ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 163/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 02 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾHOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚCGIAI ĐOẠN 2011-2020 CỦA TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP, ngày 08 tháng 11năm 2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hànhchính Nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Chương trình hành động 05-CTr/TU ngày 24tháng 6 tháng 2011 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với côngtác cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cảicách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Phú Yên”.

Điều 2. Các ông, bà:Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơquan, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịutrách nhiệm thi hành quyết định.

Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Phạm Đình Cự

KẾ HOẠCH

TRIỂNKHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020CỦA TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của Ủy ban nhândân tỉnh)

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhKế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhànước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Phú Yên như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Xây dựng, hoàn thiện hệthống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh nhằm bảo đảm cho việc thực hiện và ápdụng pháp luật đạt được kết quả cao trong thực tiễn, huy động và sử dụng cóhiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Tạo môi trường kinh doanhbình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thờigian và kinh phí của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuânthủ thủ tục hành chính.

3. Xây dựng hệ thống các cơquan hành chính Nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã thông suốt, trong sạch, vữngmạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạtđộng điều hành của các cơ quan hành chính Nhà nước.

4. Bảo đảm thực hiện trên thựctế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyềnvà lợi ích của dân tộc, của đất nước.

5. Xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ gắn với xây dựng tổchức bộ máy tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và phát triểnđất nước.

Trọng tâm của cải cách hànhchính trong giai đoạn 10 năm tới là: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao chất lượng dịch vụ hànhchính và chất lượng dịch vụ công.

II. NHIỆM VỤ

1. Cải cách thể chế

- Đổi mới, nâng cao chất lượngcông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh nhằm bảo đảm tính hợphiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm phápluật.

- Tiếp tục xây dựng và hoànthiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước hết là thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằng trong phân phối thànhquả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội.

- Căn cứ các quy định của Trungương kịp thời thể chế hóa, hoàn thiện các quy định về sở hữu, trong đó khẳngđịnh rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết làsở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi íchhợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế.

- Tiếp tục đổi mới, phát triểnvà nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.

- Căn cứ các quy định của Trungương kịp thời thể chế hóa, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định về xã hộihóa theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế thamgia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh.

- Tiếp tục xây dựng và hoànthiện các quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.

- Xây dựng và hoàn thiện quyđịnh về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huyquyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định cácchủ trương, chính sách quan trọng và phát huy quyền giám sát của nhân dân đốivới hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Cải cách thủ tục hànhchính

- Cắt giảm và nâng cao chấtlượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý Nhà nước, nhất làthủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hànhchính giữa các cơ quan hành chính Nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộtừng cơ quan hành chính Nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủtục hành chính theo quy định của pháp luật.

Trong giai đoạn 2011-2015, thựchiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, bảo đảm điều kiện cho kinh tế của tỉnhphát triển nhanh, bền vững. Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: đầu tư;nhà đất; xây dựng, y tế; giáo dục; lao động; bảo hiểm... và một số lĩnh vựckhác do UBND tỉnh quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn.

- Công khai, minh bạch tất cảcác thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiệnthống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủtục hành chính tại cơ quan hành chính Nhà nước.

- Đặt yêu cầu cải cách thủ tụchành chính ngay trong trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổngkết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanhnghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyêngia tư vấn độc lập trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thủ tụchành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩnmực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện.

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh,kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nângcao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chínhcủa các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp.

3. Cải cách tổ chức bộ máyhành chính nhà nước

- Tiến hành rà soát về vị trí,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chứckhác thuộc bộ máy hành chính Nhà nước (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước);trên cơ sở đó kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh hoặc điều chỉnh chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyềnnhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ quan hành chính Nhà nướckhông nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chứcphi chính phủ đảm nhận.

- Tiếp tục thực hiện tốt việcthí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, phường; tổng kết, đánh giá môhình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm kiến nghịTrung ương xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hình chínhquyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp.

- Xây dựng, hoàn thiện quy địnhvề phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên, khoáng sản quốc gia; quyhoạch và có định hướng phát triển; tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra;đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lựccủa từng cấp, từng ngành.

- Tiếp tục đổi mới phương thứclàm việc của cơ quan hành chính Nhà nước; thực hiện thống nhất và nâng cao chấtlượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tập trung tại bộ phậntiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thịxã Sông Cầu, thành phố Tuy Hòa và Văn phòng UBND các huyện; bảo đảm sự hài lòngcủa cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước đạt mứctrên 80% vào năm 2020.

- Cải cách và triển khai trêndiện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụcông; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnhvực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vịsự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vàonăm 2020.

4. Xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ, kỹ năng và nănglực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, có nănglực và tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thứcđào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các quyđịnh của tỉnh nhằm đưa ra các giải pháp để triển khai thực hiện tốt hơn chínhsách ưu đãi, thu hút những người có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cao và nhữngngười hoạt động trong các ngành đặc thù mà tỉnh còn thiếu về công tác tại tỉnh.Tiếp tục triển khai chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độmột lần đối với cán bộ, công chức cấp xã; chính sách thu hút trí thức trẻ vềcông tác ở cấp xã giai đoạn 2010-2012, chú ý cán bộ khoa học - kỹ thuật trẻ, nữ.

- Xây dựng và thực hiện tốt cácquy định về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức,viên chức.

- Trên cơ sở xác định rõ chứcnăng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức,viên chức hợp lý gắn với xác định vị trí việc làm.

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiệnquy định về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, nănglực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nângngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vịtrí lãnh đạo, quản lý từ giám đốc sở và tương đương trở xuống.

- Cụ thể hóa quy định về đánhgiá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ đượcgiao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ,vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn củacán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài xử lýnghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức côngvụ của cán bộ, công chức, viên chức.

- Đổi mới nội dung và chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo,bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồidưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểutrước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm.

- Đổi mới quy định về khenthưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và có chế độtiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắccông vụ.

- Nâng cao trách nhiệm, kỷluật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

5. Cải cách tài chính công

- Động viên hợp lý, phân phốivà sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiệncân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư pháttriển; dành nguồn lực cho con người; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách.

- Đổi mới căn bản cơ chế sửdụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học,công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyểncác đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ vàquỹ đầu tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng,đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ.

- Đổi mới cơ chế phân bổ ngânsách cho cơ quan hành chính Nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theosố lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên yêu cầu kết quảvà chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theomục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước.

- Nhà nước tăng đầu tư, đồngthời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đàotạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao.

Đổi mới cơ chế hoạt động, nhấtlà cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiệnchính sách điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơchế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ,công khai, minh bạch. Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế;nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám chữa bệnh, từng bước tiếpcận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.

6. Hiện đại hóa hành chính

- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạtđộng của mạng thông tin điện tử hành chính của UBND tỉnh, UBND cấp huyện. Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quanhành chính Nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức traođổi giữa các cơ quan hành chính Nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; cánbộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong côngviệc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan;hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính Nhà nước được thực hiện trênmôi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đaphương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thôngtin điện tử hành chính của tỉnh ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phụcvụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khácnhau.

- Ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính Nhànước, giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổchức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụcông của đơn vị sự nghiệp công.

- Công bố danh mục các dịch vụhành chính công trên mạng thông tin điện tử hành chính của UBND tỉnh trênInternet. Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữacơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản vàcải cách thủ tục hành chính.

- Thực hiện có hiệu quả hệthống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính Nhà nước.

- Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtKế hoạch đầu tư xây dựng trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hànhchính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước.

- Đầu tư, xây dựng trụ sở cơquan hành chính nhà nước của tỉnh hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện.

III. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH

Chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước 10 năm được chia thành 2 giai đoạn:

1. Giai đoạn 1 (2011-2015) gồmcác mục tiêu sau đây:

- Sắp xếp, tổ chức lại các cơquan, đơn vị để không còn sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan hành chính nhà nước; trách nhiệm, quyềnhạn của chính quyền địa phương các cấp được phân định hợp lý.

- Quy trình xây dựng và banhành văn bản quy phạm pháp luật được đổi mới cơ bản.

- Thủ tục hành chính liên quanđến cá nhân, tổ chức được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; mỗi nămđều có tỷ lệ giảm chi phí mà cá nhân, tổ chức, phải bỏ ra khi giải quyết thủtục hành chính tại cơ quan hành chính Nhà nước.

- Cơ chế một cửa, cơ chế mộtcửa liên thông được triển khai 100% vào năm 2013 tại tất cả các cơ quan hànhchính Nhà nước ở địa phương; thực hiện thí điểm “mô hình một cửa liên thônghiện đại” tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bảođảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chínhnhà Nước đạt mức trên 60%.

- Từng bước nâng cao chất lượngdịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơnvị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 60%vào năm 2015.

- 80% cơ quan hành chính Nhànước cấp tỉnh và 70% cơ quan hành chính cấp huyện có cơ cấu cán bộ, công chứcphù hợp theo vị trí làm việc; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theochức danh.

- 60% các văn bản, tài liệuchính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trênmạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có Cổngthông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theoquy định; cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hết cácdịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.

- Các trang tin, cổng thông tinđiện tử của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện hoàn thành việc kết nốivới Cổng thông tin điện tử của tỉnh, hình thành đầy đủ mạng thông tin điện tửhành chính của tỉnh trên Internet.

2. Giai đoạn 2 (2016-2020) gồmcác mục tiêu sau đây:

- Hoàn thiện thể chế kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Hệ thống các cơ quan hànhchính nhà nước từ tỉnh tới xã thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệuquả.

- Thủ tục hành chính được cảicách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chínhđạt mức trên 80% vào năm 2020.

- Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, phù hợp với vị trí việc làm,đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệpphát triển của đất nước; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ,công chức theo vị trí việc làm.

- Sự hài lòng của cá nhân đốivới dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tếđạt mức trên 80% vào năm 2020; sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đốivới sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm2020.

- Đến năm 2020, việc ứng dụngcông nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của các cơ quan hành chínhnhà nước đạt được mục tiêu quy định tại Khoản 6 mục II Kế hoạch này.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH

1. Tăng cường công tác chỉ đạoviệc thực hiện cải cách hành chính từ UBND tỉnh đến sở, ban, ngành cấp tỉnh vàỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn.

Các Thủ trưởng cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịutrách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lýcủa mình; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cảnhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từnglĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, côngchức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch.

2. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả.Quy định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Tiếp tục ban hành các quyđịnh về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức,viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địaphương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế. Tăng cường tínhcông khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Có chính sách đãi ngộ,động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ vàcó cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷluật, mất uy tín với nhân dân.

3. Nâng cao năng lực, trình độđội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính ở các sở, ban,ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn. Đồng thời, có chếđộ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách làm côngtác cải cách hành chính các cấp.

4. Thường xuyên kiểm tra, đánhgiá việc thực hiện cải cách hành chính để có những giải pháp thích hợp nhằm đẩymạnh cải cách hành chính. Xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chínhở các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo hướng dẫncủa Trung ương.

Quy định kết quả thực hiện cảicách hành chính là tiêu chí để bình chọn khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, côngchức, viên chức.

5. Phát triển đồng bộ và songhành, tương hỗ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông với cải cách hànhchính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan hành chính Nhà nước, đơnvị sự nghiệp dịch vụ công, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi côngvụ, của tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác cải cách hành chính và giám sátchất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

6. Đảm bảo kinh phí cho việcthực hiện Kế hoạch.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện kế hoạchcải cách hành chính được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngânsách nhà nước hiện hành.

2. Các sở, ban, ngành, UBNDhuyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạchcải cách hành chính trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyềngiao.

3. Khuyến khích việc huy độngtheo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai Kếhoạch này.

VI. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, UBNDhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựngkế hoạch và lập dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính hàng năm gửi SởNội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách chotriển khai kế hoạch cải cách hành chính và trình UBND tỉnh phê duyệt chung trongdự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Thời gian gửi dựtoán ngân sách hàng năm cho triển khai kế hoạch cải cách hành chính cùng vớithời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đến Sở Tài chính.

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng,hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch để tổnghợp, báo cáo Bộ Nội vụ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Lập dự toán kinh phí để thựchiện các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch 5năm, hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Nội vụ: Là cơ quan thườngtrực tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Chủ trì triển khai công táctuyên truyền về cải cách hành chính và triển khai các nội dung cải cách tổ chứcbộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ.

- Trình UBND tỉnh quyết địnhcác giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cải cáchhành chính.

- Hướng dẫn các sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cải cách hành chínhvà dự toán ngân sách hàng năm.

- Thẩm tra các nhiệm vụ trongdự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về mục tiêu, nội dung để gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toánngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan.

- Hướng dẫn các sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng báo cáo cải cách hành chínhhàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Kế hoạch.

- Kiểm tra và tổng hợp kết quảthực hiện Kế hoạch; báo cáo UBND tỉnh hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc độtxuất.

- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nộivụ, xây dựng trình UBND tỉnh ban hành và hướng dẫn việc triển khai thực hiện Bộchỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố.

- Căn cứ quy định, hướng dẫncủa Trung ương, chủ trì việc xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp đolường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơquan hành chính Nhà nước thực hiện.

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấncho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở cácsở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

3. Sở Tư pháp:

- Làm đầu mối để theo dõi, tổnghợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.

- Chủ trì triển khai nhiệm vụđổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạmpháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với Công antỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng, thực hiện nghiêm cácquy chế phối hợp liên quan đến thủ tục hành chính về đăng ký quản lý hộ tịch,cấp phiếu lý lịch tư pháp và các trường hợp khác thuộc lĩnh vực quản lý.

4. Văn phòng UBND tỉnh:

- Chủ trì triển khai nội dungcải cách thủ tục hành chính.

- Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan trong việc thực hiện văn hóa công vụ.

- Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan xây dựng, vận hành mạng thông tin hành chính điện tử của UBNDtỉnh trên Internet.

5. Sở Tài chính:

- Chủ trì đổi mới cơ chế phânbổ ngân sách cho cơ quan hành chính Nhà nước dựa trên kết quả chất lượng hoạtđộng của cơ quan hành chính Nhà nước.

- Chủ trì đổi mới cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ thẩm định kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của cáccơ quan, đơn vị và địa phương, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định;chủ trì hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố lập dựtoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Theo dõi, đôn đốc các sở,ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện Chương trìnhhành động của Tỉnh ủy về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách cho các đềán, dự án trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về cải cách hành chính của cáccơ quan hành chính Nhà nước.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở cấp xã bảo đảm yêucầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhànước ở cơ sở.

7. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chủ trì triển khai nội dungứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước theo Kế hoạch.

- Phối hợp với Sở Nội vụ, Vănphòng UBND tỉnh nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai thực hiện việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

- Phối hợp với Sở Nội vụ thựchiện việc tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chínhNhà nước.

8. Sở Y tế:

- Chủ trì xây dựng và hướng dẫnviệc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịchvụ y tế công.

- Căn cứ quy định, hướng dẫncủa Trung ương, chủ trì đổi mới chính sách bảo hiểm y tế.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủtrì xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòngcủa người dân đối với dịch vụ giáo dục đào tạo công.

10. Sở Lao động-Thương binh vàXã hội: Căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương, chủ trì cải cách chính sách tiềnlương đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, chính sách bảohiểm xã hội và ưu đãi người có công; phối hợp với Sở Nội vụ triển khai công táccải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức.

11. Sở Khoa học và Công nghệ:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ và cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quancó liên quan triển khai kế hoạch xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động các cơ quan hành chính Nhà nước củatỉnh.

12. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hóatrong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

13. Báo Phú Yên, Đài phát thanhvà truyền hình tỉnh Phú Yên, Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Phú Yên, các cơquan thông tin, báo chí Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh:

Xây dựng chuyên mục, chuyêntrang về cải cách hành chính để tuyên truyền Kế hoạch và phản hồi ý kiến củangười dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về cải cách hành chính của cácsở, ban, ngành, UBND huyện, thị, xã, thành phố.

14. Đề nghị Thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp làm tốtcông tác tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia công tác cải cách hành chính,góp phần thực hiện thành công các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu theo kế hoạch đềra./.