018 xử lý cho cụm Long Xuyên, ChâuThành, một phần Thoại Sơn, Châu Phú, Tri Tôn.

- Tiếp tục kêu gọi đầu tư 02 nhàmáy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Kênh 10 - Châu Đốc (200 tấn/ngày) và tạixã Phú Thạnh - Phú Tân (200 tấn/ngày).

Về phí xử lý rác thải:Mức phí xử lý rác thải giai đoạn này giao SởTài chính xem xét, cân đối đề xuất UBND tỉnh để chi trả cho nhà đầu tư; trongtrường hợp ngân sách tỉnh đầu tư các công trình xử lý thì chỉ áp dụng mức phí vậnhành không tính phí xử lý.

2. Thu gom, vận chuyển:

a) Nội dung và tiến độ thực hiện:

- Công ty TNHH MTV Môi trường đôthị An Giang thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

- UBND các huyện, thị, thành phốcùng Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang xây dựng Kế hoạch chi tiết vềcông tác thu gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địabàn, đặc biệt đối với 60 xã điểm nông thôn mới theoNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ X nhiệm kỳ 2015-2020.Hàng năm mở rộng thêm địa bàn tuyến thu gom, trung chuyển và vận chuyển đảm bảotỷ lệ thu gom đặt ra.

- Đối với các xã, địa bàn mà Công tyTNHH MTV Môi trường đô thị An Giang chưa tổ chức thu gom được thì UBND xã chịutrách nhiệm tổ chức, quản lý và thu gom, vận động người dân lập các mô hình tựquản thu gom đảm bảo không để rác vứt bừa bãi ra môi trường.

b) Kinh phí thực hiện:

- Lấy từ nguồn thu phí vệ sinh vàmột phần từ ngân sách của mỗi huyện (kinh phí 1% sự nghiệp môi trường cấp chohuyện hàng năm).

- Riêng chi phí vận chuyển chênh lệchtừ các bãi rác đang thực hiện đóng lấp về các bãi chôn lấp hợp vệ sinh trong thờigian chờ đầu tư lò đốt rác lấy từ nguồn 1% kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh.

- Các nguồn xã hội hóa khác (nếucó).

3. Đóng lấp các bãi rác thảisinh hoạt đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng:

3.1 Các bãi chôn lấp nằmtrong Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và 1788/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Theo hai Quyết địnhnày, tỉnh An Giang đến nay còn 07 bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử lý dứt điểm:

- Bãi chôn lấptheo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg

Công ty TNHH MTVMôi trường đô thị An Giang sớm hoàn thành đóng lấp bãi Bình Đức - Long Xuyên(giai đoạn 1 và giai đoạn 2)và bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độđến quư IV năm 2018.

- Các bãi chôn lấp theo Quyết địnhsố 1788/QĐ-TTg

Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thànhđóng lấp 06 bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt: bãi rác thị trấn An Phú (quýIII/2016), thị trấn Cái Dầu (quý III-IV/2016), thị trấn Phú Mỹ (quýIII-IV/2016), thị xã Tân Châu (quý III-IV/2016), thị trấn Chợ Mới (quýIV/2016), thị trấn Núi Sập (quý IV/2016) và xử lý dứt điểm lượng rác phát sinhđến hết năm 2017 tại Công văn số 3795/VPUBND-ĐTXD ngày 02/12/2015.

- Kinh phí và tiến độ thực hiện (chitiết tại Phụ lục 4).

3.2 Các bãi chôn lấp chất thảisinh hoạt đang gây ô nhiễm môi trường:

- Từ năm 2017 - 2020, Sở Tàinguyên và Môi trường tiếp tục tham mưu UBND tỉnh thực hiện dự án đóng lấp 04bãi rác sinh hoạt cấp huyện: thị trấn Mỹ Luông - Chợ Mới, xã Bình Hòa - ChâuThành, xã An Cư - Tịnh Biên, xã An Tức - Tri Tôn và 11 bãi rác sinh hoạt cấpxã phát sinh: xã Vĩnh Hòa, xã Phú Lộc- Tân Châu; xã Vĩnh Nhuận, xã Tân Phú -Châu Thành; xã Mỹ Hội Đông, xã Kiến Thành, xã Nhơn Mỹ, xã An Thạnh Trung, xã HộiAn - Chợ Mới; xã Cô Tô, xã Tân Tuyến - Tri Tôn.

- Kinh phí và tiến độ thực hiện (chitiết tại Phụ lục 5).

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp thông tin tuyêntruyền, nâng cao nhận thức

- Tăng cường công tác tuyên truyềnvề thu gom xử lý rác trên các thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, tráchnhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương và các hộ gia đình trong công tácbảo vệ môi trường.

- Vận động các hộ dân sống venkênh rạch, bè cá,... không vứt rác xuống sông, kênh, rạch mà bỏ vào nơi quy địnhđể được thu gom; người dân các xã vùng sâu, núi, cù lao mà điều kiện thu gomkhó khăn tham gia vào tổ tự quản thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc tựthu gom, xử lý tại hộ gia đình.

2. Giải pháp về tăng cườngnăng lực, quản lý nhà nước

- Nâng cao năng lực hệ thống quảnlý nhà nước về bảo vệ môi trường và thu gom rác thải ở các cấp, các ngành, cácđịa phương.

- Công ty TNHH MTV môi trường đôthị An Giang tổ chức thành lập các tổ, đội, xí nghiệp thu gom xử lý rác thảitheo hướng chuyên nghiệp đủ năng lực để hoạt động bảo vệ môi trường và thu gomrác thải.

3. Giải pháp về cơ chế,chính sách, tài chính

- Đa dạng hóa việc đầu tư các cơ sởhạ tầng và các trang thiết bị để phục vụ tốt công tác thu gom xử lý chất thải.

- Kiên quyết xử phạt hành vi xảrác thải không đúng nơi quy định để tăng cường tính răn đe nhằm phát huy tốthơn tính tự giác chấp hành giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Tổ chức nhân rộng một số mô hìnhđiểm về thu gom xử lý rác thải để phục vụ sản xuất nông nghiệp, khuyến khích hỗtrợ các mô hình sản xuất tái chế, tái sử dụng từ rác thải nhằm cải thiện môitrường ngày càng xanh - sạch - đẹp.

- Thực hiện tốt công tác qui hoạch,kế hoạch lắp đặt trạm trung chuyển, thiết bị chứa rác để triển khai thực hiện tốtcông tác thu gom xử lý rác thải hiện nay.

- Tăng cường huy động và sử dụngcó hiệu quả các nguồn vốn về đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường và thu gomrác thải; có chính sách hỗ trợ khuyến khích các mô hình phát triển đầu tư sảnxuất theo hướng thân thiện với môi trường để góp phần ổn định sản xuất theo hướngbền vững.

- Phát huy vai trò trách nhiệm củacác cấp, các ngành, các địa phương, các hộ dân và các tổ chức kinh tế trongcông tác xã hội hóa về bảo vệ môi trường và thu gom rác thải; đưa công tác bảovệ môi trường và thu gom xử lý rác thải trở thành tiêu chí thi đua của các cấp,các ngành, các địa phương và các hộ gia đình, xây dựng chế tài thưởng phạtnghiêm minh trong công tác bảo vệ môi trường và thu gom xử lý rác thải theo quyđịnh pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường để khuyến khích toàn dân thamgia bảo vệ môi trường.

4. Giải pháp về kiểm tra,giám sát:

UBND các phường, xã, thị trấn phảithường xuyên kiểm tra, giám sát việc đổ rác của người dân và việc thu gom củaCông ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang trên địa bànđể kịp thời hướngdẫn, chấn chỉnh hoặc xử phạt theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì và phối hợp vớicác sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị, thành triển khai thực hiện Kếhoạchxử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnhAn Giang giai đoạn 2016 - 2020 này.

- Hoàn thành việc đóng lấp các bãirác sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đảm bảo đúng tiến độ đề ra.

- Tiếp tục phối hợp các đơn vịliên tịch và địa phương có hình thức duy trì hoạt động các mô hình thu gom và xửlý rác thải.

- Yêu cầu các đơn vị báo cáo địnhkỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch này.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quảnlý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Xây dựng

- Chủ trì cùngcác sở, ngành điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnhcho phù hợp điều kiện thực tế và định hướng sắp tới; Hướng dẫn quản lýđầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, tái sử dụng mặt bằng cơ sởxử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ sau khi đóng lấp bãi chôn lấp.

- Phối hợp các sở,ngành đề xuất định mức kinh tế kỹ thuật về thu gom vận chuyển và cơ chếtài chính để huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia xử lý chất thải rắn.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tiếp tục kêu gọi đầu tư nhà máyxử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Kênh 10 - Châu Đốc và xã Phú Thạnh - Phú Tân.

- Phối hợp Sở Tài chính bốtrí nguồn vốn thực hiện các dự án trong Kế hoạch này và đẩy nhanh tiếnđộ thẩm định các dự án.

4. Sở Tài chính

- Chủ trì và phối hợp Sở Kếhoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn thực hiện các dự án trong Kế hoạch này.

- Xây dựng mức phí xử lý chất thảirắn sinh hoạt và điều chỉnh mức phí vệ sinh phù hợp với điều kiện thực tếcủa tỉnh.

- Tham mưu chi trả phí vận chuyểnvà xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ An Phú và Châu Phú về bãi rác Kênh 10 -Châu Đốc và từ Tân Châu về bãi rác Phú Thạnh - Phú Tân cho Công ty TNHH MTV Môitrường đô thị An Giang.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Nghiên cứu vàthẩm định các công nghệ, thiết bị xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh;Đề xuất các lò đốt rác thải sinh hoạt phù hợp điều kiện của địa phương; nghiêncứu cải tạo các mô hình rác thải nông thôn hoạt động hiệu quả hơn.

6. Các sở, ban,ngành và đơn vị có liên quan

Các sở, ban, ngành, tổ chức chínhtrị xã hội, nghề nghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân tùy theo chức năng, nhiệmvụ mà phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Phối hợp vớiSở Tài nguyên và Môi trường và các ngành chức năng có liên quan kiểm tra, giámsát việc tổ chức thực hiện các nội dung theo kế hoạch này.

- Kịp thời thông báo, trao đổithông tin giữa các cơ quan chức năng nhằm giải quyết nhanh nhất những yêu cầuliên quan đến quản lý rác thải; phát hiện và xử lý kịp thời hoặc báo cáo cơquan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rác thải.

- Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biếnnâng cao nhận thức rác thải cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức, cộng đồngdân cư. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước mà định kỳ hàng năm, 05năm xây dựng báo cáo, kế hoạch bảo vệ môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trườngtổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt (hoặc báo cáo UBND tỉnh).

7. Ủy ban nhân dân các huyện,thị, thành phố

- Khẩn trương triểnkhai việc tạo quỹ đất, san lấp mặt bằng, xây dựng hệ thống điện, nước, đường dẫnvào công trình lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, thực hiện bàn giao cho Công tyTNHH MTV Môi trường đô thị An Giang theo đúng tiến độ.

- Phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường thực hiện các dự án đóng lấp, xử lý triệt để cácbãi rác ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Thực hiện côngtác tuyên truyền, thông tin về lộ trình thực hiện kế hoạch này tránh gây bứcxúc và ảnh hưởng đến đời sống dân cư trên địa bàn. Chỉ đạo UBND các xã, phường,thị trấn tuyên truyền, vận động người dân trên địa bàn thực hiện tốt việc đóngphí vệ sinh, đổ rác đúng nơi quy định, tự xử lý rác, tham gia tổ tự quản môitrường.

- Thống nhất vớiCông ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang về chỉ tiêu thu gom, xử lý và mởrộng tuyến thu gom đến các xã điểm nông thôn mới mà Nghị quyết Đảngbộ tỉnh An Giang lần thứ X đã đề ra.

- Tổ chức thu phíthu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chi trả phí thu gom và xử lý này choCông ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang.

8. Công ty TNHH MTV Môi trườngđô thị An Giang

Kiện toàn hệ thống thu gom và vậnchuyển như: Trang bị thêm các phương tiện, thiết bị chuyên dùng như thùng chứarác ở những nơi công cộng (khu vực công viên, khu công cộng, khu vực chợ và khudân cư…); mở rộng tuyến thu gom vận chuyển nhằm đảm bảo vận chuyển đạt chỉ tiêunhư nêu trên.

Khẩn trương đầu tư lò đốt rác thảisinh hoạt theo đúng tiến độ và vận hành đảm bảo vệ sinh môi trường.

Tiếp nhận và vận hành các mô hìnhxử lý rác thải nông thôn.

Báo cáo công tác thu gom, vận chuyển,xử lý rác thải định kỳ vào ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm choUBND tỉnh, UBND huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc khi có yêu cầu báo cáođột xuất.

Đóng cửa hoàn toàn bãi chôn lấp chấtthải rắn sinh hoạt Bình Đức theo đúng tiến độ./.

PHỤ LỤC 1

Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoạtđộng trong giai đoạn 2016-2018

STT

Tên mô hình

Công suất xử lý (tấn/ ngày)

Thời gian hoạt động

Kinh phí (VNĐ)

Ghi chú

1

Hạ tầng khu liên hiệp xử lý chất thải rắn cụm Long Xuyên, xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

245

Tháng 9/2016

101,712 tỷ (giai đoạn 1)

2

Cải tạo hố chôn lấp số 02 của bãi rác Kênh 10- Châu Đốc

200

Năm 2016

Kêu gọi nhà đầu tư cải tạo theo đúng tiêu chuẩn thiết kế hợp vệ sinh

Năm 2010 đã vận hành theo hình thức BCL không hợp vệ sinh

3

Khu hạ tầng xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã Phú Thạnh - Phú Tân

200

Tháng 9/2016

85,036 tỷ

4

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh tạm thời tại khu hạ tầng xử lý rác thải xã Phú Thạnh – Phú Tân

100

Tháng 9/2016

Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị lập dự án

PHỤ LỤC 2

Tiến độ đầu tư các lò đốt rác thải sinh hoạt cấphuyện và cấp xã

TT

Tên cơ sở

Địa điểm, phạm vi phục vụ

Diện tích tối thiểu

(m2)

Thời gian hoàn thành

Công suất

(tấn/ngày)

Kinh phí

Nhà đầu tư

Đơn vị phối hợp

Vốn Tỉnh

Vốn huyện đối ứng

I

Đầu tư 04 lò đốt rác cấp huyện (không quá 6 tỷ/lò)

01

Lò đốt rác huyện Châu Phú

- Đặt tạm tại bãi rác thị trấn Cái Dầu cũ, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú.

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực thị trấn Cái Dầu và một số xã nông thôn

5.000

Quý III-IV/ 2016

30

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

02

Lò đốt rác huyện An Phú

- Xã Phước Hưng, huyện An Phú

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực thị trấn của huyện và một số xã nông thôn

5.000

Quý III-IV/ 2016

30

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

03

Lò đốt rác huyện Thoại Sơn

- Thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn (bãi rác cũ)

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực thị trấn của huyện và một số xã nông thôn

5.000

Quý IV/2016

30

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

04

Lò đốt rác huyện Chợ Mới

- Thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực thị trấn của huyện và một số xã nông thôn

5.000

Quý II/2017

30

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

II

Đầu tư 08 lò đốt rác (không quá 5 tỷ/lò)

01

Lò đốt rác sinh hoạt xã An Bình

- Xã An Bình, huyện Thoại Sơn

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho cụm các xã: An Bình, Tây Phú, Mỹ Phú Đông

2.000

Quý IV/2016

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

02

Lò đốt rác sinh hoạt xã Vĩnh Gia

- Xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn.

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các xã Lạc Quới, Vĩnh Gia và các xã lân cận

2.000

Quý IV/2016

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

03

Lò đốt rác sinh hoạt xã Kiến An

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực xã Kiến An

2.000

Quý IV/2016

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

04

Lò đốt rác sinh hoạt xã Núi Voi

- Xã Núi Voi, huyện Tịnh Biên.

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho xã Núi Voi, Tân Lập và Vĩnh Trung

2.000

Quý III/2017

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

05

Lò đốt rác sinh hoạt xã Bình Phước Xuân

- Xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các xã: Bình Phước Xuân, Tấn Mỹ Mỹ Hiệp

2.000

Quý IV/2017

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

06

Lò đốt rác sinh hoạt xã Long Điền A

- Xã Long Điền A, huyện Chợ Mới.

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các xã Long Điền A và Long Điền B

2.000

Quý IV/2017

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

07

Lò đốt rác sinh hoạt xã Vĩnh Nhuận

- Xã Vĩnh Thành, huyện Châu Thành.

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho xã Vĩnh Thành, Tân Phú, Vĩnh Lợi, Vĩnh Nhuận

2.000

Quý IV/2017

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

08

Lò đốt rác sinh hoạt xã Mỹ Hòa Hưng

- Xã Mỹ Hòa Hưng, Tp. Long Xuyên

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho xã Mỹ Hòa Hưng

2.000

Quý IV/2017

10 – 15

Hệ thống điện, nước và đường dẫn

Tạo quỹ đất và san lấp mặt bằng

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

- Cấp huyện

Ghi chú: Trường hợp các doanh nghiệp khác đăng ký đầu tư lò đốt tại địa phương thì UBND huyện tổ chức lấy ý kiến các sở, ngành, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang xem xét, tính toán và đề xuất UBND tỉnh.

PHỤ LỤC 3

Mô hình xử lý rác thải nôngthôn

STT

Tên mô hình

Công suất xử lý

(m3/ngày)

Thời gian hoạt động

Ghi chú

1

Xã Hòa Bình – Chợ Mới

10

2012

2

Xã Mỹ Hiệp – Chợ Mới

5

2013

3

Xã Bình Thạnh – Châu Thành

5

2012

4

Xã Vĩnh Phú – Thoại Sơn

5

2012

5

Xã Vĩnh Lộc – An Phú

5

2012

6

Xã An Hảo – Tịnh Biên

5

2009

7

Xã Phú Bình – Phú Tân

5

2014

Đang tạm ngưng

8

Xã Vĩnh Hòa– Tân Châu

5

2015

PHỤ LỤC 4

Tiến độ đóng lấp các bãi rác sinh hoạtgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng giai đoạn 2016-2018

STT

Dự án đóng lấp

Thời gian hoàn thành

Kinh phí

(VNĐ)

Chủ đầu tư

Đơn vị phối hợp

I

Đóng lấp các bãi rác cũ

01

Bãi rác Bình Đức, thành phố Long Xuyên giai đoạn 01

Năm 2016

28,851 tỷ

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

UBND TP. Long Xuyên

02

Bãi rác thị trấn An Phú, huyện An Phú

Quý II/2016

66,815 tỷ

Sở TN&MT

UBND huyện Châu Phú

03

Bãi rác thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú

Quý II-III/2016

Sở TN&MT

UBND huyện An Phú

04

Bãi rác thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân

Quý III-IV/2016

Sở TN&MT

UBND huyện Phú Tân

05

Bãi rác xã Long Phú, thị xã Tân Châu

Quý III-IV/2016

Sở TN&MT

UBND huyện Tân Châu

06

Bãi rác thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới

Quý IV/ 2016

Sở TN&MT

UBND huyện Chợ Mới

07

Bãi rác thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn

Quý IV/2016

Sở TN&MT

UBND huyện Thoại Sơn

II

Xử lý dứt điểm lượng rác phát sinh tại các bãi rác

01

Bãi rác Bình Đức, thành phố Long Xuyên giai đoạn 02 lượng rác phát sinh 2011-đến quí I/2016 khoảng 192.350 tấn

Quý IV/2018

19,304 tỷ - nguồn vốn tỉnh

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

- Sở TNMT

- Sở XD

- Sở KH&ĐT

- Sở KH&CN

- Sở TC

02

Lượng rác phát sinh của 06 bãi rác từ tháng 9/2013 đến nay khoảng 47.635 tấn

Qúy IV/2017

35,75 tỷ + 50 % đối ứng của tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường

03

Bãi rác thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới

Qúy IV/2017

Sở Tài nguyên và Môi trường

PHỤC LỤC 5

Kinh phí và tiến độ đóng lấp cácbãi rác phát sinh mới đến năm 2020

STT

Dự án đóng lấp

Thời gian hoàn thành

Kinh phí (VNĐ)

Chủ đầu tư

I

Bãi rác cấp huyện

1

Hố chôn rác số 01 tại bãi rác Kênh 10 Tp. Châu Đốc

Năm 2017

30 tỷ

Công ty TNHH MTV MTĐT An Giang

2

Bãi rác xã Bình Hòa, huyện Châu Thành

Năm 2018

30 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

3

Bãi rác xã An Cư, huyện Tịnh Biên

Năm 2019

30 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

4

Bãi rác xã An Tức, huyện Tri Tôn

Năm 2019

30 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

II

Bãi rác nhỏ lẽ quy mô cấp xã

Thị xã Tân Châu

1

Bãi rác xã Vĩnh Hòa

Năm 2019

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

Bãi rác xã Phú Lộc

Năm 2019

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Huyện Châu Thành

3

Bãi rác xã Vĩnh Nhuận

Năm 2018

20 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

4

Bãi rác xã Tân Phú

Năm 2018

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Huyện Chợ Mới

5

Bãi rác xã Mỹ Hội Đông

Năm 2019

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

6

Bãi rác xã Kiến Thành

Năm 2019

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

7

Bãi rác xã Nhơn Mỹ

Năm 2019

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

8

Bãi rác xã An Thạnh Trung

Năm 2019

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

9

Bãi rác xã Hội An

Năm 2019

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Huyện Tri Tôn

10

Bãi rác xã Cô Tô

Năm 2020

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường

11

Bãi rác xã Tân Tuyến

Năm 2020

10 tỷ

Sở Tài nguyên và Môi trường