NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 165/QĐ-NH5

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 1994

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠTĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ TÍN DỤNG NÔNG THÔN.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luậttổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;

- Căn cứ Pháplệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng vàCông ty tài chính ban hành theo Lệnh của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước số 37-LCT/HĐNN8và số 38-LCT/HĐNN8 ngày 24-5-1990;

- Căn cứ Nghịđịnh của Chính phủ số 15/CP ngày 2-3-1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmquản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Theo đề nghịcủa Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức, hoạtđộng của hợp tác xã tín dụng nông thôn".

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết địnhsố 282-QĐ/NH5 ngày 16-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các văn bảnkhác về Hợp tác xã tín dụng ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hếthiệu lực thi hành.

Điều 3

Vụ trưởng các Vụ các định chế tài chính Ngân hàng Nhà nước cótrách nhiệm hướng dẫn thi hành thực hiện quy chế này.

Điều 4

Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng các định chế tài chính,các thủ trưởng đơn vị liên quan ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các Hợp tác xã tín dụng nông thôn đang hoạtđộng hoặc sẽ thành lập theo Phép lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công tytài chính, có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




Cao Sĩ Kiêm

QUY CHẾ

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỢPTÁC XÃ TÍN DỤNG NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 165/QĐ-Nh5 ngày 10-8-1994 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước)

ChươngI

NHỮNG ĐIỀU KHOẢNCHUNG

Điều 1

Hợp tác xã tín dụng nông thôn là tổ chức tín dụng ở nông thôngồm các xã viên là thể nhân và pháp nhân tự nguyện gia nhập, hoạt động theoPháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính về tiền tệ, tín dụngvà dịch vụ Ngân hàng, theo nguyên tắc kinh doanh, nhằm mục đích tương trợ giúpđỡ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống, vì lợi ích của xã viên vàcủa cộng đồng trên cơ sở tôn trọng luật pháp của Nhà nước và các quy định củaNgân hàng Nhà nước.

Điều 2

Hợp tác xã tín dụng thành lập theo nguyên tắc:

- Tự nguyện, dânchủ, bình đẳng, hợp tác tương trợ và cùng có lợi.

- Tự chủ, tự chịutrách nhiệm về kết quả tài chính.

Điều 3

Hợp tác xã tín dụng được thành lập ở những xã nhu cầu dịch vụNgân hàng.

Điều 4

Hợp tác xã tín dụng là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảngtổng kết tài sản, có con dấu riêng, có trụ sở hoạt động phù hợp với Hợp tác xãtín dụng.

Điều 5

Hợp tác xã tín dụng thành lập theo quyết định của ủy ban nhândân, huyện, thị xã, được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động và thanhtra, giám sát.

Điều 6

Hợp tác xã tín dụng đặt dưới quyền quản trị của Hội đồng quảntrị, quyền điều hành của chủ nhiệm và kiểm soát của kiểm soát viên.

Điều 7

Những người sau đây không được cùng tham gia quản trị, điềuhành, kiểm soát và giữ chức vụ kế toán trưởng: vợ, chồng, thân thuộc trực hệ 3 đời,anh, chị, em ruột vợ hoặc chồng.

Chương II

XÃVIÊN

Điều 8

8.1 Xã viên Hợp tác xã tín dụng gồm thể nhân và pháp nhân cưtrú trong địa bàn xã và có thể ở thôn xóm của xã khác liền kề tự nguyên góp vốncổ phần xác lập theo điều lệ Hợp tác xã tín dụng.

Mỗi xã viên chỉmột phiếu

8.2 Chỉ những xãviên cư trú trong địa bàn xã mới ứng cử, đề cử vào các chức danh quản trị, điềuhành kiểm soát Hợp tác xã tín dụng.

Điều 9

9.1 ở những xã có nhu cầu thành lập Hợp tác xã tín dụng, phảicó ít nhất 12 xã viên sáng lập, mới được cử Hội đồng quản trị lâm thời, tốithiểu 3 người để xúc tiến công việc thành lập Hợp tác xã tín dụng.

9.2 Khi hoàn tấtcác thủ tục theo quy định, các xã viên phải ghi rõ trong điều lệ của Ngân hàngthương mại, cổ phần, Công ty tài chính cổ phần.

Chương III

HOẠTĐỘNG

Mục I. NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG

Điều 10

Nguồn vốn hoạt động của Hợp tác xã tín dụng gồm vốn điều lệ,vốn huy động, vốn vay, vốn ủy thác, vốn trích trừ lợi nhuận và các loại vốnkhác.

10.1 Vốn điều lệgồm:

10.1.1 Cổ phầnxác lập: do các xã viên góp theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã tín dụng, tốithiểu là 30.000 đồng, không được hưởng lãi.

10.1.2 Cổ phầnthường xuyên: do Hợp tác xã tín dụng phát hành hàng năm đối với xã viên, được hưởnglợi tức theo kết quả kinh doanh năm tài chính.

10.1.3 Cổ phầnxác lập, cổ phần thường xuyên được chuyển nhượng, được thừa kế theo pháp luật; xãviên không được rút vốn cổ phần trong thời gian Hợp tác xã tín dụng đang hoạtđộng, trừ trường hợp đặc biệt do Hội đồng quản trị giải quyết theo quy định củaĐiều lệ.

10.2 Vốn huy động:Hợp tác xã tín dụng huy động vốn bằng các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, cókỳ hạn trong và ngoài xã viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

10.3 Vốn vay: Hợptác xã tín dụng vay vốn của các tổ chức tài chính - tín dụng hoặc Hợp tác xãtín dụng khác và có thể được Ngân hàng Nhà nước cho vay.

10.4 Vốn ủy thác:Hợp tác xã tín dụng được nhận vốn ủy thác của các pháp nhân, thế nhân trongnước (và ngoài nước, khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép).

10.5 Vốn tríchtừ lợi nhuận ròng hàng năm và các loại vốn khác được hình thành trong quá trìnhhoạt động khác.

Mục II. SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC DỊCH VỤ KHÁC

Điều 11

Hợp tác xã tín dụng sử dụng vốn và thực hiện các dịch vụsau:

11.1 Cho vay vốnngắn hạn đối với các xã viên

11.2 Làm ủy thácdịch vụ tài chính, tín dụng cho Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước vàngoài nước ( khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép).

11.3 Được sử dụngvốn điều lệ và qũy phát triển kỹ thuật nghiệp vụ để mua sắm tài sản cố định vàtrang thiết bị kỹ thuật phục vụ kinh doanh.

11.4 Hợp tác xãtín dụng được gửi tiền hoặc cho vay đối với các tổ chức tín dụng khác; được mởtài khoản tiền gửi thanh toán tại một tổ chức tín dụng hoặc tại Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố; được trực tiếp cho vay hoặc thông qua chi nhánh Ngân hàngNhà nước cho vay đối với Hợp tác xã tín dụng.

Mục II. HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN VÀ QŨY

Điều 12.

12.1 Năm tài chính của Hợp tác xã tín dụng bắt đầu từ ngày 1tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

12.2 Hợp tác xãtín dụng mở sổ sách kế toán, hạch toán nghiệp vụ thống kê, báo cáo lưu trữ sốliệu, bảo quản sổ sách chứng từ theo quy định tại Pháp lệnh kế toán thống kê vàcác quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính ban hành.

12.3 Căn cứ kếtquả tài chính, theo quyết toán đã được đại hội xã viên phê duyệt, phần lợi nhuậnthực hiện sẽ trích lập theo tuần tự như sau:

12.3.1 Trích từ10-20% lập qũy bù đắp rủi ro.

12.3.2 Nộp thuếlợi tức theo luật định.

12.3.3 Trích lậpcác qũy: qũy dự trữ chung, qũy phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, qũy phúc lợi, qũykhen thưởng.

12.3.4 Lợi nhuậncòn trả lợi tức cho cổ phần thường xuyên và thưởng cho các xã viên gửi tiềnvay, vay tiền Hợp tác xã tín dụng.

12.4 Mức lợi nhuậntrích lập cho từng qũy, mức lợi tức của cổ phần thường xuyên và mức tiềnthưởng, được thực hiện theo quy định tại điều lệ của Hợp tác xã tín dụng.

Điều 13

Trường hợp quyết toán năm tài chính bị lỗ, đại hội xã viên quyếtđịnh theo hướng: trích từ qũy bù đắp rủi ro để bù đắp. Nếu qũy này không đủ,trích thêm từ qũy dự trữ chung.

Phần trích từ qũychung sẽ được hoàn lại từ nguồn lợi nhuận của năm tài chính kế tiếp.

Điều 14

Trường hợp bị lỗ đến 30% số vốn điều lệ, Chủ tịch Hội đồng quảntrị triệu tập đại hội xã viên bất thường để bàn biện pháp khắc phục.

Mục IV. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 15

Hợp tác xã tín dụng có trách nhiệm:

15.1 Chấp hànhcác chính sách và Pháp luật của Nhà nước.

15.2 Chấp hànhcác quy định của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ - tín dụng - thanh toán về hoa hồng,lệ phí.

15.3 Thường xuyênđảm bảo khả năng thanh toán và an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh.

Điều 16

Hợp tác xã tín dụng có quyền hạn:

16.1 Yêu cầu ngườivay cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình tài chính khi xin vay Hợp tác xã tíndụng.

16.2 áp dụng cácchế tài tín dụng đối với người vay không trả nợ đúng hạn (gốc và lãi) theo phápluật hiện hành và nghị quyết của đại hội xã viên Hợp tác xã tín dụng.

Chương IV

TỔ CHỨC,QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT

Mục I. ĐẠI HỘI XÃ VIÊN

Điều 17

Đại hội xã viên (hoặc đại hội đại biểu xã viên): gồm đại hộiđầu tiên, đại hội thường niên, đại hội bất thường, là cơ quan có quyền quyếtđịnh cao nhất của Hợp tác xã tín dụng. Đại hội xã viên phải có từ 2/3 số xãviên (hoặc đại biểu) của Hợp tác xã tín dụng mới hợp lệ.

17.1 Đại hội đầutiên do Chủ tịch Hội đồng quản trị lâm thời triệu tập để:

17.1.1 Thông quađiều lệ Hợp tác xã tín dụng

17.1.2 Thông quaphương án hoạt động 2 năm đầu;

17.1.3 Bầu cácthành viên Hội đồng quản trị;

17.1.4 Bầu cáckiểm soát viên.

17.2 Đại hội thườngxuyên do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập để:

17.2.1 Thông quabáo cáo thực hiện nghị quyết đại hội kỳ trước, quyết định phương án nhiệm vụ,kế hoạch hoạt động kinh doanh của năm tài chính mới;

17.2.2 Xét duyệtquyết toán năm tài chính;

17.2.3 Quyết địnhphương án phân phối lợi nhuận, trích các qũy, chia lợi tức cổ phần thườngxuyên;

17.2.4 Quyết địnhmức tiền thưởng cho các khách hàng là xã viên gửi và vay tiền của Hợp tác xãtín dụng;

17.2.5 Xem xétsai phạm của Hội đồng quản trị, Chủ nhiệm gây thiệt hại cho Hợp tác xã tín dụng.

17.2.6 Bầu bãimiễn hoặc bổ sung thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên;

17.2.7 Bổ sung,sửa đổi Điều lệ (nếu có);

17.2.8 Quyết địnhmức thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên.

17.3 Đại hội bấtthường, do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập nhằm giải quyết những vấn đềcấp bách liên quan đến sự tồn tại và phát triển của Hợp tác xã tín dụng.

Mục II. TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Điều 18

Hội đồng quản trị

18.1 Hội đồng quảntrị Hợp tác xã tín dụng có từ 3 đến thành viên, được trúng cử hoặc bị bãi miễnvới đa số phiếu, tại đại hội xã viên theo thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín.

18.2 Nhiệm kỳ củathành viên Hội đồng quản trị từ đến 2 năm kể từ ngày được bầu. Các thành viênHội đồng quản trị có thể được bầu lại.

18.3 Các thànhviên Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch. Chủ tịch và các ủy viên Hội đồngquản trị được bầu hoặc bị bãi miễn phải được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y mới cóhiệu lực pháp lý.

Điều 19

Các thành viên Hội đồng quản trị phải có đầy đủ các điều kiệnsau:

19.1 Là xã viênhoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân là xã viên;

19.2 Có uy tín,hiểu biết nhất định về quản lý kinh tế và Ngân hàng.

19.3 Không vi phạm1 trong 4 khoản tại Điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công tytài chính;

19.4 Tuân thủ quyđịnh tại Điều 17 Quy chế này.

Điều 20

Các trường hợp đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồngquản trị:

20.1 Mất trí, chết;

20.2 Pháp nhânlà xã viên mất tư cách pháp nhân;

20.3 Do thay thế ngườiđại diện pháp nhân;

20.4 Do vi phạm1 trong 4 khoản tại Điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công tytài chính.

Điều 21

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị:

21.1 Hội đồng quảntrị được nhân danh Hợp tác xã tín dụng để quyết định các vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của Hợp tác xã tín dụng (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội xã viên).

21.2 Hội đồng quảntrị chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên những việc cụ thể như sau:

21.1.1 Quản trịHợp tác xã tín dụng theo đúng pháp luật của Nhà nước, các Pháp lệnh về Ngân hàng,quy chế tổ chức, hoạt động của Hợp tác xã tín dụng, điều lệ và nghị quyết củađại hội xã viên.

21.2.2 Trình đạihội xã viên quyết định về:

a) Cơ cấu tổ chứcbộ máy, quy chế nhân viên, biên chế, qũy lương;

b) Định hướng vềhoạt động, kinh doanh, huy động vốn;

c) Tăng giảm vốnđiều lệ và chuyển nhượng vốn cổ phần thường xuyên.

d) Xử lý các khoảnvay có nguy cơ thất thoát không thu hồi được.

21.2.3 Trình đạihội xã viên báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, kết quả kinh doanh, quyếttoán hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia lợi tức cổ phần thường xuyên,các mức tiền thưởng cho người gửi tiền, vay tiền là xã viên của Hợp tác xã tíndụng.

21.2.4 ấn địnhtrong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về:

a) Các mức lãisuất cụ thể đối với tiền gửi và tiền cho vay;

b) Các tỷ lệ hoahồng, lệ phí, tiền phạt áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ.

21.2.5 ấn địnhviệc trích lập các qũy theo thẩm quyền, cách thức sử dụng theo nghị quyết của đạihội xã viên.

21.2.6 Bổ nhiệm,miễn nhiệm Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm và kế toán trưởng Hợp tác xã tín dụng (cácchức danh khác của Hợp tác xã tín dụng do Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm saukhi được Hội đồng quản trị chấp thuận).

21.2.7 Phân cấpquyền phán quyết cho vay của chủ nhiệm và giám sát việc điều hành của chủ nhiệm.

21.2.8 Xem xétviệc khởi kiện và bị kiện liên quan đến Hợp tác tín dụng.

21.2.9 Kiến nghịsửa đổi, bổ sung điều lệ.

21.2.10 Quyết địnhtriệu tập đại hội xã viên.

21.2.11 Chịu tráchnhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ, những sai phạm trong quản lýgây thiệt hại cho Hợp tác xã tín dụng.

21.2.12 Quyết địnhtiền lương, tiền thưởng cho các viên chức của Hợp tác xã tín dụng. Trường hợpchủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Chủ nhiệm thì lương của Chủ nhiệm do đại hội xãviên quyết định.

21.2.13 Quyết địnhviệc cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 30 Pháp lệnh Ngânhàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.

21.2.4 Xem xétnhững sai phạm của Chủ nhiệm gây thiệt hại cho Hợp tác xã tín dụng và thực thi cácbiện pháp cần thiết để khắc phục.

Điều 22

Họp Hội đồng quản trị:

22.1 Hội đồng quảntrị họp thường kỳ ngày, một tháng hoặc hai lần một tháng, nhưng không được đểkéo dài quá 3 tháng. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản trị có thể họp phiênbất thường theo yêu cầu: của Chủ tịch Hội đồng quản trị, của ít nhất 2/3 thànhviên Hội đồng quản trị, của kiểm soát viên trưởng hoặc ít nhất 2/3 số kiểm soátviên; đề nghị của Chủ nhiệm.

22.2 Phiên họpcủa Hội đồng quản trị có mặt tối thiểu 2/3 số thành viên mới hợp lệ. Hội đồng quảntrị quyết định theo đa số thành viên có mặt. Trường hợp tối thiểu ngang nhauthì phiếu của Chủ tịch hay Phó Chủ tịch chủ tọa phiên họp là quyết định.

22.3 Mỗi phiênhọp của Hội đồng quản trị phải ghi biên bản, có đầy đủ chữ kỹ của chủ tọa phiênhọp và thư ký.

Mục III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ.

Điều 23

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện cho Hợp tác xãtín dụng trước pháp luật, có trách nhiệm và quyền hạn.

23.1 Triệu tậpcác phiên Họp hội đồng quản trị.

23.2 Chuẩn bị nộidung, chương trình và điều khiển các phiên họp để thảo luận và biểu quyết cácvấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị.

23.3 Lập chươngtrình công tác và phân công các thành viên thực hiện việc kiểm tra, giám sáthoạt động của Hợp tác xã tín dụng theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản trị.

23.4 Ký cácvăn bản trình Ngân hàng Nhà nước về kết quả bãi miễn thành viên Hội đồng quảntrị, Kiểm soát viên và các văn bản nói tại Khoản 21.2 Điều 21 Quy chế này.

Điều 24

Phó Chủ tịch thứ nhất (trường hợp có 2 Phó Chủ tịch) hoặc Phóchủ tịch (trường hợp có một Phó Chủ tịch) có trách nhiệm thực hiện những nhiệmvụ được Chủ tịch phân công; thay mặt Chủ tịch thực thi công việc quy định tạiĐiều 23 của Quy chế này, trong thời gian Chủ tịch vắng mặt.

Điều 25

Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm và quyền hạn:

25.1 Nghiên cứu,đánh giá tình hình, kết quả hoạt động và đóng góp vào việc xây dựng phương hướng,kế hoạch hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã tín dụng qua từng thời kỳ.

25.2 Tham dự cácphiên họp của Hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nộidung phiên họp; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước đại hội xã viênvà trước Hội đồng quản trị về những ý kiến của mình.

25.3 Thực hiệncác nghị quyết của Hội đồng quản trị có liên quan đến từng thành viên Hội đồng quảntrị và chấp hành sự phân công, phân nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Điều 26

Thành viên Hội đồng quản trị không có lương có thù lao côngvụ và được đài thọ cho các phí cần thiết khác. Mức thù lao do đại hội xã viên quyếtđịnh.

Mục IV. NGƯỜI ĐIỀU HÀNH

Điều 27

Người điều hành Hợp tác xã tín dụng là Chủ nhiệm. Chủ nhiệmdo Hội đồng quản trị bổ nhiệm miễn nhiệm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn ymới có hiệu lực pháp lý.

Giúp việc có 1hoặc 2 Phó Chủ nhiệm do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của chủ nhiệm. Chủnhiệm Hội đồng quản trị có thể kiêm Chủ nhiệm Hợp tác xã tín dụng.

Điều 28

Các điều kiện để xét chọn Chủ nhiệm hợp tác tín dụng:

28.1 Phải là xãviên Hợp tác xã tín dụng;

28.2 Am hiểu nghiệpvụ Hợp tác xã tín dụng;

28.3 Không vi phạmmột trong 4 khoản tại Điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Côngty tài chính;

28.4 Tuân thủ quyđịnh tại Điều 7 Quy chế này.

Điều 29

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ nhiệm:

29.1 Chủ nhiệmđiều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động nghiệp vụ của Hợp tác xã tín dụng,theo đúng Pháp luật, điều lệ của Hợp tác xã tín dụng và nghị quyết của Hội đồngquản trị.

29.2 Quyền hạncủa chủ nhiệm:

29.2.1 Tham dựcác cuộc họp của Hội đồng quản trị, phát biểu ý kiến của mình nhưng không được biểuquyết.

29.2.2 Được quyềnlựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Phó Chủnhiệm, Kế toán trưởng.

29.2.3 Được quyềntuyển chọn, kỷ luật và cho thôi việc các nhân viên Hợp tác xã tín dụng theo quychế do Hội đồng quản trị ban hành.

29.2.4 Ký các báocáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ của Hợp tác xã tín dụng.

29.2.5 Trình Hộiđồng quản trị báo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh củaHợp tác xã tín dụng.

Mục V. KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 30:

30.1 Kiểm soát viên có từ hai đến ba người, được trúng cử hoặcbị bãi miễn với đa số phiếu tại đại hội xã viên, bằng thể trực tiếp bỏ phiếukín. Các kiểm soát viên bầu một người giữ chức vụ kiểm soát viên trưởng.

Kiểm soát viêntrưởng và các Kiểm soát được bầu hoặc bị bãi miễn phải được Ngân hàng Nhà nước chuẩny mới có hiệu lực pháp lý.

30.2 Các điều kiệnchọn kiểm soát viên:

30.2.1 Phải làxã viên, am hiểu kỹ thuật nghiệp vụ của Hợp tác xã tín dụng.

30.2.2 ít nhấtmột người có chuyên môn về kế toán Hợp tác xã tín dụng.

30.2.3 Không đượcđồng thời là thành viên Hội đồng quản trị Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Kế toántrưởng Hợp tác xã tín dụng.

30.3 Nhiệm kỳ củaKiểm soát viên cùng nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị. Các Kiểm soátviên có thể được bầu lại. Trong nhiệm kỳ có khuyết Kiểm soát viên, phải được bổsung. Phương thức bổ sung Kiểm soát viên phải ghi rõ trong điều lệ của Hợp tácxã tín dụng.

Điều 31

Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm soát viên:

31.1 Kiểm soátviên trưởng có trách nhiệm phân công Kiểm soát viên phụ trách từng loại công việckiểm soát.

31.2 Mỗi Kiểm soátviên dưới sự chỉ đạo và phân công của Kiểm soát viên trưởng, có trách nhiệm vàquyền hạn.

31.2.1 Kiểm soátcác hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán tài sản, các báo cáo, bảngquyết toán năm tài chính và kiến nghị khắc phục các sai phạm (nếu có).

31.2.2 Được quyềnyêu cầu cán bộ, nhân viên của Hợp tác xã tín dụng cung cấp tình hình, số liệuvà thuyết minh các hoạt động kinh doanh.

31.2.3 Trình Đạihội xã viên báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm tài chính của Hợp tác xã tín dụng.

31.2.4 Báo cáođại hội xã viên về những sự kiện tài chính bất thường, những ưu khuyết điểm trongquản lý tài chính của Hội đồng quản trị và người điều hành với các ý kiến độclập của mình; chịu trách nhiệm cá nhân về những đánh giá và kết luận của mìnhtrước đại hội xã viên. Nếu biết sai phạm mà không báo cáo là đồng tình, là viphạm pháp luật.

31.2.5 Thông báođịnh kỳ tình hình kết quả kiểm tra cho Hội đồng quản trị.

31.2.6 Tham dựcác cuộc họp Hội đồng quản trị, phát biểu ý kiến và có những kiến nghị, nhưng khôngtham gia biểu quyết.

Nếu có ý kiến khácvới quyết định của Hội đồng quản trị, được quyền đề nghị ghi ý kiến của mìnhvào biên bản phiên họp và được trực tiếp báo cáo trước đại hội xã viên.

31.2.7 Kiểm soátviên trưởng hoặc 2/3 Kiểm soát viên có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị họp phiênbất thường hoặc yêu cầu Hội đồng quản trị triệu tập đại hội xã viên bất thường.

Điều 32

Các Kiểm soát viên được hưởng thù lao theo quyết định của đạihội xã viên.

Chương V

CÁC MỐIQUAN HỆ CỦA HỢP TÁC XÃ TÍN DỤNG

Điều 33

Quan hệ với Ngân hàng Nhà nước.

33.1 Hợp tác xãtín dụng chịu sự quản lý Nhà nước về thực hiện chính sách tiền tệ,tín dụng vàngân hàng, chịu sự thanh tra, giám sát kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.

33.2 Hợp tác xãtín dụng được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin và có thể được mời tham dựcác lớp tập huấn nghiệp vụ, hội thảo, hội nghị do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.

33.3 Hợp tác xãtín dụng được mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố và được gửi vốn, vay Ngân hàng Nhà nước theo cơ chế tái chiếtkhấu.

33.4 Hợp tác xãtín dụng phải gửi đầy đủ các loại báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nướcvà bị xử phạt nếu vi phạm các quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 34

Quan hệ với chính quyền địa phương:

34.1 Hợp tác xãtín dụng được ủy ban nhân dân huyện thị, xã cấp giấy phép thành lập; chịu sự quảnlý hành chính của chính quyền địa phương.

34.2 Hợp tác xãtín dụng được chính quyền địa phương giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để hoạtđộng có hiệu quả.

Điều 35

Quan hệ với các tổ chức tài chính - tín dụng

Hợp tác xã tíndụng đặt quan hệ hợp tác với tất cả các tổ chức tài chính - tín dụng ở trong nướctheo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi.

Chương VI

TỐ TỤNG,TRANH CHẤP, THANH LÝ, GIẢI THỂ

Điều 36

Khi có tố tụng, tranh chấp:

36.1 Chủ tịch Hộiđồng quản trị Hợp tác xã tín dụng là người đại diện có thẩm quyền trước phápluật.

36.2 Hợp tác xãtín dụng được quyền bình đẳng trước pháp luật với các thành viên và thể nhân.

Điều 37

Thanh lý, giải thể:

37.1 Hợp tác xãtín dụng có thể bị giải thể trong các trường hợp sau:

37.1.1 Vi phạmnghiêm trọng pháp luật;

37.1.2 Nhà nướcthu hồi giấy phép hoạt động;

37.1.3 Các trườnghợp khác theo quy định của Pháp luật.

37.2 Trước khigiải thể, Hợp tác xã tín dụng tiến hành thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàngNhà nước và cơ quan tài chính.

Chương VII

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 38

Các Hợp tác xã tín dụng đang hoạt động theo Pháp lệnh Ngânhàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, căn cứ quy chế này, điều chỉnhlại tổ chức và hoạt động Hợp tác xã tín dụng cho phù hợp với quy định mới.

Điều 39

Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của bản Quy chế này doThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.