ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1652/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 21 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THỰCTHI HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHPHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứLuật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứQuyết định số 682/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trongthương mại giai đoạn 2011-2015;

Căn cứThông tư số 24/2011/TT-BKHCN ngày 30/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ vềviệc Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệpđịnh hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015;

Căn cứThông tư số 25/2011/TT-BKHCN ngày 30/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ vềviệc Quy định nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệpđịnh hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015;

Xét đềnghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 14/TTr-SKHCN ngày 3/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động triển khai Đềán thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại đến năm 2015 trên địabàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từngày ký ban hành.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoahọc và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT;
- CVP, PCVPTH;
- Tổng cục TCĐLCL;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Lưu: VT, VX4 (50b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Kế San

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

TRIỂNKHAI ĐỀ ÁN THỰC THI HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2015CỦA TỈNH PHÚ THỌ

Ngày 10 tháng 5 năm 2011 Thủ tướngChính phủ ban hành Quyết định số 682/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thực thiHiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011 - 2015; Để triểnkhai Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 30/9/2011 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hànhThông tư số 24/2011/TT-BKHCN về việc Quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụthuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015.

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tìnhhình thực tế tại địa phương, để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao nănglực của các cơ quan, tổ chức trong việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quyđịnh của Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT), Ủy bannhân dân tỉnh xây dựng chương trình hành động triển khai Đề án thực thi Hiệpđịnh Hàng rào kỹ thuật trong thương mại đến năm 2015 của tỉnh Phú Thọnhưsau:

I. MỤC TIÊU

- Đẩy mạnh hoạtđộng hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) theo chiều sâu, đảm bảo các yêucầu của Hiệp định (TBT) trong hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng của tỉnh.

- Góp phần thựchiện các chính sách vĩ mô về hợp tác kinh tế quốc tế và chính sách vĩ mô trongphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong quátrình hội nhập kinh tế thế giới;

- Nâng cao nănglực của cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại(TBT) của tỉnh nhằm đảm bảo hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trìnhđánh giá sự phù hợp được áp dụng, thực thi theo đúng nguyên tắc của Hiệp địnhTBT và tăng cường sự phối hợp khai thác thông tin để hỗ trợ phục vụ có hiệu quảcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàntỉnh.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ GIẢIPHÁP THỰC HIỆN

1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động về Hàng rào kỹthuật trong thương mại.

Tập hợp, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có liên quanđến hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thươngmại nhằm phát hiện các nội dung không còn phù hợp giữa các văn bản của tỉnh đãban hành với các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và các cam kết quốctế nói chung, Hiệp định TBT nói riêng.

Trên cơ sở kết quả rà soát, đề xuất các biện pháp sửa đổi, bổ sung, xửlý các mâu thuẫn không còn phù hợp của văn bản

2. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các biện pháp kỹ thuật nângcao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu.

a) Phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương và mạng lưới TBT Việt Nam tổchức các kênh tham vấn về các biện pháp kỹ thuật trong nước và nước ngoài. Phổbiến và triển khai các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao nhận thức về hàngrào kỹ thuật trong thương mại, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có sảnphẩm tham gia vào hoạt động xuất khẩu, vượt qua rào cản kỹ thuật, phù hợp vớithông lệ quốc tế và các quy định của Tổ chức thương mại thế giới.

b) Thống kê, lập danh sách, nắm bắt thông tin về năng lực hoạt động củacác tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn, đánh giá sự phù hợp về tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật, kiểm định đo lường, giám định, kiểm tra chất lượng trong vàngoài tỉnh để phổ biến cho các doanh nghiệp nắm bắt, lựa chọn sử dụng dịch vụkỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng phục vụ sản xuất kinh doanh.

c) Tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trêncơ sở các chương trình, kế hoạch của tỉnh đã ban hành, như: Chiến lược pháttriển khoa học và công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Kế hoạch phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2013- 2015; Chương trình hành động nâng caochỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ (PCI) giai đoạn 2012-2015; Kế hoạchhành động triển khai thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa tỉnh Phú Thọđến năm 2020, định hướng đến năm 2030….

3. Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước vàtổ chức kỹ thuật trong việc triển khai các biện pháp kỹ thuật trong thương mại.

a) Đào tạo kiến thức về TBT cho cán bộ các sở quản lý chuyên ngành vềchất lượng sản phẩm hàng hóa để xây dựng đội ngũ cộng tác viên, hình thành mạnglưới giữa cơ quan đầu mối và các điểm thông báo và hỏi đáp TBT của tỉnh. Tổchức đào tạo, tập huấn kỹ năng xây dựng văn bản pháp luật, cập nhật kiến thứcvề pháp luật, về thương mại và TBT cho cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước vàcác tổ chức kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

b) Củng cố, tăng cường năng lực hoạt động các đơn vị sự nghiệp dịch vụkỹ thuật về kiểm định, hiệu chuẩn đo lường; giám định, thử nghiệm chất lượng,chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng….thuộc các sở, ngành và các tổ chức dịchvụ kỹ thuật thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh để phục vụ sản xuất,kinh doanh đáp ứng yêu cầu chức năng nhiệm vụ theo quy định.

4. Duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan Thôngbáo và Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnh.

a) Đào tạo chuyên sâu, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ chuyêntrách về TBT làm nòng cốt cho hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹthuật trong thương mại của tỉnh.

b) Nâng cấp kho cơ sở dữ liệu của tỉnh để đáp ứng đủ các văn bản về tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật, nhiệm vụ tư vấn vàhướng dẫn cho doanh nghiệp các thông tin liên quan đến hàng rào kỹ thuật trongthương mại; Đề xuất, hỗ trợ các giải pháp cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhcác mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có lợi thế cạnh tranh của tỉnh đáp ứng yêu cầucủa thị trường.

c) Phối hợp chặt chẽ với hiệp hội, hội doanh nghiệp và các cơ quan liênquan nhằm nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp, xác định các vấn đề và đối tượngcần ưu tiên trong hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tintư liệu hoặc tư vấn về TBT, giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận,mở rộng thị trường và năng lực cạnh tranh.

5. Nâng cao hiệu quả hoạt động phổ biến, tuyên truyền vềvai trò và ảnh hưởng của hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa.

a) Biên soạn và đăng tải tin tức, bài viết giới thiệu về TBT và các vănbản quy phạm pháp luật liên quan đến TBT trên Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh, tạp chí, bản tin chuyên ngành về khoa học và công nghệ củatỉnh.

b) Nâng cấp, mở rộng thư mục TBT trên trang thông tin điện tử của Chicục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Phutho.tcvn.gov.vn) đáp ứng yêu cầu hoạtđộng thông tin và đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin cho doanh nghiệp, ngườitiêu dùng về hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng và TBT.

c) Nâng cao chất lượng Bản tin TBT của tỉnh phát hành định kỳ hàng tháng;đồng thời dạng hóa hình thức tuyên truyền về TBT như phát hành tờ rơi, pano,băng zôn, apphic…. giới thiệu và quảng bá các nội dung về TBT.

III. TỔCHỨC THỰC HIỆN

1. Thờigian thực hiện.

Nội dung các nhiệmvụ nêu trong Chương trình hành động này được thực hiện và hoàn thành vào năm 2015.

2. Kinh phíthực hiện.

- Kinh phí thực hiện Chương trình từ cácnguồn, gồm: Từ ngân sách nhà nước hỗ trợ các nhiệm vụ thuộc chương trình hàngnăm; nguồn kinh phí của doanh nghiệp được huy động tham gia thực hiện các nhiệmvụ của Chương trình; vốn viện trợ, tài trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhântrong nước nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Việc sử dụngkinh phí triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 25/2011/TT-BKHCN ngày 30/9/2011của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về nội dung chi thực hiện cácnhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại,giai đoạn 2011 – 2015 và các quy định thuộc các chương trình hỗ trợ khác cóliên quan nhằm phục vụ các nhiệm vụ của chương trình.

- Hàng năm, căncứ vào mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của Chương trình, Sở Khoa học và Công nghệxây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình, báo cáo UBNDtỉnh.

3. Phâncông trách nhiệm.

3.1. SởKhoa học và Công nghệ.

a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ thuộc Chương trình.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị có liênquan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc,theo dõi các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chươngtrình.

c) Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tình hình thực hiệnChương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu.Tổ chức sơ kết và tổng kết thực hiện Chương trình.

d) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực côngtác TBT của tỉnh, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch UBND tỉnhthực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.

3.2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành,thị.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị có trách nhiệm phối hợp vớiSở Khoa học và Công nghệ trong triển khai các nhiệm vụ của Chương trình; xâydựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình; báo cáo tìnhhình thực hiện gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp theo quy định.

3.3. Các hiệp hội, hội doanh nghiệp.

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngànhliên quan trong quá trình triển khai các nhiệm vụ của Chương trình.

Trong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình, nếu có vướng mắc,thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị,các cơ quan, tổ chức Doanh nghiệp có liên quan gửi ý kiến về Sở Khoa học vàCông nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.