ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1662/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” CỦA TỈNHQUẢNG NGÃI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLB-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội vềviệc hướng dẫn, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của HĐND tỉnh về “Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tỉnh QuảngNgãi giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 82/TTr-LĐTBXH ngày 25/10/2011 vềviệc đề nghị phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãiđến năm 2020”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của tỉnhQuảng Ngãi với các nội dung chủ yếu như sau:

I- ĐỐI TƯỢNGCỦA ĐỀ ÁN

1. Lao động nôngthôn trong độ tuổi lao động, có hộ khẩu ở Quảng Ngãi, có trình độ học vấn vàsức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượnglà người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng,hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộcthiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.

2. Cán bộchuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyênmôn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉcông tác hoặc thiếu hụt do cơ học, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ giaiđoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

II- MỤC TIÊUCỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêutổng quát giai đoạn 2011 - 2020

Đào tạo nghề cho lao động nông thônkhoảng 188.000 người. Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao độngnông thôn nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng côngtác đào tạo nghề theo địa chỉ, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao độngnông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh đến năm 2020.

Đào tạo, bồi dưỡng 12.000 lượt cánbộ công chức cấp xã nhằm đạt mục tiêu: xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã cóbản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thicông vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

2. Chỉ tiêucụ thể

a) Giai đoạn 2011 - 2015:

- Đào tạo nghề cả 3 cấp trình độcho 87.000 lao động nông thôn. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng 14.700 laođộng, trong đó, số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề vàdạy nghề dưới 03 tháng) khoảng 7.800 người/năm, gồm: học nghề nông nghiệp: 3.000người, tỷ lệ 38,5%; học nghề phi nông nghiệp 4.800 người, tỷ lệ 61,5%. Số laođộng nông thôn còn lại được đào tạo theo hướng xã hội hoá, huy động nguồn lựcđể thực hiện đạt mục tiêu của Đề án. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi đượcđào tạo nghề tối thiểu đạt 70%.

- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý theo chức danh, từng vị trí công việc đápứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, thực thi công vụ cho 6.000lượt các cán bộ, công chức xã.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

+ Đào tạo nghề cả 3 cấp trình độcho 101.790 lao động nông thôn. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng hơn 20.000lao động, trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấpnghề và dạy nghề dưới 03 tháng) là khoảng 9.140 người người/năm, gồm: Học nghềnông nghiệp: 3.200 người, tỷ lệ 35%; học nghề phi nông nghiệp 5.940 người, tỷlệ 65%. Số lao động nông thôn còn lại được đào tạo theo hướng xã hội hoá, huyđộng nguồn lực để thực hiện đạt mục tiêu của Đề án. Tỷ lệ lao động có việc làmsau khi được đào tạo nghề tối thiểu chiếm 80%.

+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nănglực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 6.000lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hộithời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

III- CÁC HOẠTĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN

1. Đào tạonghề cho lao động nông thôn

a) Hoạt động 1: Tuyên truyền, tưvấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn Tuyên truyền sâu rộng chủ trương,chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là các chính sách khuyếnkhích hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nghề nhằm nâng cao nhận thức của các cấp,các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề. Học nghề là điều kiện để tạo việclàm cho lao động nông thôn, góp phần giảm nghèo bền vững.

Các cấp chính quyền và ngành Laođộng - Thương binh và Xã hội phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động tư vấnhọc nghề, tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn, nhất là ở cấp xã. Các tổchức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp (đặc biệt là Hội Nông dân các cấp) tăngcường tuyên truyền, tư vấn cho các hội viên của mình về chính sách của Nhà nướcvề đào tạo nghề, tích cực tham gia học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập đểgiảm nghèo nhanh và bền vững.

b) Hoạt động 2: Triển khai các môhình dạy nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn Tổ chức thí điểm mô hìnhdạy nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp ở hai huyện và triển khai nhân rộngtrên địa bàn tỉnh. Xây dựng 4 mô hình dạy nghề cho các nhóm lao động: nhóm laođộng làm nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, làng nghề dệt thổ cẩm (ở các xãmiền núi, vùng chuyên canh); nhóm lao động trong các làng nghề ở vùng đồng bằng;nhóm lao động bị thu hồi đất sản xuất chuyển sang các ngành nghề công nghiệp,dịch vụ và nhóm lao động thuộc các xã ven biển học điều khiển, sửa chữa máy tàuthủy; chế biến và bảo quản thủy sản.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trungtâm giới thiệu việc làm của tỉnh, thiết lập mối quan hệ gắn bó giữa các trungtâm giới thiệu việc làm với các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp, tạo điềukiện cho người lao động sau học nghề tìm kiếm được việc làm. Xây dựng và triểnkhai chương trình tư vấn, hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp.

c) Hoạt động 3: Điều tra khảo sátvà dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn

Xác định danh mục nghề đào tạo cholao động nông thôn; nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề vàcấp trình độ; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng,cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động. Dự báonhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo hàng năm. Xác định năng lực đàotạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm chương trình, học liệu,giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.

d) Hoạt động 4: Tăng cường cơ sởvật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề công lập

Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vậtchất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập theo quy định tại khoản 3, MụcIII, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng kếhoạch báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề đề nghị hỗtrợ đầu tư từ một đến hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu; giai đoạn 2016 - 2020,đầu tư xây dựng hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu cấp huyện.

Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tư cơsở vật chất, trang thiết bị dạy nghề từ Chương trình mục tiêu quốc gia cho Trungtâm dạy nghề các huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%; hỗ trợ thiết bị dạynghề cho các trung tâm dạy nghề công lập: Trung tâm dạy nghề Thanh niên; Trungtâm dạy nghề Phụ nữ; Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thuộc Hội Nôngdân Việt Nam tỉnh; Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và 12 trung tâm Giáo dụcthường xuyên - hướng nghiệp và dạy nghề các huyện theo quy định tại Quyết địnhsố 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

e) Hoạt động 5: Phát triển chươngtrình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề

Trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng kýhoạt động dạy nghề được cấp có thẩm quyền quyết định, các cơ sở dạy nghề rà soát,bổ sung, xây dựng mới chương trình, giáo trình, học liệu của các nghề đào tạo,đảm bảo đúng quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của BộLao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản khác có liên quan.

Hàng năm, các cơ sở đào tạo nghềchủ động chỉnh sửa giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học,kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; nghiên cứu xâydựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trìnhvà học liệu dạy nghề sơ cấp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đểtổ chức thực hiện. Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghềtheo các ngành nghề đào tạo đã được UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng thực hiện.

g) Hoạt động 6: Phát triển đội ngũgiáo viên, giảng viên

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, chú ý bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý,sư phạm và kỹ năng nghề, tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao độngnông thôn để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáoviên cơ hữu.

Kiện toàn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡngnâng cao năng lực về nghiệp vụ chuyên môn, phương pháp giảng dạy cho đội ngũgiáo viên, giảng viên của Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trịcác huyện, thành phố để đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chứccấp xã.

h) Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nôngthôn học nghề

Thực hiện hỗ trợ lao động nông thônhọc nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ; căn cứ quyđịnh của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sungđiều chỉnh danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho các nhómđối tượng lao động nông thôn cho phù hợp.

Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảocho lao động nông thôn đang theo học cao đẳng nghề, trung cấp nghề được vốn vayđể trang trải chi phí trong quá trình học theo quy định hiện hành về tín dụngđối với học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).

i) Hoạt động 8: Hoạt động giám sát,đánh giá tình hình thực hiện Đề án Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánhgiá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. Đồng thờixây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá hàng năm để các sở,ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng thực hiện. Xây dựng phươngpháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp tỉnh, xây dựngphần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triểnkhai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp.

2. Đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầuđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng danh mụcchương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng củađội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng.

b) Hoạt động 2: Xây dựng các chươngtrình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu:Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chứcdanh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Xây dựng các chương trình đào tạo,bồi dưỡng theo từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộcthiểu số).

IV- KINH PHÍTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kinh phíthực hiện Đề án giai đoạn 2010 - 2020

a) Dự kiến tổng kinh phí: 341.645triệu đồng.

b) Cơ cấu nguồn vốn:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 332.555triệu đồng;

- Ngân sách địa phương: 9.090 triệuđồng.

2. Kinh phícủa Đề án theo tiến độ thực hiện

a) Năm 2010: Kinh phí đã thực hiện36.430 triệu đồng, trong đó:

- Dạy nghề cho lao động nộng thônlà: 35.480 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trìtổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động).

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức xã là: 950 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.

b) Giai đoạn 2011 - 2015: dự kiếntổng kinh phí thực hiện Đề án 157.030 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ươnghỗ trợ: 149.650 triệu đồng; ngân sách địa phương 7.380 triệu đồng. Trong đó:

- Kinh phí dạy nghề cho lao độngnông thôn là: 142.030 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quanchủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, công chức xã : 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thựchiện.

c) Giai đoạn 2016 - 2020: dự kiếntổng kinh phí thực hiện Đề án: 148.185 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ươnghỗ trợ: 146.475 triệu đồng; ngân sách địa phương hỗ trợ là 1.710 triệu đồng.Trong đó:

- Dạy nghề cho lao động nông thônlà: 133.185 triệu đồng; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trìtổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã là:15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.

3. Kinh phítheo nội dung các hoạt động của Đề án giai đoạn 2011 - 2020

a) Hoạt động dạy nghề cho lao độngnông thôn

- Tuyên truyền, tư vấn, khảo sát,tập huấn cán bộ: 1.200 triệu đồng;

- Thí điểm mô hình dạy nghề: 875triệu đồng;

- Điều tra khảo sát, dự báo nhu cầudạy nghề cho lao động nông thôn: 1.260 triệu đồng;

- Đầu tư cơ sở vật chất và thiếtbị dạy nghề: 63.090 triệu đồng;

- Phát triển chương trình, giáo trình:1.550 triệu đồng;

- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cánbộ quản lý dạy nghề: 2.600 triệu đồng;

- Hỗ trợ dạy nghề cho LĐNT: 201.588triệu đồng.

- Giám sát đánh giá: 3.052 triệuđồng.

b) Đào tạo bồi dưỡng cán bộ côngchức xã: 30.000 triệu đồng.

V- CÁC GIẢIPHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Nâng caonhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về vai trò của đào tạo nghề đối vớiviệc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nôngthôn.

a) Ủy ban nhân dân các cấp xây dựngĐề án, kế hoạch để tổ chức thực hiện Nghị quyết về công tác đào tạo nghề cholao động nông thôn của cấp ủy Đảng cấp trên và cấp ủy Đảng cùng cấp.

b) Đề nghị các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấnhọc nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia họcnghề;

c) Tăng cường tuyên truyền sâu rộngtrên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối vớiphát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nôngthôn biết và tích cực tham gia học nghề;

d) Đổi mới chương trình và nâng caohiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trunghọc phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọncác loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.

2. Phát triểnmạng lưới cơ sở đào tạo nghề

a) Đối với dạy nghề cho lao độngnông thôn

Quy hoạch phát triển mạng lưới cơsở dạy nghề của tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghềcho lao động nông thôn ở vùng nông thôn, miền núi (cơ sở dạy nghề công lập, tưthục, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công mỹ nghệ) theo nghề và cấptrình độ đào tạo đến năm 2020. Hoàn thành việc thành lập mới một số trung tâmdạy nghề ở cấp huyện chưa có trung tâm dạy nghề vào năm 2011, 2012 và hoàn thànhviệc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thiết bị vào năm 2013, 2014.

Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theohướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho laođộng nông thôn. Khảo sát, lựa chọn các trường: đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề của Bộ, ngành TW trên địa bàn vàcác cơ sở khác có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

b) Đối với công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Kiện toàn tổ chức, biên chế của cáccơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt là Trường Chính trị củatỉnh và Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố. Phối hợp với trườngđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành, các trường đại học, caođẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theohướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theoyêu cầu).

3. Phát triểnđội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý

Điều tra, khảo sát, đánh giá độingũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề. Ban hành chính sách đàotạo, bồi dưỡng, thu hút cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề của tỉnh giai đoạn2011 - 2020. Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, ngườilao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, cáctrung tâm khuyến nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạynghề cho lao động nông thôn. Bố trí mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách vềcông tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; đối với trungtâm dạy nghề: mỗi nghề có tối thiểu có 01 giáo viên cơ hữu.

Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên,giảng viên của Trường chính trị tỉnh, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyệnđáp ứng yêu cầu chương trình, nội dung giảng dạy. Xây dựng cơ chế chính sáchphù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người có năng lực đang công tác tại cáccơ quan, đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng. Nghiên cứu, sửa đổi,bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.

4. Phát triểnchương trình, giáo trình, học liệu, thiết bị dạy nghề

a) Xây dựng chương trình, giáo trình,học liệu dạy nghề lao động nông thôn

Trên cơ sở các văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, Sở Lao động - Thương binh và Xãhội chỉ đạo các cơ sở dạy nghề nghiên cứu đổi mới và phát triển chương trình,giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định của phápluật và gắn với yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật,công nghệ mới. Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư,người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh,các Trung tâm khuyến nông, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chươngtrình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn. Đầu tư có hiệu quảviệc mua sắm trang thiết bị dạy nghề theo danh mục thiết bị nghề, các cấp độđào tạo nghề, ngành nghề, chương trình, giáo trình dạy nghề nhằm nâng cao chấtlượng dạy nghề và kỹ năng thực hành nghề cho lao động nông thôn.

b) Xây dựng chương trình, nội dungđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã Xây dựng, đổi mới nội dung chương trình,phương pháp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho đối tượng cán bộ, công chức xã theovùng miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc …) theo từng giai đoạnphát triển (đến năm 2015 và đến năm 2020). Từ năm 2010 đến năm 2012, xây dựngchương trình, nội dung và tổ chức giảng dạy thí điểm, từ năm 2013 đến năm 2020tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung và tổ chức giảng dạy.

5. Tăng cườnghoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm,giữa kỳ và cuối kỳ

Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạoxây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề ántheo định kỳ 6 tháng, hàng năm, lập báo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Dạy nghề, Tỉnh ủy, Thường trực HĐND,UBND tỉnh.

Điều 2. Tổchức thực hiện

1. Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội

a) Là cơ quan thường trực thực hiệnĐề án, chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố chỉđạo xây dựng và triển khai kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án “Đào tạo nghề laođộng nông thôn đến năm 2020” của tỉnh Quảng Ngãi; điều phối và hướng dẫn tổchức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án;

b) Hàng năm, chủ trì phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng nội dung kế hoạch, kinh phí thựchiện dạy nghề cho lao động nông thôn, các chính sách và hoạt động của Đề ántheo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH trình cấp có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện. Chịu trách nhiệm trướcUBND tỉnh về việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát sử dụng kinh phí đào tạo nghề cholao động nông thôn đúng mục đích, đúng đối tượng theo qui định.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụtrong việc thành lập các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn theoquy định của pháp luật.

d) Chủ trì xây dựng và phối hợp tổchức thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện Đề án định kỳ 6 tháng, hàngnăm; đồng thời tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện Đề án.

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổchức thực hiện nội dung của Đề án về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấpxã hàng năm; chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức xã theo mục tiêu của Đề án; báo cáo định kỳ 6 tháng,hàng năm, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án;

b) Chỉ đạo Phòng Nội vụ các địa phươngxác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã theo quy hoạch đàotạo cán bộ công chức cấp xã giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020. Hướng dẫncác huyện, thành phố bố trí biên chế chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề;biên chế giáo viên cơ hữu cho mỗi nghề đào tạo tại các Trung tâm dạy nghề cônglập theo quy định.

c) Xây dựng dự toán kinh phí đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã hàng năm gửi Sở Lao động, Thương binh vàXã hội tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thực hiện. Chịu tráchnhiệm trước UBND tỉnh về việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức cấp xã đúng mục đích, đối tượng theo qui định.

3. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố, cơ sở dạy nghề lựa chọn điểmđể xây dựng mô hình dạy nghề nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và cókhả năng nhân rộng trên địa bàn. Tham gia cùng với các cơ sở dạy nghề trongviệc lựa chọn cán bộ kỹ thuật trong các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.

4. Sở Giáodục và Đào tạo

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội trong việc củng cố, kiện toàn tổ chức biên chế và hướng dẫn xâydựng Quy chế hoạt động của các trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệpvà Dạy nghề, để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn.

b) Chủ trì, chỉ đạo thực hiện việcđổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trongcác trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắnvề học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông.

5. Sở CôngThương

Chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ xúc tiến thương mạigiới thiệu tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấpxã. Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,thương mại gắn với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

6. Sở Thông tinvà Truyền thông

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thôngtấn, báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phốđẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chính sách và hoạt động dạy nghề cho laođộng nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Đề án “Đào tạo nghề cho lao độngnông thôn đến năm 2020” của tỉnh Quảng Ngãi; tuyên truyền về tình hình triểnkhai và kết quả hoạt động của Đề án trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Kế hoạchvà Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiếtbị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập theo Đề án được duyệt. Bố trí kếhoạch kinh phí để thực hiện Đề án giai đoạn 2011 - 2020 và hàng năm theo quy địnhcủa nhà nước.

8. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội trong việc thẩm định các nội dung và mức chi liên quan đến chínhsách và hoạt động của Đề án. Thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phêduyệt, đồng thời bố trí kinh phí để thực hiện Đề án theo kế hoạch đã được phânbổ hàng năm. Đồng thời, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phíđối với các chính sách và hoạt động trong Đề án.

9. UBND cáchuyện, thành phố

a) Chỉ đạo công tác tuyên truyền,tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn theo nội dung hoạt động1 của Đề án tại địa phương. Chỉ đạo Đài truyền thanh - Phát lại truyền hình địaphương, Đài truyền thanh xã, có chuyên mục tuyên truyền về các các chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong Đề án Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020” và vai trò của đào tạo nghề, học nghề đối với pháttriển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nôngthôn biết và tích cực tham gia học nghề;

b) Tổ chức việc điều tra, khảo sát,tổng hợp, dự báo nhu cầu học nghề, đề xuất xây dựng mô hình dạy nghề cho laođộng nông thôn, làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Đềán này; Bố trí 01 cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề ở Phòng Laođộng - Thương binh và Xã hội.

c) Xây dựng và triển khai Kế hoạchthực hiện Đề án này và Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tạiđịa phương; gửi Kế hoạch về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Định kỳ 6 tháng,hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch cho Sở Lao động - Thương binh vàXã hội theo quy định.

10. Các cơ sởdạy nghề

Thực hiện các hoạt động dạy nghềcho lao động nông thôn theo đúng hợp đồng ký kết với Sở Lao động - Thương binh vàXã hội. Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Lập kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 06tháng, hàng năm về dạy nghề của đơn vị cho Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

11. Ngân hàngChính sách xã hội tỉnh

Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánhtỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục cho vay của hộ nghèovà hộ chính sách để thực hiện chính sách tín dụng học nghề, chính sách hỗ trợlãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề.

12. Đề nghịcác hội, đoàn thể tỉnh tham gia thực hiện Đề án

a) Hội Nông dân Việt Nam tỉnh chỉđạo Hội nông dân các cấp tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hộiviên và nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; khuyếnkhích doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia dạy nghềvà giải quyết việc làm ở địa phương.

b) Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi tổ chức lồngghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho laođộng nông thôn trong Đề án này và các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanhniên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2011 - 2020”;

c) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chứctuyên truyền hướng dẫn, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia học nghề và giải quyếtviệc làm theo Quyết định 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án hỗ trợ phụ nữ học nghề và giải quyết việc làm giai đoạn 2011 – 2015lồng ghép với Đề án này.

d) Các tổ chức chính trị - xã hội,tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh tham gia các hoạt động phù hợpvới Đề án; tuyên truyền, vận động hội viên trong độ tuổi lao động tham gia họcnghề.

Điều 3.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tàichính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Công Thương, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Đài Phátthanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Thủ trưởng các hội, đoàn thể tỉnh; Giám đốcNgân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

CHỦ TỊCH




Cao Khoa

PHỤ LỤC 1

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM2010(Kèm theo Quyết định số: 1662/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011của Chủtịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơnvị tính: Người.

NỘI DUNG

Tổng số

Trong đó theo nhóm đối tượng (*)

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

1. Dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng cho lao động nông thôn

522

30

00

492

2. Dạy nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn

4.373

1.638

00

2.735

- Dạy nghề dưới 3 tháng

209

59

00

150

- Dạy nghề trình độ sơ cấp nghề

4.164

1.579

00

2.585

Cộng (1 + 2)

4.895

1.668

00

3.227

(*) Nhóm đối tượng được hưởng chínhsách hỗ trợ học nghề theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009gồm:

- Nhóm 1: Lao động nông thôn thuộcdiện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, ngườidân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.

- Nhóm 2: Lao động nông thôn thuộcdiện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.

- Nhóm 3: Lao động nông thônkhác.

PHỤ LỤC 2A

KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN2011 - 2015(Kèm theo Quyết định số: 1662 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Chủtịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơnvị tính: Người.

NỘI DUNG

Tổng số giai đoạn 2011-2015

Trong đó

2011

2012

2013

2014

2015

I- Lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề từ NSNN

39.100

7.500

7.600

7.800

8.000

8.200

1. Dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng cho lao động nông thôn

9.000

1.500

1600

1.800

2.000

2.100

2. Dạy nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn, trong đó:

30.100

6.000

6.000

6.000

6.000

6.100

- Dạy nghề dưới 3 tháng

5.100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.100

- Dạy nghề trình độ SCN

25.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

II- Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chủ trương XXH

48.000

9.600

9.600

9.600

9.600

9.600

1. Dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng cho lao động nông thôn

18.000

3.600

3.600

3.600

3.600

3.600

2. Dạy nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn, trong đó:

30.000

6.000

6.000

6.000

6.000

6.000

Tổng cộng (I + II)

87.100

17.100

17.200

17.400

17.600

17.800

Ghi chú: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức xã giai đoạn 2011 - 2020: 12.000 lượt người (Sở Nội vụ thực hiện).

PHỤ LỤC 2B

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHOLAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020(Kèm theo Quyết định số: 1662/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Chủtịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơnvị: Triệu đồng.

NỘI DUNG

Tổng số vốn

Trong đó

2011

2012

2013

2014

2015

2020

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

I- Hoạt động Dạy nghề cho lao động nông thôn (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện 8 hoạt động)

275.215

28.504

28.504

28.504

28.504

28.504

132.695

1. Hoạt động 1:

Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm

1.200

120

120

120

120

120

600

- NSTW

1.200

120

120

120

120

120

600

- NSĐP

00

00

00

00

00

00

00

- Nguồn huy động xã hội hóa

2. Hoạt động 2:

Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu

1.260

120

120

120

120

120

660

- NSTW

1.260

120

120

120

120

120

660

- NSĐP

00

00

00

00

00

00

00

- Nguồn huy động xã hội hóa

3. Hoạt động 3:

Thí điểm mô hình dạy nghề

875

90

90

90

90

90

425

- NSTW

875

90

90

90

90

90

425

- NSĐP

00

00

00

00

00

00

00

- Nguồn huy động xã hội hóa

4. Hoạt động 4:

Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề

63.090

8.856

8.856

8.856

8.856

8.856

18.810

- NSTW

54.000

7.380

7.380

7.380

7.380

7.380

17.100

- NSĐP

9.090

1.476

1.476

1.476

1476

1.476

01.710

- Nguồn huy động

xã hội hóa

5. Hoạt động 5:

Phát triển chương trình, giáo trình

1.550

170

170

170

170

170

700

- NSTW

1.550

170

170

170

170

170

700

- NSĐP

00

00

00

00

00

00

00

- Nguồn huy động xã hội hóa

6. Hoạt động 6:

Phát triển đội ngũ GV&CBQL DN

2.600

280

280

280

280

280

1.200

- NSTW

2.600

280

280

280

280

280

1.200

- NSĐP

00

00

00

00

00

00

00

- Nguồn huy động xã hội hóa

7. Hoạt động 7:

Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề

201.588

18.357

18.357

18.357

18.357

18.357

109.803

- NSTW

201.588

18.357

18.357

18.357

18.357

18.357

109.803

- NSĐP

00

00

00

00

00

00

00

- Nguồn huy động xã hội hóa

8. Hoạt động 8:

Giám sát, đánh giá Đề án

3.052

305

305

305

305

305

1.527

- NSTW

3.052

305

305

305

305

305

1.527

- NSĐP

00

00

00

00

00

00

00

- Nguồn huy động xã hội hóa

II- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã (Sở Nội vụ thực hiện)

30.000

3.000

3.000

3.000

3.000

3.000

15.000

TỔNG CỘNG:

(I+II) Trong đó:

305.215

31.406

31.406

31.406

31.406

31.406

148.185

- NSTW

296.125

29.930

29.930

29.930

29.930

29.930

146.475

- NSĐP

9.090

1.476

1.476

1.476

1.476

1.476

1.710

- Nguồn huy động xã hội hóa (không đưa vào kinh phí của Đề án)

Ghi chú: Tổng kinh phí dạy nghề choLao động nông thôn (8 hoạt động) giai đoạn 2011 - 2020 là 305,215 tỷ đồng; trongđó: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện 275,215 tỷ đồng đào tạo nghềcho lao động nông thôn và Sở Nội vụ thực hiện 30 tỷ đồng đào tạo cán bộ, côngchức xã.