UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1664/1999/QĐ-UB

Sơn la, ngày 4 tháng 9 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUI ĐỊNH HẠNMỨC ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP ĐỂ GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁNHÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠNLA

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND.

- Căn cứ Luật đất đai năm 1993 vàluật sửa đổi, bổ sung một số điều luật đất đa ngày 2/12/1998.

- Căn cứ các Nghị định 02/Cp , 64/CP , 88/CP , 114/CP , 84/CP , 60/CP , 45/CP , 89/CP , 17/CP của Chính Phủ.

- Căn cứ Nghị quyết phiên họp thứ 45của UBND tỉnh ngày 8/7/1999.

- Theo đề nghị của Liên ngành Địachính, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính - vật giá, Nông nghiệp - PTNT, Cục thuếtỉnh tại tờ trình số 175/TT-LN ngày 25/5/1999.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành qui định về hạn mứcđất ở, đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân đượcphép sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La ( có bản qui định kèm theo).

Điều 2:Quyết định này là cơ sở để giaođất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSD Đ) và thực hiện đền bù khiNhà nước thu hồi đất theo Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính Phủ.

Điều 3: Các Ông chánh văn phòng UBND tỉnh,giám đốc sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế quyết địnhsố 977/QĐ-UB ngày 16/12/1994 của UBND tỉnh Sơn La và có hiệu lực thi hành từngày 20/9/1999.

Các qui định trước đây trái vớiquyết định này đều bãi bỏ./.

Nơi nhận :
- Văn phòng Chính phủ
- Tổng cục địa chính
- Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh
- Như điều 3
- Lưu,VP-CVK

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH




Lê Bình Thanh

QUI ĐỊNH

HẠN MỨC ĐẤT Ở, ĐẤT SẢNXUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, ĐỂ GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
( Kèm theo quyết định số 1644/1999/QĐ-UB ngày 4/9/1999 của UBND tỉnh )

CHƯƠNG I :

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi áp dụng :

1- Hạn mức đất trong qui định này (bao gồm đất ở, đất sản xuất nông, lâm nghiệp) áp dụng để Nhà nước có thẩm quyềngiao cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất và đủ điều kiện để giaođất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) ở khu vực đô thị vànông thôn.

2- Đất ở là đất dùng để xây dựng nhàở, bếp, công trình phụ, sân phơi, chuồng gia súc phục vụ cho đời sống sinh hoạthàng ngày của gia đình, diện tích lưu không ( nếu có) nằm trong hạn mức quiđịnh tại chương II qui định này, nằm trong qui hoạch khu dân cư được cấp cóthẩm quyền phê quyệt.

- Đất ở đô thị là đất ở nội thị xã,thị tứ, trung tâm cụm xã và khu vực khác theo quyết định của UBND tỉnh.

- Đất ở được giao phải được thể hiệntrong giấy CNQSD đất về hình thể, vị trí, diện tích, chỉ giới giao thông, chỉgiới xây dựng, thời hạn sử dụng, tỷ lệ bản đồ của từng loại đất.

Phần đất vượt hạn mức sử dụng nằm trongcùng một thửa đất với đất ở hoặc nằm trong qui hoạch khu dân cư được ghi tronggiấy là '' đất vườn''.

- Khi giao đất, cấp giấy CNQSD đất ởphải để giành phần đất sử dụng công cộng giữa các hộ như đường đi, cống rãngthoát nước theo qui hoạch và phải được thể hiện trong giấy vẽ hình thể, chiềudài, chiều rộng, vị trí giáp giới và ghi rõ là : '' Đất sử dụng công cộng''.

3- Hạn mức đất ở, đất sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp trong qui định này dùng làm căn cứ để :

a) Nhà nước giao đất, cho thuế đấtvà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấyCNQSD đất).

b) Được đền bù thiệt hại về đất khiNhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia,lợi ích công cộng.

c) Thực hiện các luật thuế sử dụngđất.

4- Đất đã được giao theo quyết định977/QĐ-UB ngày 16/12/1994 của UBND tỉnh thì nay được giữ nguyên để hộ gia đìnhđó sử dụng. Phần đất vượt hạn mức sử dụng khi có thay đổi thfi sử lí theo quiđịnh tại chương III qui định này.

Điều 2: Điều kiện để được giao đất ởmới :

1- Hộ gia đình, cá nhân phải có hộkhẩu thường trú và thường xuyên cư trú tại nơi xin đất. Nếu chưa có hộ khẩuthường trú thì có giấy tờ chứng minh là đảm bảo có đủ điều kiện theo qui địnhđiều 12 Nghị định 51/NĐ-CP ngày 10/5/1997 của Chính Phủ.

2- Phải là hộ gia đình, cá nhân chưacó đất ở, nhà ở, nay có nhu cầu thực sự về đất để xây nhà ở ( và phải nộp tiềntheo qui định ).

3- Đối với đất ở đô thị, người đượcgiao đất đã nộp tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính theo qui định củapháp luật.

Điều 3: Điều kiện đất để được giao:

1- Đất giao hộ gia đình, cá nhânphải nằm trong qui hoạch, kinh tế - xã hội sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhànước có thẩm quyền phê duyệt.

2- Đất đô thị trước khi giao phảiđược qui hoạch chi tiết, được Nhà nước cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã đượcxây dựng cơ sở hạ tầng.

3- Đất sản xuất nông nghiệp lâmnghiệp giao theo các Nghị định 64/CP và 02/CP của Chính Phủ.

Điều 4 : Thẩm quyền giao đất, cấpgiấy CNQSD đất, thu hồi đất :

1- UBND tỉnh quyết định giao đất ởkhu vực đô thị nêu ở khoản 2 điều 3 qui định này, bao gồm cả đất để xây dựngnhà ở, đất vườn nằm trong khuôn viên giao cho hộ gia đình.

2- UBND huyện, thị xã quyết địnhgiao đất ở khu vực nông thôn, đất sản xuất nông, lâm nghiệp theo Nghị định 64/CP ,02/CP của Chính Phủ.

UBND có thẩm quyền theo qui định nàykhông được uỷ quyền cho cấp dưới quyết định giao đất.

UBND cấp nào có thẩm quyền quyếtđịnh giao đất và cấp giấy CNQSD đất thì thu hồi đất và giấy CNQSD đất đối vớiloại đất đó.

Điều 5: Thời giạn giao đất :

1- Thời hạn giao đất ở : là lâu dài.

2- Thời hạn giao đất nông, lâmnghiepẹ :

- Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồngthủy sản là 20 năm.

- Đất để trồng cây lâu năm là 50năm. Trong trường hợp đất đã được qui hoạch trồng cây lâu năm nhưng tại thờiđiểm giao đất chủ hộ chưa trồng cây lâu năm thì thời hạn giao đất áp dụng là 20năm.

- Khi hết thời hạn được giao đất,nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì được Nhà nước gia hạn sửdụng trên cơ sở, đất đó sử dụng đúng mục đích, đúng qui hoạch, phát huy hiệuquả và chấp hành đầy đủ chế độ đối với Nhà nước.

CHƯƠNG II

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, ĐẤTSẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP

Điều 6: Hạn mức giao đất ở đô thị :

1- Đối với hộ gia đình, cá nhân đượcxét giao đất ở mới thì thực hiện theo điều 7, điều 8 qui định này.

2- Đối với hộ gia đình, cá nhân đã ởtừ trước ngày 15/10/1993, nay phù hợp với qui hoạch dân cư, không có tranhchấp, có giấy tờ sử dụng đất hợp lệ theo qui định tại điều 3 Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính Phủ thì được hợp thức hoá và giao đất, nộp tiền sửdụng đất theo Nghị định 45/NĐ-CP ngày 3/8/1996 của Chính Phủ. Hạn mức ở của hộđược giao đất, nhưng tối đa không vượt quá 50m2/hộ theo từng loại đối tượng nêuở điều 7, điều 8 qui định này.

Điều 7 : Đất ở mới thuộc khu vực nộithị :

a) Đối tượng 1 : Các hộ ở dẫy 1, haibên trục đường giao thông chính diện tích được giao không quá 100m2/hộ. Chiềurộng theo mặt đường không quá 5m.

b) Đối tượng 2 : Các hộ ở dẫy 2, bêntrục đường chính giao không quá 120m2/hộ.

c) Đối tượng 3 : ở xa trục đườnggiao thông, nơi đất bằng giao thông quá 150m2/hộ.

Điều 8: Đất ở mới khu vực ven đô thịnơi tập trung dân cư đã được dự kiến qui hoạch phát triển đô thị do cấp có thẩmquyền phê duyệt.

a) Đối tượng 1: Các hộ ở dẫy 1, haibên trục đường chính giao không quá 150m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường khôngquá 5m.

b) Đối tượng 2 : Các hộ ở dẫy 2, haibên trục đường chính giao không quá 200m2.

c) Đối tượng 3: ở xa đường giaothông, ven chân núi, có độ dốc lớn giao không quá 300m2/hộ.

Điều 9 : Hộ có nhu cầu, và có điều kiện muốnnhận thêm 1 phần đất nằm kề liền để có diện tích cao hơn mức qui định tại điều7, điều 8 qui định này, thì có thể được giao, nhưng phần đất ở vượt hạn mứcphải nộp tiền với giá cao hơn 20% so với giá đất tại nơi giao đất.

Điều 10 : Đất ở mới khu dân nôngthôn :

1- Đất ở mới khu vực nông thôn trụcđường quốc lộ, tỉnh lộ, khu qui hoạch để phát triển đô thị, giao không quá250m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường không quá 15m.

2- Đất ở khu vực nông thôn các vùngkhác giao quá 400m2/hộ.

3- Đối vùng vùng, dân tộc có tậpquán nhiều thế hệ chung sống trong một nhà, hoặc có điều kiện tự nhiên đặcbiệt, thì mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá 2 lần mức quiđịnh đối với vùng đó.

Điều 11: Đất sản xuất nông nghiệp :

Đất sản xuất nông nghiệp được giaotheo Nghị định 64/CP , ngày 27/9/1993 của Chính Phủ.

Căn cứ vào quĩ đất cụ thể tại địaphương, sau khi đã để lại quĩ đất công ích 5% đất nông nghiệp, còn lại đượcgiao như sau :

a) Đất trồng cây hàng năm giao khôngquá 2ha/hộ.

b) Đất trồng cây lâu năm giao không10ha/hộ.

Điều 12: Đất lâm nghiệp :

Căn cứ vào quĩ đất hiện có của địaphương và khả năng hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng hộ mà giao đất theoNghị định 02/CP , ngày 15/1/1994 của Chính Phủ.

CHƯƠNG III

 XỬ LÍ PHẦN ĐẤT VƯỢT HẠNMỨC SỬ DỤNG

Điều 13: Đất vượt hạn mức sử dụng :

Đất vượt hạn mức sử dụng là phần đấtlớn hơn diện tích được qui định tại các điều trong chương II của bản qui địnhnày.

Phần vượt hạn mức sử dụng này nếu làđất qui hoạch dân cư hiện đang nằm trong khuôn viên cùng thửa đất của hộ giađình sử dụng đất : đã được Nhà nước giao sử dụng dưới hình thức ghi trong giấyCNQSD đất ( bìa đỏ) là '' đất vườn'', hoặc phần đất này hiện đang được chủ hộsử dụng vào việc làm vườn, ao, xây dựng nhà ở hoặc đã sử dụng vào các mục đíchkhác . ( Gọi chung là đất vườn).

Điều 14 : Xử lí đất vượt hạn mức đấtở thuộc khu vực đô thị :

1- Căn cứ vào giấy CNQSD đất ( bìađỏ) đã được cấp, hoặc có các loại giấy tờ khác ghi tại điều 3 của Nghị định số17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính Phủ, phần đất vượt hạn mức đất ở củacác hộ gia đình tại khu vực đô thị ( đất vườn) có thể được Nhà nước giao cho hộtiếp tục sử dụng và phải đăng ký vào sổ địa chính. Thời hạn giao đất vườn theokhoản 2 điều 5 bản qui định này. Hết thời hạn nếu hộ gia đình có nhu cầu sửdụng tiếp thì được Nhà nước xét tiếp tục giao với thời hạn theo qui định củapháp lệnh hiện hành.

2- Phần đất vượt hạn mức ở đô thị (đất vườn) được quản lí, sử dụng như đất nông nghiệp. Khi muốn chuyển sang sửdụng vào mục đích khác không phải là sản xuất nông, lâm nghiệp phải được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

3- Đất vườn Nhà nước giao không thutiền sử dụng đất, nhưng phải nộp thuế theo thuế sử dụng đất hiện hành.

Điều 15 : Xử lí khi chuyển mục đích,chuyển quyền sử dụng phần đất vượt hạn mức ( đất vườn) ở khu vực đô thị.

1- Hộ sử dụng đất khi chuyển sử dụngđất ở gắn với quyền sử dụng nhà ở cho người khác thì được quyền chuyển cả phầnđất vườn và phải thực hiện thuế chuyển quyền sử dụng đất ở và thuế chuyển quyềnsử dụng đất nông nghiệp ( đất vườn) được giao.

Chuyển nhượng đất vườn mà không thayđổi mục đích sử dụng thì nộp thuế chuyển quyền 10% giá đất nông nghiệp.

2- Hộ sử dụng đất khi chuyển quyềnsử dụng đất vườn cho hộ khác để làm nhà ở ( kể cả diện tách họ của gia đình),thì trước khi chuyển quyền sử dụng đất chủ hộ phải làm thủ tục chuyển đổi mụcđích sử dụng đất sang đất dân cư đô thị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vàphải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất bằng 40% giá đất của đất đã được chuyểnmục đích theo qui định hiện hành của UBND tỉnh.

3- Trường hợp hộ gia đình đó muốnchuyển toàn bộ, hoặc một phần diện tích đất vườn sang làm đất ở, thì chủ hộphải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩmquyền, phải nộp 40% tiền sử dụng đất theo giá qui định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 16 : Xử lý phần đất vượt quáphạm vi sử dụng khu vực nông thôn :

Phần đất vượt hạn mức sử dụng đất ởkhu vực nông thôn được giao cho hộ đó tiếp tục sử dụng và được tính vào hạn mứcđất sản xuất nông nghiệp.

Điều 17 : Xử lý phần đất vượt hạnmức sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

Phần đất vượt hạn mức sử dụng đấtsản xuất nông nghiệp, thì sử lý như sau :

1- Đất nông nghiệp vượt hạn mứctrước 01/01/1999 ( ngày có hiệu lực thi hành của pháp luật sửa đổi bổ sung mộtsố điều luật đất đai 1999) thfi tiếp tục giao cho hộ sử dụng phần đất vượt hạnmức đó theo thời hạn bằng (1/2) thời hạn giao đất. Người sử dụng đất phải nộpthuế bổ sung đối với diện tích đất đó theo qui định của n số /CP ngày 8/8/1994của Chính Phủ.

Sau thời hạn nếu có nhu cầu tiếp tụcsử dụng thì phải chuyển sang thuê đất.

Điều 18 : Thời hiệu áp dụng xử lýcác trường hợp trong Chương III này.

1- Các hộ được cấp giấy CNQSD đất (bìađỏ), hoặc có đủ các điều kiện để được giao đất, cấp giấy CNQSD đất trước ngày20/9/1999 mà đã tự chuyển đổi, chuyển quyền sử dụng đất tạm giao, hoặc đất vườnghi trong bìa đỏ, thì phải làm thủ tục đăng ký đất lại với cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền, truy nộp tiền theo Nghị định 45/CP , 89/CP và theo qui định này,theo giá đất của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm các hộ chuyển nhượng, chuyểnđổi quyền sử dụng đất.

- Các trường hợp chuyển quyền sửdụng đất tạm giao, đất vườn sau ngày 20/9/1999 thì áp dụng theo qui định này.

3- Trường hợp các đối tượng sử dụngđất tự chiếm đất, không có giấy tờ hợp lý, tự mua bán đất, không làm thủ tụcđăng ký sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì khi xét giao đất,cấp giấy CNQSD đất thực hiện như đối với diện giao đất ở mới theo qui định hiệnhành và phải bị xử phạt hành chính theo Nghị định 04/NĐ-CP ngày 10/01/1997 củaChính Phủ.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19 : Giao cho Sở Địa chính chủtrì phối hợp với Sở xây dựng, Sở Tài chính - vật giá, Cục thuế tỉnh hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tổng hợp thực hiện.

UBND các huyện, thị xã, tổ chứctriển khai thực hiện qui định này.

Trong quá trình thực hiện có gìvướng mắc báo cáo về UBND tỉnh (Thông qua Sở Địa chính ) để xem xét giảiquyết./.