ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1642/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 25 tháng 06 năm 2014

QUYẾTĐỊNH

BANHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm virút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Quyết định 608/QĐ-TTg ngày25/5/2012 về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm2020 và tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 1202/QĐ-TTgngày 31 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mụctiêu Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 1899/QĐ-TTgngày 16/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm tài chính chocác hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2013 - 2020”;

Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờtrình số 774/SYT ngày 17/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành Kế hoạch thực hiện Đề án đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2020 (có Kế hoạch kèm theo).

Điều 2. GiaoSở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện,thành phố, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch này. Quyết định có hiệu lực kểtừ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Tiến Dũng

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆNĐỀ ÁN “BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI TỈNHQUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020”
(Kèm theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnhQuảng Bình)

Thực hiện Quyết định số 1899/QĐ-TTg ngày 16/10/2013 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2013 - 2020”, UBND tỉnh Quảng Bình xây dựng Kếhoạch thực hiện Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2020” như sau:

Phần I

SỰ CẦNTHIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I. CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Phòng, chốngnhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)ngày 29 tháng 6 năm 2006;

- Quyết định số 1202/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chươngtrình mục tiêu Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012 - 2015;

- Quyết định số 1899/QĐ-TTg ngày 16/10/2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS giai đoạn 2013 - 2020”;

- Công văn số 999/HD-BYT ngày 18/12/2013 của Bộ Y tế hướngdẫn triển khai thực hiện Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng,chống HIV/AIDS giai đoạn 2013 - 2020” tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

- Kế hoạch hành động của UBND tỉnh Quảng Bình thực hiện Chiếnlược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh QuảngBình từ năm 2007 - 2013;

- Quyết định 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 về việc phê duyệt Chiếnlược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;

- Quyết định 4548/QĐ-UBQG50 ngày 20/11/2012 về việc phêduyệt 4 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020và tầm nhìn 2030.

II. TÌNH HÌNH VÀ ĐÁP ỨNG VỚI DỊCHHIV/AIDS

1. Tình hình dịch HIV/AIDS tại Quảng Bình (tính đến cuối năm 2013).

Từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào năm 1994ở huyện Quảng Trạch, đến 31/12/2013 toàn tỉnh đã có 1.210 trường hợp nhiễm HIVtrong đó có 258 trường hợp chuyển qua giai đoạn AIDS và 83 bệnh nhân AIDS tửvong.

Nhiễm HIV/AIDS ở Quảng Bình đang có chiều hướng gia tăng,năm sau cao hơn năm trước. Hình thái lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêm chích matúy, qua quan hệ tình dục. Dịch HIV/AIDS đang lan rộng ra các vùng dân cư, pháthiện ngày càng nhiều các trường hợp nhiễm HIV/AIDS không nằm trong đối tượng cóhành vi nguy cơ cao.

Tỷ lệ nhiễm 0,14 người/100.000 dân.

Bảng 1. Tình hình dịch HIV/AIDS theo các năm

Quyết định 1642/QĐ-UBND đảm bảo tài chính hoạt động phòng chống HIV AIDS Quảng Bình 2014

- Hiện nay, toàn tỉnh có 8/8 huyện,thành phố, thị xã và 86/159 xã, phường, thị trấn có người nhiễm HIV/AIDS, tậptrung phần lớn tại thành phố Đồng Hới, tiếp đếnlà huyện Quảng Trạch, Bố Trạch.

Bảng 2. Báo cáo phát hiện theo địabàn huyện của năm báo cáo

TT

Tên huyện

Số nhiễm HIV mới phát hiện

Số tử vong do HIV/AIDS

Số bệnh nhân AIDS

Số người nhiễm HIV hiện còn sống

1

TP. Đồng Hới

2

0

3

69

2

Quảng Trạch

2

0

2

30

3

Thị xã Ba Đồn

4

1

5

18

4

Quảng Ninh

4

0

4

23

5

Bố Trạch

4

1

2

31

6

Tuyên Hóa

2

1

0

10

7

Lệ Thủy

3

1

2

21

8

Minh Hóa

0

0

0

2

9

Ngoại tỉnh

3

0

0

923

Cộng

25

4

18

1.127

- Các yếu tố nguy cơ (làm gia tăng) dịch HIV tại địa phươngchủ yếu là: Người nghiện chích ma túy (NCMT): Khoảng 1.800 người, gái mại dâm(GMD): Khoảng 800 người và dân di biến động: Khoảng 12.500 người.

- Ước tính tình hình dịch ở địa phương đến năm 2020 theo cácmức độ:

Tình hình dịch HIV/AIDS ở mức độ tập trung chủ yếu qua nhómNCMT, tuy nhiên trong những năm gần đây tỷ lệ nhiễm HIV đã có thay đổi tronghình thái lây nhiễm, số nhiễm HIV qua quan hệ tình dục khác giới đã có gia tăngtuy không lớn nhưng cũng là dấu hiệu đáng quan tâm trong việc kiểm soát vụ dịchtại địa phương.

Bảng 3. Ước tính số nhiễm mớiHIV/AIDS/TV từ 2014 - 2020

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

HIV

25

25

30

30

30

30

30

AIDS

14

16

16

18

20

20

20

TV

4

3

3

3

4

5

5

2. Tổng quan đáp ứng với dịch HIV/AIDS ở địa phương (đến cuối năm 2013).

2.1. Kết quả triển khai thực hiện các hoạt động/các dịch vụdự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS (theo 4 Dự án).

2.1.1. Dự án Thông tin, giáo dục - truyền thông thayđổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

Các hoạt động thông tin giáo dục truyền thông đượcchú trọng cả chiều rộng lẫn chiều sâu, từ thành thị đến nông thôn, miền núi tậptrung đưa giáo dục truyền thông về tận cơ sở xã, phường bằng nhiều nội dung vàhình thức phong phú phù hợp với từng nhóm đối tượng dân cư; chú trọng đếntruyền thông trực tiếp.

- Hoạt động truyền thông trên các phương tiện thôngtin đại chúng:

+ Báo Quảng Bình định kỳ hàng tháng ra trang báo cónội dung tuyên truyền về kiến thức và các biện pháp dự phòng lây nhiễmHIV/AIDS.

+ Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh thường xuyên phátcác phóng sự và nhiều tin bài, đưa tin phản ánh các hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS, Luật Phòng, chống HIV/AIDS, kiến thức về HIV/AIDS, tuyên truyền thángchiến dịch dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

+ Trang thông tin điện tử tổng hợp tuyên truyền vềHIV/AIDS của Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS có nội dung ngày càng phong phú,phản ánh các hoạt động, các cá nhân điển hình tiên tiến trong phong trào toàndân tham gia phòng chống AIDS và tuyên truyền kiến thức, biện pháp dự phòng lâynhiễm HIV/AIDS, chống phân biệt kỳ thị với người bị tác động bởi HIV/AIDS.

+ Hàng năm Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tổ chức gặpmặt các cơ quan thông tấn báo chí địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn đểphối hợp triển khai các hoạt động tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS trongTháng hành động Quốc gia phòng chống HIV/AIDS và ngày Thế giới phòng chốngAIDS; phối hợp tổ chức Lễ mít tinh hưởng ứng ngày Thế giới phòng chống AIDS(1/12).

+ Duy trì công tác tuyên truyền trên đài phát thanh -truyền hình các huyện, thành phố và trên hệ thống loa đài truyền thanh của cácxã, phường, thị trấn.

- Hoạt động truyền thông trực tiếp cho các đối tượng:

+ Truyền thông trực tiếp về Luật Phòng chốngHIV/AIDS; chống phân biệt kỳ thị đối với người nhiễm HIV/AIDS cho nhóm nhânviên tiếp cận cộng đồng (NVTCCĐ); hội viên hội phụ nữ, đoàn thanh niên, đạidiện lãnh đạo các ban, ngành xã, phường, thị trấn với 07 lớp có 350 người thamgia.

+ Truyền thông trực tiếp về kiến thức phòng, chốngHIV/AIDS cho các đối tượng có hành vi nguy cơ cao tại các địa bàn trọng điểmtrên toàn tỉnh.

- Công tác truyền thông bằng tờ rơi, tờ gấp, pano, ápphích:

+ Phân phối 3.800 tờ rơi có nội dung về HIV/AIDS vàtình dục, dự phòng lây nhiễm HIV và tiêm chích ma túy.

+ Cấp 1.800 cuốn “Tạp chí AIDS và Cộng đồng” chocác đơn vị, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh. Nhân bản và cấp 95 băng đĩa VCD vềphòng, chống HIV/AIDS cho các đơn vị, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh.

+ Tu sửa và làm mới hệ thống pano, áp phích tuyêntruyền phòng chống HIV/AIDS trong toàn tỉnh.

- Phối hợp trong công tác truyền thông:

+ Triển khai kế hoạch liên ngành về phát động phongtrào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS ở cộng đồng dân cư tại các huyện,thành phố.

+ Phối hợp với các ban ngành cấp tỉnh triển khai hoạtđộng phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn.

+ Huy động mọi lực lượng, cơ sở vật chất, các phươngtiện truyền thông sẵn có của các ngành các cấp, các đoàn thể tham gia hoạt độngtruyền thông phòng chống AIDS.

+ Kết hợp tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS với tuyêntruyền phòng chống tệ nạn xã hội.

2.1.2. Dự án Giám sát HIV/AIDS vàcan thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV.

- Duy trì hoạt động 06 nhóm NVTCCĐ tại các huyệnTuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh và thành phố Đồng Hới. Xây dựng 22hộp cấp bơm kim tiêm (BKT) và 11 hộp bao cao su (BCS) tại huyện Quảng Ninh,Tuyên Hóa và thành phố Đồng Hới.

- Phát miễn phí 18.144 BCS cho nhóm có hành vi nguycơ cao về lây nhiễm HIV, 8.700 BKT sạch cho đối tượng NCMT thông qua nhómNVTCCĐ và cộng tác viên phòng chống HIV/AIDS.

- Cấp 78.768 BCS và 95.700 BKT sạch cho các đơn vị đểtriển khai Chương trình can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễmHIV/AIDS.

- Duy trì hệ thống quản lý HIV/AIDS từ tuyến tỉnh đếncác xã, phường trọng điểm, giám sát trên phần mềm INFO 2.1; phần mềm 3.0 và báocáo trực tuyến.

- Giám sát hỗ trợ các hoạt động phòng, chống HIV/AIDStại 7 huyện, thành phố và 92.04% xã phường, thị trấn trọng điểm về HIV/AIDS(81/88).

- Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình điều trịnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone giai đoạn 2013 - 2018 tạitỉnh Quảng Bình.

2.1.3. Dự án Hỗ trợ điều trịHIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

- Quản lý, chăm sóc và tư vấn cho người nhiễmHIV/AIDS có địa chỉ, hình thức chăm sóc tư vấn đa dạng, thường xuyên hơn, lậphồ sơ điều trị ARV và theo dõi sức khỏe cho 67 bệnh nhân AIDS, tư vấn và hỗ trợtuân thủ điều trị.

- Phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện tại Trung tâm Phòngchống HIV/AIDS đã tư vấn cho các đối tượng trước, trong và sau khi xét nghiệm.

- Tư vấn về hỗ trợ tuân thủ điều trị, hỗ trợ vậtchất, tinh thần, tổ chức thăm hỏi động viên cho các đối tượng nhiễm HIV/AIDS cóđịa chỉ trên địa bàn.

- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông về dự phòng lâytruyền HIV từ mẹ sang con trong các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, các cơquan xí nghiệp. Khuyến khích xét nghiệm HIV trước khi kết hôn, trong lúc mangthai và trước khi sinh.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ về nguy cơ lây nhiễm HIV và khả năng lây truyền HIV từ mẹ sangcon.

- Tổ chức thăm hỏi, tư vấn, động viên các bà mẹ bịnhiễm HIV và những trẻ bị tác động bởi HIV/AIDS nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6và Tháng chiến dịch dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

- Cung cấp sữa cho trẻ em nhiễm HIV/AIDS từ kinh phíchương trình phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh.

- Đảm bảo 100% thuốc điều trị dự phòng phơi nhiễm HIVcho cán bộ thi hành công vụ bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp và các bà mẹ mangthai bị nhiễm HIV và đảm bảo đủ thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội để điều trịcho các bệnh nhân AIDS ở các tuyến, thực hiện tốt công tác chăm sóc người nhiễmHIV/AIDS tại nhà và cộng đồng.

- Phối hợp với Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hộitỉnh thực hiện công tác quản lý và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tìnhdục, chương trình Lao/HIV. Phối hợp với Bệnh viện Việt Nam - Cu Ba Đồng Hớiđiều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con.

2.1.4. Dự án Tăng cường các năng lựccho Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS và các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

- Tổ chức 01 lớp tập huấn “Nâng cao năng lực về theodõi và đánh giá, giám sát dịch tễ học về HIV; xây dựng kế hoạch hoạt động chươngtrình” cho 28 cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến huyện và tuyếntỉnh.

- Tổ chức 01 lớp tập huấn “Nâng cao kỹ năng tư vấnxét nghiệm HIV và triển khai Thông tư 15/2013/TT-BYT ” cho 35 học viên làm côngtác tư vấn xét nghiệm HIV trên toàn tỉnh.

- Tổ chức 01 lớp tập huấn theo dõi, đánh giá và xâydựng kế hoạch, chương trình phòng, chống HIV/AIDS, tư vấn hỗ trợ tuân thủ điềutrị ARV.

- Triển khai Dự án NAV tại Trại giam Đồng Sơn và Dựán ADB tại 3 huyện Lệ Thủy, Bố Trạch và Quảng Trạch.

2.2. Mức độ bao phủ theo từng đơn vịhuyện, khoảng trống dịch vụ.

- Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hànhvi phòng lây nhiễm HIV với trọng tâm là triển khai phong trào toàn dân tham giaphòng, chống HIV/AIDS tại 100% xã, phường; tăng cường truyền thông trên cácphương tiện thông tin đại chúng, các dịch vụ phòng và điều trị HIV/AIDS.

- Triển khai chương trình can thiệp giảm tác hại chocác nhóm quần thể nguy cơ cao như NCMT, GMD thông qua các hoạt động tiếp cậncộng đồng, cung cấp BKT, BCS… Giới thiệu chuyển tiếp đến các dịch vụ dự phòngvà điều trị thích hợp như TVXNTN, khám và điều trị các bệnh lây truyền quađường tình dục…

- Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang contrọn gói các cơ sở sản khoa có sinh, thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữmang thai, cung cấp thuốc điều trị ARV dự phòng lây truyền mẹ con và chuyểntiếp chăm sóc sau sinh thích hợp.

- Phòng khám ngoại trú tại Trung tâm Phòng, chốngHIV/AIDS cung cấp dịch vụ khám, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội và khángthuốc ARV cho bệnh nhân HIV/AIDS.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tácphòng, chống HIV/AIDS tại các địa phương và các sở, ban, ngành, đoàn thể thôngqua các hoạt động giám sát, tập huấn.

Bảng 4. Mức độ bao phủcác dịch vụ tại địa phương

Địa bàn

Can thiệp giảm tác hại

TVXNTN

Điều trị ARV

Dự phòng lây truyền mẹ - con

BKT

BCS

STI

Huyện Quảng Trạch

x

x

x

x

x

Thị xã Ba Đồn

x

x

x

x

x

Huyện Bố Trạch

x

x

x

x

x

Huyện Lệ Thủy

x

x

x

x

x

Huyện Quảng Ninh

x

x

x

x

x

Huyện Tuyên Hóa

x

x

x

x

x

Huyện Minh Hóa

x

x

x

x

x

TP. Đồng Hới

x

x

x

x

x

Trung tâm PC HIV/AIDS

x

x

x

x

x

Trung tâm Chăm sóc SKSS

x

x

x

Trung tâm PC bệnh xã hội

x

x

Bệnh viện Cu Ba

x

x

x

2.3. Khó khăn, thách thức.

- Dịch HIV/AIDS tuy có xuhướng giảm về số người nhiễm, số bệnh nhân AIDS và tử vong do AIDS, nhưng vẫnchưa đảm bảm tính bền vững, vẫn tiềm ẩn những nguy cơ bùng phát.

- Độ bao phủ về xét nghiệmHIV vẫn còn hạn chế; khả năng người nhiễm HIV chưa được xét nghiệm HIV và khôngbiết tình trạng nhiễm HIV vẫn còn đáng kể.

- Tình trạng phân biệt, kỳ thịđối xử đối với người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn cao, làm ảnh hưởng việc tiếp cậnvới dịch vụ điều trị của người nhiễm HIV và việc xét nghiệm phát hiện HIV sớm.

- Mạng lưới hoạt động phòng, chống AIDS từ tuyến tỉnh đến cơsở còn mỏng, cán bộ phòng chống AIDS đa số là cán bộ kiêm nhiệm, năng lực cònhạn chế.

- Việc tiếp cận các đối tượng NCMT, GMD để TVXNTN còn gặpkhó khăn; số liệu nhóm người di biến động, người mua dâm, bán dâm và bạn tìnhcủa người NCMT khó thu thập được để giúp cho việc lập kế hoạch.

- Kinh phí chương trình mục tiêu cấp cho hoạt động phòng,chống HIV/AIDS còn hạn hẹp.

III. KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNGKINH PHÍ(từ 2008-2013)

1. Tình hình huy động kinh phí cho phòng, chốngHIV/AIDS ở địa phương (tính theo nguồn).

- Nguồn ngân sách nhà nướcthuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu Quốc gia cấp cho tỉnh:từ 2008-2013 là 11.107 tỷ đồng.

- Nguồn ngân sách nhà nước địa phương cấp: Không.

- Nguồn viện trợ nước ngoài thông qua các dự án quốctế: 115,54 triệu đồng để thực hiện một số hoạt động theo tiêu chí của dự án nênchỉ được sử dụng kinh phí trong phạm vi mà dự án triển khai hoạt động.

- Nguồn bảo hiểm y tế chi trả: Không có.

- Nguồn đóng góp của người sử dụng dịch vụ, ngườinhiễm HIV: Không.

- Nguồn khác: Không có.

Bảng 5: Tổng kinh phí huyđộng được giai đoạn 2008 - 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn kinh phí

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

NSNN thông qua CTMTQG

852

1.297

1.710

2.400

2.804

2.044

Ngân sách địa phương

0

0

0

0

0

0

Các dự án viện trợ

27,75

87,79

0

0

0

0

Bảo hiểm y tế

0

0

0

0

0

0

Thu phí sử dụng dịch vụ

0

0

0

0

0

0

Khác

0

0

0

0

0

0

Bảng 6. Kinh phí huy độngđược giai đoạn 2008-2013 (theo 04 Dự án)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Dự án Thông tin, giáo dục - truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

217,7

320

440

660

250

795

Dự án Giám sát HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV

268,38

448

503

995

1.335

961

Dự án Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

88,42

153

150

90

35

113

Dự án Tăng cường các năng lực cho Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS và các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

277,5

376

617

655

1.184

175

2. Tình hình sử dụng kinh phí phòng, chốngHIV/AIDS ở địa phương

2.1. Kết quả sử dụng kinh phí.

- Sử dụng đúng mục đích, bám sát cácmục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, nhưng một số chỉ tiêu không hoànthành vì thiếu hụt kinh phí, đặc biệt là hoạt động xét nghiệm HIV chophụ nữ có thai và can thiệp giảm tác hại.

- Kinh phí dành cho nhóm NVTCCĐ đã mang lạihiệu quả thiết thực.

- Đối với các hoạt động khác việc sử dụngkinh phí tương đối có hiệu quả trong việc triển khai nhiều hoạt độngphòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng.

2.2. Tác động của việc sử dụng kinh phí đến tìnhhình dịch HIV/AIDS của địa phương.

Kinh phí sử dụng cho các hoạt động truyền thông, can thiệp giảm tác hại, quản lý chăm sócvà điều trị bệnh nhân đã có hiệu quả rõ rệt. Số người nhiễm HIV tiềmẩn trong cộng đồng đã bắt đầu có chuyển biến để tiếp cận hoạt độngxét nghiệm HIV nhằm phát hiện kết quả nhiễm HIV của họ để đưa vào hoạtđộng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS; theo dõi kết quả điều trị của bệnh nhânAIDS đã cho thấy có sự tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân để kéo dàituổi thọ của họ và kết quả là số tử vong do AIDS giảm dần.

Hệ thống nhân lực cho công tácphòng chống HIV/AIDS được kiện toàn và củng cố; hoạt động của các nhóm NVTCCĐđược triển khai đa dạng và ngày càng có kinh nghiệm, các hoạt động truyền thôngvề HIV/AIDS ngày càng đa dạng, phong phú, đi vào chiều sâu, tiếp cận đến ngườidân vùng sâu, vùng xa do đó nhận thức của người dân về HIV/AIDS đang có xuhướng giảm dần kỳ thị, giúp người nhiễm sớm hòa nhập cộng đồng.

Bảng 7.So sánh tình hình dịch và tổng mức đầu tư qua các năm

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số phát hiện HIV mới

107

105

66

33

107

25

Số phát hiện AIDS mới

16

23

22

20

30

18

Tử vong do HIV/AIDS

2

11

10

10

8

4

Đầu tư (triệu đồng)

879,75

1.384,79

1.710

2.400

2.804

2.044

2.3. Tác động của việc sử dụng kinh phí đến việc thực hiệncác kế hoạch thuộc CTMTQG phòng, chống HIV/AIDS.

- Dự án Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hànhvi.

+ Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về HIV/AIDSđược thực hiện khá thường xuyên, hình thức đa dạng nội dung phong phú, đưathông tin đến những vùng sâu, vùng xa giúp người dân hiểu được cácđường lây truyền và cách phòng, chống HIV/AIDS.

+ Nhiều phòng tư vấn được thiết lập giúp người dâncó cơ hội tiếp cận thông tin về HIV/AIDS và tiếp cận các dịch vụ ytế.

- Dự án Giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lâynhiễm HIV/AIDS.

+ Hệ thống theo dõi, đánh giá chương trình được thiết lập từtỉnh đến huyện theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế về cơ sở trang thiết bị, sốlượng và chất lượng nguồn lực, bước đầu đáp ứng được yêu cầu công việc.

+ Việc báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS hàng quýcủa tuyến huyện về tỉnh được thực hiện trực tuyến và có phản hồiđầy đủ.

+ Hoạt động can thiệp giảm tác hại được thực hiện tại 8/8huyện, thành phố, thị xã: Trao đổi BKT sạch, phân phát BCS đã phát huy vai trò.

+ Phòng xét nghiệm HIV tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDStỉnh là phòng xét nghiệm duy nhất được Bộ Y tế cho phép khẳng định những trườnghợp dương tính trên địa bàn.

- Dự án Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từmẹ sang con.

Toàn tỉnh có 1 phòng khám ngoại trú (OPC) tạiTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS để thu dung bệnh nhân điều trị nhiễm trùngcơ hội và điều trị ARV, số lượng bệnh nhân AIDS ngày càng tăng, bệnhnhân đã cảm thấy yên tâm khi điều trị tại phòng khám.

Cùng với sự mở rộng quy mô các dịch vụ, công táctuyên truyền, tư vấn tại cơ sở, giới thiệu chuyển tuyến và điều trị dự phònghoàn toàn miễn phí như: Xét nghiệm HIV miễn phí, điều trị miễn phí dự phòng lâytruyền HIV từ mẹ sang con bằng thuốc ARV theo đúng quy trình, cung cấp sữa thaythế cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV cho đến ít nhất 6 tháng tuổi, kết hợp lồngghép với chương trình giáo dục sức khỏe và làm mẹ an toàn, do vậy nhận thức vềHIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ độ tuổi sinh đẻđã được nâng cao. Tỷ lệ phụ nữ tới khám sàng lọc tại cơ sở y tế cũng tăng lên,nhiều trường hợp nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai đã được phát hiện và điều trị dựphòng lây nhiễm sang con. Tỷ lệ phụ nữ được điều trị dự phòng và tỷ lệ trẻ đẻsống được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ngày càng tăng.

- Dự án Tăng cường năng lực trongphòng, chống HIV/AIDS

+ Việc sắp xếp thời gian thực hiện hội nghị,hội thảo và tập huấn về các chuyên đề phòng, chống HIV/AIDS hợp lýhơn so với giai đoạn trước năm 2008.

+ Năng lực cán bộ thực hiện hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS ở các tuyến được nâng cao dần, đặc biệt ở tuyến tỉnh đã cónhiều cán bộ đủ năng lực để triển khai các hoạt động của chương trìnhphòng, chống HIV/AIDS.

3. Những khó khăn, thách thức tronghuy động, quản lý, sử dụng kinh phí.

3.1. Về huy động kinh phí.

Việc huy động thêm các nguồn kinh phí hợp pháp khácđể thực hiện các chương trình còn gặp nhiều khó khăn. Kinh phí hàng năm đượcTrung ương phân bổ chưa đáp ứng so với nhu cầu thực tế của địa phương.

3.2. Về quản lý kinh phí.

Điều phối kinh phí giữa các chương trình, dự ánrất khó khăn vì tiêu chí của từng dự án viện trợ chưa phù hợp vớiviệc đảm bảo thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu chung của CTMTQG phòng, chốngHIV/AIDS.

Việc lồng ghép các dự án để triển khai hoạtđộng giám sát hỗ trợ cho tuyến cơ sở chưa thật nhịp nhàng, do tuyến cơsở không đủ nhân sự để đáp ứng với từng dự án phòng, chống HIV/AIDStrong toàn tỉnh.

3.3. Về tổ chức, quản lý các hoạtđộng chuyên môn.

- Việc cấp thuốc cho bệnh nhân điều trị ARV tạituyến xã phường chậm triển khai vì thiếu kinh phí để tập huấn điều trịARV tại xã phường.

- Quản lý hoạt động xét nghiệm HIV tại tuyến cơ sởcòn hạn chế.

- Hoạt động điều trị Methadone chưa được triển khai.

- Việc quản lý người nhiễm tại cộng đồng cònhạn chế.