THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1686/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTDANH MỤC DỰ ÁN DO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HỢP QUỐC (UNDP) TÀI TRỢ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Nghị địnhsố 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sửdụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của cácnhà tài trợ;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờtrình số 5648/BKHĐT-KTĐN ngày 26 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cườngsản xuất và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam” do UNDP tài trợ không hoàn lạitừ nguồn viện trợ của Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) với các nội dung chính sau:

1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chủ Dự án: Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinhtế kỹ thuật.

Cơ quan đồng thực hiện: Bộ Xây dựng.

2. Mục tiêu của Dự án: Cắt giảm tỷ lệ tăng hàng nămmức phát thải khí nhà kính bằng cách giảm dần việc sử dụng nhiên liệu hóa thạchvà đất màu để làm gạch thông qua việc tăng cường sản xuất, mua bán và sử dụnggạch không nung ở Việt Nam. Mức phát thải khí nhà kính trực tiếp ước tính là383 ktonnes CO2. Mức giảm phát thải khí nhà kính gián tiếp ước tínhđạt 13.409 ktonnes CO2 được tích lũy trong vòng 10 năm sau khi dự ánkết thúc.

3. Các kết quả chính của Dự án:

a) Ban hành chính sách khuyến khích sản xuất và sửdụng gạch không nung; Tăng cường năng lực và kiến thức cho cơ quan chính phủtrong việc điều tiết phát triển sản xuất và sử dụng gạch không nung.

b) Gia tăng số lượng các nhà cung cấp dịch vụ vàcung ứng gạch không nung ở địa phương có năng lực chuyên môn và tay nghề kỹthuật được nâng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế.

c) Các nhà đầu tư tiềm năng và doanh nghiệp nhỏ vàvừa tiếp cận được nhiều hơn và bền vững hơn các nguồn tài chính để đầu tư cácnhà máy sản xuất gạch không nung và chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung.

d) Tăng lòng tin của các định chế tài chính, cácnhà đầu tư sản xuất gạch không nung và các cơ quan quản lý vào tính khả thi về mặt kỹ thuật và tài chính, lợi ích kinh tếmôi trường của việc sản xuất gạch khôngnung.

đ) Tăng thị phần của gạch không nung trong thịtrường gạch xây dựng nói chung.

4. Thời gian thực hiện: 5 năm kể từ khi Dự án đượcphê duyệt

Địa bàn thực hiện: Toàn quốc

5. Tổng hạn mức vốn của Dự án: 38.880.000 USD

a) Vốn ODA do GEF viện trợ không hoàn lại thông quaUNDP: 2.800.000 USD.

b) Vốn đối ứng bằng tiền mặt của Bộ Khoa học vàCông nghệ: 140.000 USD tương đương 2,940 tỷ đồng.

c) Vốn đồng tài trợ:

- Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật từ cơ quan phốihợp thực hiện của Việt Nam tương đương 10.190.000 USD, trong đó:

+ Bộ Khoa học và Công nghệ: 2.860.000 USD

+ Bộ Xây dựng: 1.000.000 USD

+ Sở Xây dựngtỉnh Hải Dương: 220.000 USD

+ Các doanh nghiệp tư nhân: 3.000.000 USD

+ Tổng Công ty gốm - sứ xây dựng Việt Nam(VIGLACERA): 3.000.000 USD

+ Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam: 110.000 USD

- Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật từ UNDP: 550.000USD

- Vốn đồng tài trợ từ các định chế tài chính là25.200.000 USD, trong đó:

+ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) (vốn vay ưuđãi): 3.000.000 USD

+ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia(NAFOSTED) (bảo lãnh vay vốn): 1.000.000 USD

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam(VIETINBANK) (vốn vay thương mại): 21.200.000 USD

6. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước:

- Đối với vốnODA: cấp phát 100% từ ngân sách trung ương.

- Vốn đối ứng bằng tiền mặt do cơ quan chủ quản tựbố trí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

- Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật do các bên liênquan đóng góp thông qua các chương trình, dự án đang triển khai tại Việt Nam. Vốnđồng tài trợ này không cung cấp trực tiếp cho Dự án trên.

Điều 2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợpvới Văn phòng UNDP tại Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng, phê duyệt, kýKế hoạch hoạt động hàng năm và triển khaithực hiện Dự án theo đúng các quy định hiện hành, bảo đảm sử dụng viện trợ ODAhiệu quả, Dự án đạt mục tiêu đề ra.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạchvà Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tàichính, Công Thương, Ngoại giao và Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Nơi nhận:
- TTg CP, các PTTg;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Ngoại giao, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KTN; TGĐ cổng TTĐT;
- Lưu: VT, QHQT (3).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải