THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 165/2004/QĐ-BQP

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DÒ TÌM,XỬ LÝ BOM-MÌN-VẬT NỔ”

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ vào Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủngCông binh tại Tờ trình số 2747/TTr-CB ngày 22 tháng 11 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Hướng dẫn áp dụng Quy trình kỹ thuật và định mứcdự toán dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ” phục vụ cho thi công các công trình trongphạm vi cả nước.

Điều 2. Các Chủ đầu tư và các đơn vị thi công các công trìnhthuộc lĩnh vực dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ để giải phóng mặt bằng phục vụ chothi công công trình phải căn cứ vào các nội dung trong hướng dẫn này để lậpphương án, dự toán và quyết toán công trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngàyký.

Điều 4. Bộ Tổng Tham mưu, Chủ nhiệm các Tổng cục; Tư lệnh các Quânkhu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Binh đoàn; Thủ trưởng các đơn vị, cácdoanh nghiệp có chức năng khảo sát, dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ; Thủ trưởng cáccơ quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Các Bộ: Xây dựng, KH&ĐT, Công nghiệp, Tài chính, Giao thông vận tải.
- BTTM, các Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn, Binh chủng, Quân đoàn.
- Các Cục: Tác chiến, KH&ĐT, Kinh tế, Tài chính
- Các đơn vị, doanh nghiệp được cấp giấy phép dò tìm, xử lý bom mìn.
- Lưu.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Phùng Quang Thanh

HƯỚNG DẪN

ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN DÒ TÌM, XỬ LÝBOM-MÌN-VẬT NỔ

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tronggiai đoạn hiện nay, Bộ Quốc phòng đã ban hành “Quy trình kỹ thuật dò tìm, xửlý bom-mìn-vật nổ” kèm theo Quyết định số 95/2003/QĐ-BQP ngày 07/8/2003 củaBộ trưởng Bộ Quốc phòng và“Định mức dự toán dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ”ban hành kèm theo Quyết định số 41/2004/QĐ-BQP ngày 08/4/2004 của Bộ trưởng BộQuốc phòng(đã có ý kiến đồng ý của Bộ Xây dựng tại văn bản số 366 BXD/KTTCngày 25/3/2004).

Để thống nhất áp dụng Quy trình kỹthuật và Định mức dự toán dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ trong thực hiện cácnhiệm vụ An ninh - Quốc phòng - Kinh tế. Bộ Quốc phòng ban hành văn bản này đểthống nhất thực hiện.

Trong quá trình áp dụng nếu có vấnđề gì cần điều chỉnh cho phù hợp hơn, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh bằngvăn bản về cơ quan thường trực là Bộ Tư lệnh Công binh để nghiên cứu điềuchỉnh.

Phần thứ nhất.

ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸTHUẬT

I. CÔNG TÁC DÒTÌM, XỬ LÝ BOM-MÌN-VẬT NỔ (viết tắt là DTXLBMVN)

1. Mục đíchDTXLBMVN:

1.1. Làm sạch môi trường bị ô nhiễmdo bom mìn còn sót lại sau chiến tranh để bảo đảm an toàn cho sinh hoạt bìnhthường của nhân dân, phục vụ khai hoang phục hóa, tái định cư, xây dựng pháttriển kinh tế - văn hóa - xã hội.

1.2. Bảo đảm an toàn cho quá trình thicông xây dựng và sử dụng lâu dài các công trình: xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng …

2. Địa hìnhthực hiện DTXLBMVN

2.1. Trên cạn, dưới nước.

2.2. Đồng bằng, trung du, rừng núivà ven biển.

2.3. Khu dân cư thưa thớt, làngmạc, đô thị.

3. Phạm viDTXLBMVN

3.1. Mặt bằng, diện tích phải DTXLBMVN:Căn cứ vào yêu cầu của từng công trình, tính năng của máy và yêu cầu bảo đảm antoàn, mặt bằng DTXLBMVN cụ thể của từng công trình sẽ bao gồm:

- Diện tích mặt bằng sử dụng củacông trình: là toàn bộ hoặc một phần diện tích được giao quyền sử dụng (căncứ vào số liệu khảo sát và các tài liệu được cung cấp về tình hình ô nhiễm bom-mìn-vậtnổ)

- Diện tích hành lang an toàn trongquá trình thi công xây dựng được quy định cụ thể của từng công trình có xét đếntầm quan trọng của công trình.

- Đối với các khu vực địa hìnhkhông bằng phẳng (có độ dốc) thì diện tích cần DTXLBMVN được tính theomặt dốc của địa hình.

Chú ý: Ngoài hành lang an toàncho thi công xây dựng như trên, đối với các công trình có tầm quan trọng đặcbiệt hoặc khi điều kiện cho phép, diện tích hành lang an toàn có thể lấy theohành lang bảo đảm an toàn cho sử dụng sau này của công trình theo đúng nội dungmục 4 điều 5 của Quy trình kỹ thuật.

3.2. Độ sâu DTXLBMVN:

- Căn cứ vào tính năng của các loạitrang bị, máy móc dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ.

- Căn cứ tính năng tác dụng và khảnăng xuyên sâu của các loại bom-mìn-vật nổ, mục đích sử dụng và khả năng đầu tưnhưng phải phù hợp với Quy trình kỹ thuật và không quá khả năng xuyên sâu hoặcđộ sâu vùi lấp của bom đạn.

4. Phươngthức thực hiện:

4.1. Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ DTXLBMVNcho các đơn vị Công binh chuyên trách có năng lực thực hiện.

4.2. Các đơn vị được cấp giấy phéphành nghề trực tiếp ký kết “Hợp đồng thực hiện việc DTXLBMVN” với các chủ đầutư, thông qua giới thiệu của Bộ Quốc phòng bằng văn bản.

4.3. Công việc DTXLBMVN là côngviệc loại đặc biệt, chất lượng thi công có quan hệ đến sự an toàn của tính mạngcon người và khối lượng tài sản lớn; ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xãhội vì vậy chỉ thực hiện theo hình thức chỉ định thầu hoặc giao thầu, không tổchức đấu thầu.

II. TỔ CHỨC,BIÊN CHẾ MỘT ĐỘI DTXLBMVN

1. Tổ chức,biên chế:

1.1. Đội DTXLBMVN trên cạn: quân sốthường từ 21 đến 25 người. Được biên chế thành các tổ như sau:

- Chỉ huy: gồm có 01 đội trưởng và01 đội phó.

- Tổ chuẩn bị mặt bằng, dò tìm vàđánh dấu tín hiệu.

- Tổ đào, kiểm tra, xử lý tín hiệu.

- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.

- Tổ phục vụ (hậu cần, quân y,vật tư kỹ thuật …)

1.2. Đội DTXLBM dưới mước: quân sốthường từ 18 đến 21 người. Được biên chế thành các tổ như sau:

- Chỉ huy: gồm có 01 đội trưởng và01 đội phó.

- Tổ chuẩn bị mặt bằng, dò tìm vàđánh dấu tín hiệu.

- Tổ lặn kiểm tra, đào, xử lý tínhiệu.

- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.

- Tổ phục vụ (hậu cần, quân y,vật tư kỹ thuật …)

2. Trang bị,máy móc:

2.1. Các phân đội làm nhiệm vụDTXLBMVN, phải có đầy đủ các loại máy móc, trang thiết bị, dụng cụ cấp cứu vàbảo hộ lao động theo quy định.

Trangthiết bị chủ yếu của 1 đội DTXLBMVN

Số TT

Loại máy, thiết bị

Dò tìm, xử lý trên cạn

Dò tìm, xử lý dưới nước

Ghi chú

Số lượng

Chất lượng

Số lượng

Chất lượng

1

Máy dò bom các loại

2

Cấp I, II

2-3

Cấp I, II

Tất cả các trang, thiết bị … đều phải được cơ quan chức năng kiểm định theo định kỳ và dán tem chất lượng.

2

Máy dò mìn các loại

4-6

Cấp I, II

-

-

3

Trặm lặn.

-

-

1

Cấp I, II

4

Thiết bị xói và hút bùn, cát.

-

-

1

Cấp I, II

5

Thuyền cao su tiểu

-

-

2

Cấp I, II

6

Thuyền cao su trung

-

-

1

Cấp I, II

7

Thuyền đặt trạm lặn và máy hút, xói

-

-

1-2

Cấp I, II

8

Các loại trang bị chuyên dùng khác

Đủ

Cấp I, II

Đủ

Cấp I, II

9

Các dụng cụ làm tay

Đủ

Cấp I, II

Đủ

Cấp I, II

10

Các dụng cụ, thiết bị chống cháy lan

Đủ

Cấp I, II

-

-

11

Dụng cụ, trang bị cấp cứu và bảo hộ

Đủ

Cấp I, II

Đủ

Cấp I, II

12

Các loại phương tiện vận tải.

Đủ

Cấp I, II

Đủ

Cấp I, II

2.2. Các loại máy móc, khí tài,trang bị dùng cho nhiệm vụ DTXLBMVN phải đảm bảo chất lượng (được ghi trongbảng 1). Phải thường xuyên kiểm tra, kiểm định 6 tháng/lần về tình trạng kỹthuật, phải kịp thời thay thế ngay các chi tiết và bộ phận không bảo đảm đúngyêu cầu kỹ thuật và thiếu đồng bộ (việc kiểm định sẽ do đơn vị được Bộ Quốcphòng giao nhiệm vụ thực hiện).

2.3. Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ phải thường xuyên kiểm tra chất lượng các trang thiết bị dò tìm, kiểmtra trình độ chuyên môn của các nhân viên kỹ thuật, kiểm tra việc chấp hành cácquy tắc an toàn để kịp thời loại trừ những sai sót.

2.4. Phải định kỳ kiểm tra chấtlượng công trình theo phương pháp xác suất, thông thường diện tích kiểm trakhông ít hơn 1% tổng số diện tích đã DTXLBMVN.

III. CÁC BƯỚCPHẢI TIẾN HÀNH CỦA CÔNG TÁC DTXLBMVN

1. Dò tìm, xửlý bom-mìn-vật nổ trên cạn. (hoặc dưới nước, nhưng có độ sâunước ≤ 0,5m).

1.1. Bước 1: Điều tra, đánh dấuphạm vi, khảo sát, lập phương án thi công (thực hiện trong giai đoạn khảosát).

1.2. Bước 2: Khoanh khu vực dò tìm,xử lý bom-mìn-vật nổ.

1.3. Bước 3: Dọn mặt bằng.

1.4. Bước 4: Dò tìm, xử lýbom-mìn-vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 7cm.

1.5. Bước 5: Kiểm tra, phá hủybom-mìn-vật nổ tại chỗ đến độ sâu 7cm.

1.6. Bước 6: Dò tìm bằng máy dò mìnđến độ sâu 30cm.

1.7. Bước 7: Đào kiểm tra, xử lýtín hiệu đến độ sâu 30cm.

1.8. Bước 8: Dò tìm bằng máy dò bomở độ sâu từ 0,3m đến 3m hoặc đến 5m.

1.9. Bước 9: Đào đất kiểm tra, xửlý tín hiệu đến độ sâu 3m.

1.10. Bước 10: Đào đất kiểm tra, xửlý tín hiệu đến độ sâu 5m.

1.11. Bước 11: Dò tìm, xử lýbom-mìn-vật nổ ở các độ sâu lớn hơn 5m.

1.12. Bước 12: Hủy bom-mìn-vật nổthu gom được theo đúng quy trình kỹ thuật và các quy tắc an toàn do Tổng cục Kỹthuật và Bộ Tư lệnh Công binh ban hành.

Chú ý: Phải căn cứ vào kết quảcủa công tác điều tra, khảo sát và yêu cầu về độ sâu DTXLBMVN để chọn phương ánthi công có thể thực hiện cả 11 bước hoặc một số bước theo đúng trình tự nhưsau:

- Đối với các khu vực là bãimìn:

+ Khi yêu cầu DTXLBMVN đến độ sâu0,3m: thực hiện các bước: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 12.

+ Khi yêu cầu DTXLBMVN đến độ sâu 3m:thực hiện các bước: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12.

+ Khi yêu cầu DTXLBMVN đến độ sâu5m: thực hiện các bước: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12.

- Đối với các tuyến sau khôngphải là bãi mìn:

+ Khi yêu cầu DTXLBMVN đến độ sâu0,3m: thực hiện các bước: 1, 2, 3, 6, 7, 12.

+ Khi yêu cầu DTXLBMVN đến độ sâu3m: thực hiện các bước: 1, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 12.

+ Khi yêu cầu DTXLBMVN đến độ sâu5m: thực hiện các bước: 1, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 12.

+ Khi yêu cầu DTXLBMVN đến độ sâu >5m: thực hiện các bước: 1, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.

2. Dò tìm vàxử lý bom-mìn-vật nổ dưới nước. (khi độ sâu nước > 0,5 m).

2.1. Bước 1: Điều tra, đánh dấuphạm vi, khảo sát, lập phương án thi công DTXLBMVN (thực hiện trong giaiđoạn khảo sát).

2.2. Bước 2: Chuẩn bị mặt bằng.

2.3. Bước 3: Dò tìm ở độ sâu đến0,5m tính từ đáy nước.

2.4. Bước 4: Đánh dấu tín hiệu ở độsâu đến 0,5m tính từ đáy nước.

2.5. Bước 5: Lặn kiểm tra, đào xử lýtín hiệu ở độ sâu đến 0,5m tính từ đáy nước.

2.6. Bước 6: Dò tìm ở độ sâu từ0,5m đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước.

2.7. Bước 7: Đánh dấu tín hiệu ở độsâu từ 0,5m đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước.

2.8. Bước 8: Lặn kiểm tra, đào xửlý tín hiệu ở độ sâu từ lớn hơn 0,5m đến 1m tính từ đáy nước.

2.9. Bước 9: Lập phương án và tổchức thi công đào, xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu từ lớn hơn 1m đến 3m hoặcđến 5m tính từ đáy nước.

2.10. Bước 10: Hủy bom-mìn-vật nổthu gom được theo đúng quy trình kỹ thuật và quy tắc an toàn do Tổng cục Kỹthuật và Bộ Tư lệnh Công binh quy định.

Chú ý:

- Các bước trên áp dụng cho việcDTXLBMVN dưới nước khi lưu tốc dòng chảy ≤ 1m/s, nếu thi công trong điều kiệnlưu tốc > 1m/s thì phải tăng cường biện pháp bảo đảm an toàn, bảo đảm kỹthuật dò tìm và chất lượng công trình.

- Việc tổ chức thi công ở ngoàibiển (xa bờ) sẽ phải lập phương án thi công và dự toán chi phí riêng tùy theođiều kiện cụ thể của từng khu vực.

- Các khu vực có mực nước thủytriều thay đổi thì được phép tính toán các hao phí theo mực nước trung bình.

Phần thứ hai.

ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC ĐỂ LẬPDỰ TOÁN

1. Những căncứ để tính khối lượng thi công dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ

1.1. Tổng diện tích phải thi công DTXLBMVNcủa một công trình bao gồm các diện tích thi công trên cạn và dưới nước đượctính theo đơn vị cơ sở là héc ta.

1.2. Độ sâu cần DTXLBMVN: tương ứngvới từng độ sâu khác nhau, diện tích cần dò tìm khác nhau sẽ có các khối lượngcông việc khác nhau đối với từng công trình.

1.3. Các số liệu thu thập được quathực hiện công tác điều tra, khảo sát tại thực địa:

1.3.1. Phân loại rừng: số lượngdiện tích từng loại rừng tương ứng với bảng phân cấp rừng của Định mức.

1.3.2. Mật độ tín hiệu: số lượngcác loại bom-mìn-vật nổ hoặc vật nhiễm từ có kích thước lớn nhất từ 3cm trở lênnằm dưới mặt đất bình quân trên 1ha (cả trên cạn, dưới nước), tương ứngvới từng mật độ sâu cần DTXLBMVN.

1.3.3. Địa hình, địa chất, thủyvăn: độ dốc địa hình, cấp đất, độ sâu nước … để áp dụng định mức tương ứng.

1.3.4. Số lượng tín hiệu làbom-mìn-vật nổ phải hủy.

2. Tính khốilượng thi công dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ

2.1. Dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổtrên cạn: Căn cứ vào các số liệu thu thập được qua bước điều tra, khảo sát đểtính toán khối lượng thi công cho phù hợp, khối lượng thi công phải được tínhđủ và tính hết, không bỏ sót một nội dung công việc nào. Khối lượng các côngviệc được tính cho một đơn vị diện tích là héc ta. Cụ thể bao gồm các loại côngviệc theo thứ tự như sau:

2.1.1. Dọn mặt bằng: Căn cứ vào kếtquả khảo sát để lựa chọn thực hiện bằng một trong các phương pháp sau:

- Dọn mặt bằng bằng thủ công.

- Dọn mặt bằng bằng thủ công kếthợp với đốt bằng xăng, dầu.

- Dọn mặt bằng bằng thủ công kếthợp thuốc nổ.

2.1.2. Dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổbằng thủ công đến độ sâu 7cm: đơn vị tính là ha, mật độ tín hiệu căn cứ vào sốliệu khảo sát hoặc dự kiến (căn cứ vào kết quả thi công dò tìm, xử lý củamột số công trình liền kề trong khu vực) có đối chiếu với bảng phân loạibãi mìn.

2.1.3. Kiểm tra, phá hủy tại chỗbom-mìn-vật nổ đến độ sâu 7 cm: đơn vị tính là ha, số lượng căn cứ vào kết quảkhảo sát để dự kiến.

2.1.4. Dò tìm bom-mìn-vật nổ đến độsâu 30cm bằng máy dò mìn: đơn vị tính là ha, mật độ tín hiệu căn cứ vào số liệukhảo sát hoặc dự kiến (dựa vào kết quả thi công dò tìm, xử lý của một sốcông trình liền kề trong khu vực), có đối chiếu với bảng phân loại các khuvực mật độ tín hiệu áp dụng định mức và bảng phân loại mật độ tín hiệu (phầncông việc này được tính cho cả phần diện tích phải dò sâu đến 3m và 5m, vì vẫnphải thực hiện công đoạn này trước khi dò sâu).

2.1.5. Đào kiểm tra, xử lý tín hiệuđến độ sâu 30cm: đơn vị tính là tín hiệu, số lượng tín hiệu và cấp đất căn cứvào số liệu khảo sát hoặc dự kiến.

2.1.6. Kiểm tra và phá hủy tại chỗbom-mìn-vật nổ không thu gom được hoặc vật nổ lạ đến độ sâu 30cm: đơn vị tínhlà quả bom-mìn-vật nổ hoặc vật nổ lạ, số lượng căn cứ vào số liệu khảo sát.

2.1.7. Dò tìm bom-mìn-vật nổ bằngmáy dò bom ở độ sâu từ 0,3m đến 3m hoặc đến 5m: đơn vị tính là ha.

2.1.8. Đào đất, kiểm tra, xử lý tínhiệu đến độ sâu 3m (dùng chung cho dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ ở các độ sâuđến 3m và đến 5m): đơn vị tính là m3 đất đào, số lượng tín hiệuvà cấp đất căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc dự kiến. Cách tính khối lượng nhưsau: đào, xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 3m lấy chiều sâu bình quân 1 hố là 1,5m;miệng hố (2x1.5)m, đáy hố (1,5x0,6)m; khối lượng đất đào của 1 hố là: V = Quyết định 165/2004/QĐ-BQP hướng dẫn áp dụng Quy trình kỹ thuật và định mức dự toán dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành = 2,77m3.Lấy số lượng tín hiệu bình quân sâu đến 3m trong 1 ha nhân với khối lượng đấtđào 1 hố sẽ được khối lượng đào đất để kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3mcho 1 ha.

2.1.9. Đào đất, kiểm tra, xử lý tínhiệu đến độ sâu 5m: đơn vị tính là m3 đất đào, số lượng tín hiệu vàcấp đất căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc dự kiến. Cách tính khối lượng như sau:để kiểm tra, xử lý tín hiệu nằm ở độ sâu đến 5m thì chiều sâu bình quân 1 hốđào sẽ là (5m + 3m): 2 = 4,0m (vì các tín hiệu sẽ nằm trong khoảng độ sâu từ3m đến 5m, do vậy ta lấy độ sâu trung bình của tất cả các tín hiệu ở độ sâu nàylà 4m); kích thước miệng hố (3x2,5)m, kích thước đáy hố (1,5 x 0,6)m; khốilượng đất đào cho 1 hố là: V  = Quyết định 165/2004/QĐ-BQP hướng dẫn áp dụng Quy trình kỹ thuật và định mức dự toán dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành{(3x2,5) + (1,5x0,6) - Quyết định 165/2004/QĐ-BQP hướng dẫn áp dụng Quy trình kỹ thuật và định mức dự toán dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành} = 14.67m3.Lấy số lượng tín hiệu bình quân sâu đến 5m trong 1ha nhân với khối lượng đấtđào 1 hố sẽ được khối lượng đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5m cho1 ha.

2.1.10. Hủy bom-mìn-vật nổ thu gomđược: dự toán theo đúng số lượng khảo sát, quyết toán theo thực tế trên cơ sởĐịnh mức dự toán.

Chú ý: Đối với các loại bom đạnchứa các chất hóa học, chất cháy… khi phát hiện được phải xử lý theo đúng cácQuy trình kỹ thuật do Tổng cục Kỹ thuật và Bộ Tư lệnh Hóa học ban hành.

2.2. Dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổdưới nước:

2.2.1. Dò tìm bom-mìn-vật nổ dướinước bằng máy dò bom, đến độ sâu 0,5m tính từ đáy nước: đơn vị tính là ha, độsâu nước và lưu tốc theo số liệu khảo sát.

2.2.2. Dò tìm bom-mìn-vật nổ dướinước bằng máy dò bom, ở độ sâu từ 0,5m đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước: đơnvị tính là ha, độ sâu nước và lưu tốc theo số liệu khảo sát.

2.2.3. Đánh dấu tín hiệu dưới nước (ápdụng cho cả hai độ sâu 0,5m và 3m hoặc 5m tính từ đáy nước vì công việc và chiphí như nhau): đơn vị tính là tín hiệu, độ sâu nước và số lượng tín hiệucăn cứ vào số liệu khảo sát. Số lượng tín hiệu đánh dấu là tổng số tín hiệu củacả hai loại độ sâu

2.2.4. Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệudưới nước ở độ sâu đến 0,5m tính từ đáy nước: đơn vị tính là tín hiệu, độ sâu nướcvà số lượng tín hiệu căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc dự kiến.

2.2.5. Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệudưới nước ở độ sâu từ 0,5m đến 1m tính từ đáy nước: đơn vị tính là tín hiệu, độsâu nước và số lượng tín hiệu căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc dự kiến.

2.2.6. Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệudưới nước ở độ sâu từ 1m đến 3m tính từ đáy nước: đơn vị tính là tín hiệu, độsâu nước và số lượng tín hiệu căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc dự kiến.

2.2.7. Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệudưới nước ở độ sâu từ 1m đến 5m tính từ đáy nước: đơn vị tính là tín hiệu, độsâu nước và số lượng tín hiệu căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc dự kiến.

2.2.8. Hủy bom-mìn-vật nổ dò tìmđược: số lượng bom-mìn-vật nổ căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc dự kiến.

Ghi chú:

- Chỉ những khu vực có mức nướcsâu > 0,5m mới được tính là DTXLBMVN dưới nước.

- Chỉ được tính hao phí các loạiphao, neo để định vị và đánh dấu khu vực theo định mức dự toán cho các khu vựcDTXLBMVN có độ sâu nước từ 3m trở lên và có chiều rộng > 50m.

3. Định mứcáp dụng.

3.1. Căn cứ vào định mức dự toán DTXLBMVNban hành kèm theo Quyết định số 41/2004/QĐ-BQP ngày 08/4/2004 của Bộ trưởng BộQuốc phòng.

3.2. Mỗi loại công việc, với từngđiều kiện cụ thể, có các số liệu định mức khác nhau. Trong đó có đầy đủ các sốliệu hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cho một đơn vị khối lượngcông việc cụ thể.

3.3. Riêng đối với các công trìnhdò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng - An ninh, do BộQuốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các đơn vị có chức năngthực hiện thì được áp dụng định mức hao phí vật liệu theo định mức dự toán DTXLBMVNban hành kèm theo Quyết định 41/2004/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Bồidưỡng nhân công, chi phí máy(chi phí nhiên liệu, chi phí nguồn, chi phí sửachữa nhỏ, chi phí bảo dưỡng bảo quản; chi phí thuê các phương tiện, thiết bị,máy móc mà đơn vị không có) và các chi phí khác thực hiện theo quy định tạiquyết định giao nhiệm vụ.

4. Tính toánđơn giá dự toán cho từng loại công việc:

4.1. Đơn giá dự toán bao gồm cácchi phí: vật liệu, nhân công, máy thi công cho một đơn vị khối lượng công việcthực hiện. Đơn giá này được tính toán trên, cơ sở mức hao phí theo định mứcnhân với các đơn giá cơ bản tại thời điểm lập dự toán.

4.2. Loại máy dò bom, mìn được ghitrong định mức là loại máy phổ biến nhất hiện nay vì vậy được phép áp dụng chocác loại máy dò tìm khác có tính năng tương đương để tính mức hao phí.

4.3. Đơn giá cơ bản: Là đơn giá củamột đơn vị vật liệu ở địa phương nơi thực hiện dự án, đơn giá nhân công và đơngiá ca máy hiện hành tại thời điểm lập dự toán do Nhà nước quy định. Những đơngiá cơ bản cần được thống kê vào một bảng phụ lục kèm theo dự toán để giảitrình khi duyệt dự toán.

4.4. Đơn giá cho từng loại côngviệc: Là chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC) và máy thi công (M) để hoànthành một đơn vị hạng mục công việc theo định mức. Đơn giá cho từng công việcđược tính toán và lập thành các bản phụ lục tương ứng với từng hạng mục côngviệc.

5. Bảng phântích dự toán: Là bảng tính chi tiết các chi phí trực tiếp (VL,NC, M) cho dự án DTXLBMVN. Bảng tính này được lập trên cơ sở khối lượng thicông và đơn giá cụ thể của từng hạng mục công việc. Bảng phân tích dự toán làmột phần quan trọng của tập tài liệu dự toán DTXLBMVN.

6. Bảng tổnghợp dự toán: Bảng tổng hợp dự toán DTXLBMVN được lập theo hướngdẫn tại bảng I, phụ lục số 2 kèm theo của Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000của Bộ Xây dựng. Gồm:

6.1. Các chi phí trực tiếp (VL, NC,M) tại bảng phân tích dự toán.

6.2. Chi phí chung được tính bằng40% chi phí nhân công.

6.3. Thu nhập chịu thuế tính trước= 5,5% chi phí trực tiếp và chi phí chung.

6.4. Công tác DTXLBMVN do các đơnvị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện, được coi là hoạt động giải quyết hậu quảchiến tranh vì vậy chưa thu thuế doanh thu tại văn bản số 510 TCT/CS ngày25/1/1999 của Tổng cục thuế/Bộ Tài chính, chưa thu thuế giá trị gia tăng theovăn bản số 719/CP-KTTH ngày 08/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

6.5. Chi phí điều tra, khảo sát đểlập phương án và dự toán; kiểm tra chất lượng công trình DTXLBMVN được tínhbằng tỷ lệ % trên giá trị xây lắp (được quy định tại phụ lục I của Định mứcdự toán DTXLBMVN). Riêng chi phí cho thẩm định phương án và dự toán đượctính tỷ lệ theo giá trị tổng dự toán tại phụ lục nói trên, nhưng tổng số tiềnphải lớn hơn 500 ngàn đồng và nhỏ hơn 30 triệu đồng cho một công trình.

6.6. Chi phí lán trại tính bằng1,0% giá trị dự toán sau thuế.

6.7. Chi phí hủy bom-mìn-vật nổ dòtìm được, tính bằng tỷ lệ % trên giá trị dự toán xây lắp tùy theo mức độbom-mìn-vật nổ nhiều hay ít (căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát hoặc dựkiến):

+ Số lượng dưới 1000 kg, tính chiphí = 2% giá trị dự toán sau thuế.

+ Số lượng trên 1000 kg, tính chiphí = 3% giá trị dự toán sau thuế.

6.8. Chi phí thẩm định và tư vấnđầu tư được tính theo tỷ lệ % giá trị dự toán sau thuế (theo quyết định số 501/BXD-VKT ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng).

6.9. Chi phí Ban quản lý công trìnhtính bằng 1% giá trị dự toán sau thuế.

6.10. Chi phí tổng thầu (nếu có).

6.11. Chi phí kiểm toán (nếu có).

PHỤ LỤC 1

CÁC HỒ SƠ CẦN CÓ CỦA CÔNG TÁC DTXLBMVN MỘT DỰ ÁN

I. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬTDTXLBMVN

1. Những căn cứ để lập phươngán:

1.1. Công văn của Bộ Quốc phònggiới thiệu đơn vị thực hiện hạng mục DTXLBMVN với Chủ đầu tư.

1.2. Văn bản chấp thuận cho đơn vịthi công hạng mục DTXLBMVN cho dự án hoặc Hợp đồng kinh tế (nguyên tắc) thicông hạng mục DTXLBMVN được ký kết giữa Ban QLDA với đơn vị thi công.

1.3. Các quyết định đầu tư dự áncủa cấp có thẩm quyền hoặc Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của dự án đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

1.4. Thông báo tình hìnhbom-mìn-vật nổ trên mặt bằng dự án của Bộ CHQS tỉnh trở lên.

1.5. Biên bản khảo sát (tốithiểu 1% tổng diện tích của hợp đồng kinh tế ký kết nhằm thu thập các số liệuvề mật độ bom-mìn-vật nổ, mật độ tín hiệu, cấp đất, cấp rừng, tình hình dân cư,chính trị - xã hội, địa hình, địa chất - thủy văn khu vực thực hiện nhiệm vụ.Từ đó có những yếu tố chủ yếu để làm cơ sở cho việc lập phương án và dự toánthi công. Biên bản khảo sát phải được Chủ đầu tư xác nhận để làm căn cứ pháp lýlập phương án dự toán).

2. Nhiệm vụ thi công DTXLBMVN:

2.1. Tên dự án, địa điểm, nhiệm vụ.

2.2. Mục đích và yêu cầu của nhiệm vụDTXLBMVN.

2.3. Phạm vi DTXLBMVN (ranhgiới, hành lang an toàn, độ sâu dò tìm và tổng diện tích phải dò tìm).

3. Đặc điểm tình hình có liênquan:

3.1. Yêu cầu, nhiệm vụ.

3.2. Tình hình bom-mìn-vật nổ.

3.3. Tình hình địa hình, địa chất,thủy văn …

3.4. Tình hình dân cư và các côngtrình xung quanh.

3.5. Điều kiện chính trị - kinh tế- xã hội của địa phương.

3.6. Các khó khăn và thuận lợi.

4. Khối lượng thi công DTXLBMVN:

4.1. Khối lượng chi tiết của từnghạng mục công việc.

4.2. Bảng tính toán khối lượng.

4.3. Bảng tổng hợp khối lượng côngviệc phải hoàn thành.

5. Phương pháp thi công, quytrình kỹ thuật các bước thi công DTXLBMVN:

5.1. Thi công DTXLBMVN trên cạn.

5.2. Thi công DTXLBMVN dưới nước.

6. Sử dụng lực lượng, thời gian:

6.1. Tiến độ thi công: số ngày thicông, ngày bắt đầu, ngày kết thúc.

6.2. Kế hoạch sử dụng lực lượng,trang bị.

6.3. Thành phần Ban chỉ huy côngtrường.

7. Công tác bảo đảm:

7.1. Bảo đảm chỉ huy, thông tinliên lạc.

7.2. Bảo đảm máy móc, phương tiện,trang thiết bị, vật tư, khí tài.

7.3. Bảo đảm hậu cần, lán trại, cấpcứu.

7.4. Bảo đảm an toàn, giám sát kỹthuật.

8. Công tác hiệp đồng với cácđơn vị liên quan:

8.1. Chủ dự án.

8.2. Chính quyền địa phương.

8.3. Bộ CHQS quản lý địa bàn.

8.4. Hồ sơ kèm theo gồm:

- Báo cáo kết quả điều tra, khảosát tại thực địa (nếu có).

- Bản sao các quyết định, thông báoở mục 1.

- Bình đồ khu vực DTXLBMVN.

II. HỒ SƠ DỰ TOÁN DTXLBMVN

1. Thuyết minh dự toán DTXLBMVN:

1.1. Những căn cứ để lập dự toán.

1.2. Khối lượng công việc.

1.3. Định mức, đơn giá áp dụng vàcác chế độ quy định hiện hành.

1.4. Tổng giá trị dự toán.

2. Bảng tổng hợp dự toán.

3. Bảng phân tích dự toán.

4. Bảng phụ lục tính toán đơngiá.

III. HỒ SƠ PHẢI CÓ TRƯỚC KHI THICÔNG DTXLBMVN

1. Kế hoạch thi công:

- Trước khi khởi công, người chỉ huyđơn vị thi công phải lập “Kế hoạch thi công”. Kế hoạch thi công là văn bản cụthể hóa các phương án thi công và phải được cấp trên của cấp lập kế hoạch phêduyệt.

- Kế hoạch thi công được xem nhưmột Báo cáo quyết tâm trong thực hiện nhiệm vụ chiến đấu. Kế hoạch thicông phải thể hiện ý định của người chỉ huy về sử dụng lực lượng, khối lượngphải thi công, thời gian khởi công, thời gian hoàn thành, phương pháp thi công,biện pháp thực hiện, cách thức tổ chức công trường, vị trí chỉ huy, quy địnhchế độ liên lạc báo cáo, giao ban công trường, tổ chức giám sát, nghiệm thu.

- Kế hoạch thi công do cán bộ Thammưu - Kế hoạch lập và căn cứ vào phương án thi công đã được phê duyệt.

2. Quyết định thành lập côngtrường:

- Quyết định thành lập công trườngdo người chỉ huy đơn vị thi công ra quyết định. Nội dung quyết định bao gồm:thành lập Ban chỉ huy công trường, số lượng thành viên, cấp bậc, chức vụ, vịtrí chỉ huy, thành lập bộ phận cán bộ giám sát. Quyết định điều động các độitham gia thi công, chỉ định các đội trưởng chỉ huy thi công, điều động trangbị, xe máy, khí tài cho công trường. Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành,chế độ báo cáo định kỳ, phương thức báo cáo.

- Quyết định thành lập công trườnglà văn kiện chính thức như một mệnh lệnh giao nhiệm vụ của người chỉ huy chocác đơn vị dưới quyền thực hiện. Các đơn vị nhận quyết định có trách nhiệm phảithi hành như một nhiệm vụ chiến đấu.

- Đối với những công trường lớn, cónhiều đội tham gia, nhiều đơn vị khác nhau cùng thi công thì phải tổ chức bộ phậngiám sát. Đây là điều bắt buộc để đảm bảo chất lượng thi công. Văn bản “Nhiệmvụ của cán bộ giám sát” được ban hành kèm theo Quyết định thành lập côngtrường. Nội dung quy định rõ các chức năng, nhiệm vụ của cán bộ giám sát. Cáccán bộ giám sát thực hiện nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ huy của Chỉ huy trưởngcông trường.

3. Thông báo thi công và hiệpđồng:

Thông báo thi công phải được gửitới các đơn vị có liên quan trước khi khởi công. Đặc biệt kế hoạch hiệp đồngphải gửi tới cơ quan quân sự địa phương quản lý địa bàn. Thông báo thi côngnhằm mục đích: thông báo nội dung thi công, thời gian thi công, phiên hiệu đơnvị thi công, địa điểm thi công. Ban chỉ huy công trường, vị trí chỉ huy, sốđiện thoại liên lạc để các đơn vị quản lý địa bàn theo chức năng nắm được vàtheo dõi. Làm tốt điều này sẽ thuận lợi trong quá trình thi công, nhận được sựgiúp đỡ của đơn vị, chính quyền địa phương sở tại khi có vấn đề phát sinh.Thông báo thi công phải được gửi tới:

- Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án.

- UBND các cấp (thông thường làcấp huyện trở xuống).

- Các đơn vị có liên quan khác (nếucó): quản lý đường sông, quản lý đường sắt, công an quản lý khu vực …

- Riêng đối với Bộ CHQS, Ban CHQScác cấp ngoài thông báo thi công còn có kế hoạch hiệp đồng để cơ quan QS địaphương thực hiện chức năng quản lý địa bàn.

IV. CÁC VĂN BẢN PHẢI CÓ TRONGTHI CÔNG DTXLBMVN

1. Biên bản bàn giao mặt bằngcho đơn vị thi công DTXLBMVN:

- Biên bản bàn giao mặt bằng chođơn vị thi công dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ, được ký kết sau khi Chủ đầu tưbàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công. Biên bản thể hiện rõ đã bàn giao mặtbằng đến đâu? diện tích bao nhiêu? vị trí các cọc mốc ngoài thực địa, lý trìnhtuyến. Còn diện tích nào chưa bàn giao, lý do.

- Biên bản ghi rõ ngày bắt đầu thicông và kết thúc thi công.

- Biên bản bàn giao mặt bằng phảiđược hai bên ký kết giao nhận tại hiện trường. Số lượng biên bản thông thườnglà 07 bản.

2. Nhật ký thi công:

- Nhật ký thi công là văn bản theodõi ghi chép, thống kê số liệu và tình hình thi công trong ngày của người chỉhuy thi công. Nhật ký thi công được thực hiện từng ngày. Các số liệu ghi chépcủa nhật ký thi công sẽ là cơ sở để tổng hợp khối lượng thi công thực tế hoànthành làm cơ sở nghiệm thu, thanh quyết toán. Nhật ký thi công phải được ghichép liên tục, đầy đủ, chính xác kèm theo hình ảnh thể hiện những công việcquan trọng (vật nổ thu hồi được …).

- Nhật ký thi công phải được cán bộgiám sát kỹ thuật bên A và chỉ huy công trường (hoặc đội trưởng thi công)ký xác nhận. Số lượng: mỗi ngày thi công là 01 bản. Nếu trong ngày thi công cóphát hiện bom-mìn-vật nổ thì phải kèm theo biên bản xác nhận thu hồi đượcbom-mìn-vật nổ.

3. Nhật ký giám sát thi công:

- Nhật ký giám sát thi công là vănbản ghi chép của cán bộ giám sát (giám sát thi công của bên B). Nội dung:thống kê khối lượng, chất lượng thi công, quân số tham gia thi công trong ngày,trang bị thi công và kết quả thi công. Đây chính là văn bản chi tiết để tổnghợp khối lượng hoàn thành của từng đơn vị tham gia thi công. Nhật ký phải ghichép liên tục, đầy đủ và chính xác.

- Nhật ký giám sát thi công phảiđược cán bộ giám sát và chỉ huy đơn vị (hoặc đội trưởng) ký xác nhận. Sốlượng: mỗi ngày thi công là 01 bản.

4. Biên bản kiểm tra kỹ thuậttại hiện trường:

- Biên bản kiểm tra kỹ thuật tạihiện trường là biên bản được thực hiện khi Chỉ huy công trường tiến hành kiểmtra xác xuất % bất kỳ một khu vực đã thi công xong của một đơn vị thành viêntham gia thi công trên công trường. Nội dung biên bản thống kê diện tích kiểmtra, kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công và kết luận đồng ý nghiệmthu hay không nghiệm thu tổng diện tích thi công đơn vị đã hoàn thành. Biên bảnđược lập dưới sự chứng kiến của tổ kiểm tra kỹ thuật và ký xác nhận của Chỉ huycông trường cùng Chỉ huy đơn vị thi công (hoặc đội trưởng thi công). Số lượng:mỗi đợt kiểm tra 01 bản.

V. HỒ SƠ HOÀN CÔNG

1. Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệmvụ DTXLBMVN.

2. Biên bản nghiệm thu khối lượngcông việc hoàn thành.

3. Biên bản nghiệm thu kỹ thuật,kiểm tra chất lượng theo xác suất.

4. Biên bản bàn giao mặt bằng đãDTXLBMVN.

5. Biên bản kiểm định chất lượngthi công của cấp có thẩm quyền hoặc đơn vị tư vấn được ủy quyền (nếu cótrong thời gian đơn vị đang thực hiện nhiệm vụ).

6. Biên bản nghiệm thu khối lượngphát sinh (nếu có).

7. Cam kết đảm bảo an toàn.

8. Biên bản xác nhận số lượng vàchủng loại bom-mìn-vật nổ đã dò tìm được.

9. Biên bản hủy bom-mìn-vật nổ đã dòtìm được.

10. Nhật ký thi công DTXLBMVN.

11. Các ảnh chụp trong quá trìnhthi công, khi tìm thấy bom-mìn-vật nổ.

12. Bình đồ hoàn công (thể hiệnphạm vi đã thi công, các cọc mốc, ranh giới, các điểm có bom-mìn-vật nổ).

VI. HỒ SƠ QUYẾT TOÁN

1. Quyết định chỉ định thầu (hoặcgiao thầu).

2. Quyết định phê duyệt phương ánvà dự toán của cấp có thẩm quyền.

3. Hợp đồng kinh tế DTXLBMVN (kýkết giữa chủ đầu tư dự án và đơn vị thi công).

4. Biên bản nghiệm thu kỹ thuật.

5. Biên bản nghiệm thu đưa côngtrình vào sử dụng.

6. Biên bản nghiệm thu hạng mụccông trình DTXLBMVN cho dự án.

7. Thuyết minh quyết toán.

8. Tổng hợp quyết toán.

9. Phân tích quyết toán.

10. Phụ lục chi phí hủy bom-mìn-vậtnổ (nếu có).

11. Biên bản thanh lý hợp đồng kýkết giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công.

PHỤ LỤC 2

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN HẠNG MỨC CÔNG TRÌNH DTXLBMVN

BẢNGTỔNG HỢP DỰ TOÁN

Côngtrình: …………………………………….

Hạngmục: Dò tìm, xử lý bom-mìn-vật nổ

Số TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

Chi phí trực tiếp.

1

Chi phí vật liệu.

VL x 1

VL

2

Chi phí nhân công.

NC x 1

NC

3

Chi phí máy.

M x 1

M

Cộng chi phí trực tiếp:

VL + NC + M

T

II

Chi phí chung.

NC x 40%

C

III

Thu nhập chịu thuế tính trước.

(T + C) x 5.5%

TL

Giá trị dự toán trước thuế:

(T + C + TL)

H

IV

Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

VAT = 0

VAT

Giá trị dự toán sau thuế:

H + VAT

G

V

Chi phí khác.

(k1 + k2 + k3 + k4 + k5)

K

1

Chi phí khảo sát, lập phương án, dự toán

G x tỷ lệ quy định

k1

2

Chi phí kiểm tra, giám định chất lượng CT

G x 1%

k2

3

Chi phí thẩm định phương án và dự toán.

G x tỷ lệ quy định

k3

4

Chi phí lán trại

G x 1%

k4

5

Chi phí hủy bom-mìn-vật nổ thu được.

G x tỷ lệ quy định

k5

Cộng giá trị dự toán:

G + K

Z

6

Chi phí thẩm định, tư vấn đầu tư (nếu có).

G x tỷ lệ quy định

k6

7

Chi phí Ban quản lý công trình (nếu có).

G x 1%

k7

8

Chi phí tổng thầu (nếu có).

G x tỷ lệ quy định

k8

9

Chi phí kiểm toán (nếu có)

G x tỷ lệ quy định

k9

Tổng cộng giá trị dự toán:

Z + k6 + k7 + k8 + k9