ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1663/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 08 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 46/NQ-CP NGÀY 29/3/2013 CỦACHÍNH PHỦ.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Côngnghệ ngày 22/6/2000;

Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghịquyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Chương trình hành động số25-CTr/TU ngày 21/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hộinghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về phát triển khoa họcvà công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoahọc và Công nghệ tại Tờ trình số 293/TTr-KHCN ngày 26/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theoQuyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29/3/2013 củaChính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20/NQ /TWngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIvề phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế.

Điều 2. Giao Sở Khoa học vàCông nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra,đôn đốc, tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vịcó liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành,đoàn thể tỉnh;
- Lưu: VT, NC, TH

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Thị Hải

KẾ HOẠCH

THỰCHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 46/NQ-CP NGÀY 29/3/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHƯƠNGTRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 01/11/2012 CỦA HỘI NGHỊLẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆ PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINHTẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
(Kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân TháiBình)

I) MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Huy động sức mạnh tổng hợp củahệ thống chính trị, nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của các cấp chínhquyền, sự phối hợp của các tổ chức khi chính trị - xã hội - nghề nghiệp, doanhnghiệp và nhân dân trong phát triển khoa học và công nghệ để hoàn thành các mụctiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chínhphủ và trong Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 21/3/2013 của Ban Thườngvụ tỉnh ủy;

b) Phát triển khoa học và công nghệgắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành và phục vụ mục tiêuphát triển tinh tế, xã hội của tỉnh phù hợp với từng giai đoạn: Tạo ra bướcchuyển cơ bản về năng lực và trình độ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệtrong tỉnh.

2. Yêu cầu

a) Cụ thể hóa các mục tiêu: xácđịnh nhiệm vụ cần thực hiện, bố trí nguồn lực triển khai các nội dung của Nghịquyết số 46/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ và Chương trình hành động số25-CTr/TU ngày 21/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

b) Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ,giải pháp nhằm phát triển khoa học và công nghệ. Nâng cao hiệu quả hoạt động khoahọc và công nghệ, gắn hoạt động nghiên cứu, ứng dụng với sản xuất, đời sống vànhu cầu xã hội, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sảnxuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; đảm bảo cung cấp luận cứ khoa học choviệc hoạch định các chủ trương phát triển nhanh và bền vững của tỉnh để nângcao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của các sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ; để khoa học và công nghệ thực sự là động lực trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu “Đếnnăm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh nông thôn mới có nền nông nghiệp và côngnghiệp theo hướng hiện đại” như Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ lần thứ XVIIIcủa tỉnh đã đề ra;

c) Củng cố và tăng cường tiềm lựckhoa học và công nghệ của tỉnh, tranh thủ tiềm lực khoa học và công nghệ củaTrung ương đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh trước mắtcũng như lâu dài; phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượngcao; phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Tổ chức tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, ban, ngành, đoànthể và cộng đồng về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoahọc và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêutrong Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa XI, Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chínhphủ và Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 21/3/2013 của Ban Thường vụTỉnh ủy.

2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ,đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học và công nghệ.

a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi và bổsung các cơ chế chính sách nhằm đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệmvụ khoa học và công nghệ. Đặc biệt là đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, cơchế tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinhphí đến sản phẩm cuối cùng trên nguyên tắc đảm bảo tính công khai, minh bạch,trên cơ sở hệ thống tiêu chí lựa chọn quy định; cải tiến phương pháp và nângcao chất lượng, tính khách quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thựchiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp;

b) Hoàn thiện cơ chế, chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ; chủđộng đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động sản xuất,kinh doanh;

c) Thực hiện cơ chế hợp tác công -tư, đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tăng cường liên kếtgiữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp trong việc thực hiện nhiệmvụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực;

d) Đổi mới cơ chế, chính sách tàichính; mở rộng áp dụng cơ chế tài chính của quỹ phát triển khoa học và côngnghệ;

e) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập về nhân lực, kinh phíhoạt động dựa trên kết quả và hiệu quả hoạt động;

g) Đẩy nhanh tốc độ đổi mới côngnghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại; chấm dứt và ngănchặn có hiệu quả việc nhập các sản phẩm, công nghệ lạc hậu, công nghệ gây nguyhại đến sức khỏe con người, tài nguyên, môi trường, an ninh, quốc phòng;

h) Huy động mạnh mẽ các nguồn vốntrong tỉnh, nguồn vốn Trung ương, nước ngoài đầu tư cho phát triển khoa học vàcông nghệ. Thực hiện tốt việc đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hoạt độngkhoa học và công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tếtích cực đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ;

i) Đổi mới và nâng cao hiệu quảhoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thái Bình; khuyến khíchvà tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp lập, quản lý, sử dụngQuỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc đóng góp cho Quỹphát triển khoa học và công nghệ của tỉnh;

k) Thực hiện cơ chế quyền sở hữucác kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhànước; xác định cơ chế phân chia lợi ích giữa Nhà nước, cơ quan chủ trì và tácgiả;

m) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗtrợ nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ cao, mua thiết kế, thuê chuyên giatrong nước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực ưu tiên; cơ chế hỗ trợ doanh nghiệpmua công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước; cơ chế tạođiều kiện thuận lợi để các tổ chức khoa học và công nghệ được vay vốn ưu đãi,hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh vốn vay từ các ngân hàng, các quỹ và cáctổ chức tín dụng;

n) Xây dựng cơ chế, chính sách pháttriển nguồn nhân lực, sử dụng và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ:

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đàotạo, đào tạo lại nguồn nhân lực khoa học và công nghệ bảo đảm chất lượng, đồngbộ, đủ về số lượng và cơ cấu ngành nghề chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập. Tăng cường đào tạo, thu hút cán bộ khoahọc và công nghệ có trình độ cao trong các lĩnh vực. Chú trọng đào tạo cán bộtrẻ, cán bộ đầu ngành trong các lĩnh vực công nghệ cao. Tạo môi trường thuậnlợi, điều kiện vật chất để cán bộ khoa học và công nghệ phát triển bằng tàinăng và hưởng lợi xứng đáng bằng giá trị lao động sáng tạo của mình. Xây dựngchính sách khuyến khích cán bộ khoa học và công nghệ làm việc ở khu vực nôngthôn. Xây dựng chương trình phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ cáctrường phổ thông, cao đẳng, đại học;

- Xây dựng Đề án thí điểm cử cán bộkhoa học và công nghệ đi làm việc và thực tập có thời hạn tại các tổ chức khoahọc và công nghệ, doanh nghiệp ở nước ngoài. Tiếp tục chủ động phát hiện và đàotạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học. Xâydựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chứcngành khoa học và công nghệ của tỉnh.

3. Triển khai các định hướng,nhiệm vụ khoa học, công nghệ chủ yếu

a) Các nhiệm vụ chủ yếu thuộc cácchương trình, đề án quốc gia về khoa học, công nghệ đến năm 2020

Tiếp tục thực hiện các dự án khoahọc và công nghệ thuộc Chương trình quốc gia phát triển tài sản trí tuệ vàChương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phụcvụ phát triển nông thôn, miền núi đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệtgiai đoạn 2012-2015; đồng thời, tập trung nguồn lực, huy động các doanh nghiệp,các tổ chức khoa học và công nghệ tham gia xây dựng, thực hiện các chươngtrình, đề án Quốc gia giai đoạn 2013-2020, trong đó chú trọng Chương trình pháttriển sản phẩm quốc gia đến năm 2020, Chương trình quốc gia phát triển côngnghệ cao, Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020, Chương trìnhkhoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.

b) Các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ trọng điểm cấp tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đản bảo quốc phòng- an ninh

- Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vàxây dựng nông thôn mới:

+ Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộkhoa học và công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học để bảo tồn và lưugiữ nguồn gen các cây trồng vật nuôi đặc sản của tỉnh; đồng thời, chọn tạo vànhân nhanh các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chốngchịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái và khả năng thích ứng với sựbiến đổi khí hậu để bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh; ứng dụng các tiến bộ kỹthuật, công nghệ mới về quy trình thâm canh tổng hợp, kiểm soát dịch bệnh, phânbón... Tăng cường cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp, ứngdụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành các công trình thủy lợi và phòng,chống bão lụt;

+ Xây dựng và phát triển các vùngsản xuất hàng hóa tập trung trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới và cánh đồng mẫu.Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa chất lượng cao, rauan toàn, hoa cao cấp, nuôi thương phẩm các giống vật nuôi và các loài thủy, hảisản có giá trị kinh tế cao...

- Lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ:

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệtiên tiến, đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp bảo quản, chế biếnnông sản thực phẩm; công nghiệp cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu chất lượngcao (ưu tiên nghiên cứu sản xuất vật liệu xây dựng không nung), dệt may và ngànhcông nghiệp khác phù hợp với quy hoạch và lĩnh vực ưu tiên đầu tư;

+ Khuyến khích, hỗ trợ doanhnghiệp ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9001,ISO 14000,...), xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường,phát triển thương mại điện tử; khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổimới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm nănglượng, công nghệ thân thiện với môi trường phục vụ sản xuất và dịch vụ;

+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiêntiến phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, thông tin vàtruyền thông.

- Lĩnh vực y tế dự phòng và chămsóc sức khỏe nhân dân

Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹthuật, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong khám, chữa bệnh, sản xuấtthuốc, thực phẩm chức năng từ nguồn dược liệu địa phương kết hợp y học cổtruyền; trong công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm. Tập trung ưu tiênhình thành một số chuyên khoa ứng dụng công nghệ cao trong khám chữa bệnh ở mộtsố bệnh viện tuyến tỉnh.

- Lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứngphó với biến đổi khí hậu:

+ Ứng dụng tiến bộ khoa học và côngnghệ tiên tiến để khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;phục vụ hoạt động quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý các dữ liệu tài nguyên vàmôi trường. Đồng thời, hạn chế, ngăn chặn và xử lý các vấn đề ô nhiễm môitrường làng nghề, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xử lý rác thải; xử lýphế, phụ phẩm trong nông nghiệp làm phân vi sinh, phát triển môi trường bềnvững;

+ Nghiên cứu, dự báo đánh giá mứcđộ tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sự xâm nhập mặn, hậu quả củacác hiện tượng thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán, nhiệt độ bất thường...) đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời xác định các giải phápứng phó có hiệu quả;

+ Xây dựng và cập nhật các kịch bảnvề biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh; lồng ghép biến đổi khíhậu vào các chương trình, đề án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh; tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức của đội ngũ quản lý và cộng đồngđể thích ứng biến đổi khí hậu.

- Lĩnh vực khoa học xã hội và nhânvăn:

+ Nghiên cứu những vấn đề kinh tế -xã hội, tổng kết thực tiễn, phát hiện những tiềm năng, nguồn lực và mô hình mớitrong thực tiễn để tham mưu, tư vấn, cung cấp luận cứ khoa học, lý giải nhữngvấn đề thực tiễn đặt ra, dự báo tình hình và xu thế phát triển, làm cơ sở choviệc xây dựng chỉ thị, nghị quyết của Đảng, hoạch định các chủ trương, chínhsách để lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quảcông tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực;

+ Nghiên cứu các giải pháp nâng caochất lượng giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quảhoạt động trong lĩnh vực văn hóa - thể thao - du lịch...

- Lĩnh vực quốc phòng - an ninh:

+ Đẩy mạnh hoạt động sáng kiến, cảitiến trang, thiết bị, các mô hình, học cụ phục vụ huấn luyện và sẵn sàng chiếnđấu. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng bản đồ kỹ thuật số, đảmbảo các phương tiện hậu cần, kỹ thuật và xây dựng khu vực phòng thủ đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dântrong điều kiện chiến tranh công nghệ cao;

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp,đảm bảo luận cứ khoa học giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề về đảm bảo anninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội mới nảy sinh trong quá trình đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế. Tập trung đầu tưphát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ mới trên một số lĩnh vực như điệntử, viễn thông tin học, công nghệ sinh học, công nghệ mật mã, kỹ thuật hình sự...Tiếp tục nghiên cứu, nắm tình hình, dự báo, đề xuất các giải pháp đảm bảo anninh trật tự ở các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm; an ninh nông thôn, đô thị, anninh tôn giáo, an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa, tư tưởng; an ninh thôngtin, an ninh kinh tế, an ninh tuyến biển... Đề xuất các giải pháp phòng ngừa,đấu tranh các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm có tổ chức, tội phạm lợi dụngcông nghệ cao, tội phạm ma túy, tội phạm do nguyên nhân xã hội... ; các giảipháp xã hội hóa phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; các giải pháp đảmbảo an toàn giao thông, an ninh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ cứunạn, phòng chống lụt bão, thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra.

4. Phát huy và tăng cường tiềmlực khoa học và công nghệ

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện cóhiệu quả quy hoạch phát triển nhân lực khoa học và công nghệ, gắn kết chặt chẽvới quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển củatừng ngành, lĩnh vực;

b) Xây dựng quy hoạch các khu nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa các huyện, thành phố. Xây dựng khu thực nghiệm và chuyển giao Sinh học côngnghệ cao tỉnh Thái Bình;

c) Tổ chức thực hiện hiệu quảChương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chứckhoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;

d) Tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất, trang thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học,cao đẳng và các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm, chuyển giao, dịch vụ khoa họcvà công nghệ, các phòng thí nghiệm có tiềm lực đủ mạnh để cán bộ có điều kiệnphát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động khoa học, công nghệ.

5. Phát triển thị trường khoahọc và công nghệ

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện cóhiệu quả Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020;

b) Đầu tư xây dựng sàn giao dịchcông nghệ của tỉnh liên thông với hệ thống các trung tâm ứng dụng và chuyểngiao công nghệ của các tỉnh, thành phố, kết nối với các sàn giao dịch công nghệkhu vực và thế giới. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án nâng cao năng lực củatrung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩnđo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Tổ chức thực hiện có hiệu quảChương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, xây dựng quy định về đánh giá,định giá tài sản trí tuệ, chuyển nhượng, góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sảntrí tuệ;

d) Củng cố và phát triển hệ thốngthông tin về khoa học và công nghệ, chú trọng thông tin phục vụ xây dựng nôngthôn mới. Xây dựng thư viện khoa học và công nghệ điện tử phục vụ tra cứu thôngtin, phổ biến tri thức khoa học và công nghệ. Đa dạng hóa kênh thông tin phùhợp với trình độ dân trí;

e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin trong việc cung cấp, trao đổi, giao dịch thông tin về khoa học vàcông nghệ. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹthuật trong thương mại, chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượngsản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020;

g) Đẩy mạnh quá trình hình thành vàphát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đây là một trong những giải phápquan trọng để tạo lập, phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

6. Đẩy mạnh liên kết, hợp táctrong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ

a) Mở rộng và nâng tầm hợp tác vớicác tổ chức khoa học và công nghệ ở Trung ương. Phát triển các hình thức hợptác, liên kết, hợp đồng chuyển giao giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, cáctrường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong khuôn khổcác quy định của pháp luật;

b) Tăng cường các nội dung hợp tácnhằm phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực và trình độ nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực có trình độcao, hình thành các tập thể nghiên cứu đáp ứng yêu cầu giải quyết nhiệm vụ khoahọc và công nghệ của tỉnh;

c) Chú trọng nâng cao trình độngoại ngữ cho cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu hộinhập quốc tế. Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích cán bộ khoa học và côngnghệ đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài, tham gia các hội nghị, hội thảo khoahọc ở trong và ngoài nước.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyêngiáo Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổchức phổ biến rộng rãi nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáuBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Nghị quyết số 46/NQ-CP của Chính phủ vàChương trình hành động số 25-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các chiến lược,chính sách, pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ và nội dung của Kếhoạch này;

b) Chịu trách nhiệm chủ trì, phốihợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện nộidung Kế hoạch. Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, định kỳ báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện;

c) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kếhoạch và Đầu tư tham mưu việc cân đối, bố trí ngân sách hàng năm cho hoạt độngkhoa học và công nghệ để triển khai thực hiện Kế hoạch.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn cáccơ quan thông tin đại chúng phản ánh kịp thời, trung thực đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển và ứng dụng khoa học và côngnghệ.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Khoa học và Côngnghệ xây dựng, hoàn thiện cơ chế phân cấp và tự chủ về tài chính và tài sản củatổ chức khoa học và công nghệ công lập theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05tháng 9 năm 2005 của Chính phủ;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu việc cân đối, bố trí dự toánkinh phí đảm bảo cho việc triển khai các chương trình, đề án thực hiện Kế hoạchcủa Ủy ban nhân dân tỉnh từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước theo quy địnhhiện hành.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tưphát triển đối với những tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa họcvà công nghệ đáp ứng được các điều kiện quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoahọc và Công nghệ hướng dẫn các đơn vị về thủ tục triển khai các dự án đầu tưphát triển tiềm lực khoa học và công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,tranh thủ nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của Trung ương vàvận động nguồn vốn tài trợ đầu tư phát triển khoa học và công nghệ từ các tổchức khác.

5. Các sở, ban, ngành, đoàn thểtỉnh

a) Triển khai và quán triệt Nghịquyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóaXI, Nghị quyết số 46/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 25-CTr/TUcủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các chiến lược, chính sách, pháp luật về phát triểnkhoa học, công nghệ và nội dung của Kế hoạch đến cán bộ, công chức, viên chức trongphạm vi quản lý; đồng thời, cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao để chỉ đạo thựchiện đạt kết quả cao nhất;

b) Phân công cán bộ làm công tácquản lý khoa học và công nghệ tại đơn vị mình.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động khoahọc và công nghệ hàng năm và 05 năm phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương và định hướng chung của tỉnh;

b) Thường xuyên củng cố Hội đồngKhoa học và Công nghệ huyện, thành phố để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Trong quá trình thực hiện, căn cứvào tình hình thực tế của tỉnh và định hướng phát triển chung khoa học và côngnghệ theo từng thời kỳ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ động tham mưu Ủy ban nhândân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.