ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 169/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 8 năm 1985

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIÁ BIỂU TẠM THỜI THU TIỀN THUÊ NHÀ LÀM VIỆC HÀNH CHÁNH,SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC DIỆN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

Căn cứ Luậttổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30tháng 6 năm 1983;
Căn cứ Nghị định số 02/CP ngày 4-1-1979 của Hội đồng Chính phủ ban hành “điều lệthống nhất quản lý nhà cửa ở thành phố, thị xã, thị trấn”;
Căn cứ Thông tư số 1449/BXD /VKT5 ngày 17-11-184 của Bộ Xây dựng hướng dẫn và banhành tạm thời giá cho thuê nhà làm nơi sản xuất, kinh doanh, trụ sở cơ quan;
Căn cứ Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30-12-1978 và Quyết định số 368/QĐ-UB ngày12-6-1982 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của các đồng chí Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng,đồng chí Sở Tài chánh và đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèmtheo quyết định này bản giá biểu tạm thời thu tiền thuê nhà và các quy định cụthể đối với nhà làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh, thuộc diện Nhà nướcquản lý Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2: Giá biểu cho thuênhà này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1985. Mọi quy định trước đây tráivới quyết định này đều được hủy bỏ.

Điều 3: Các đồng chíChánhVăn phòng Ủy ban Nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và côngtrình công cộng, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá, Thủ trưởngcác cơ quan, đoàn thể, xí nghiệp Trung ương, và thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhândân Quận, Huyện, các tổ chức tập thể và cá nhân, cán bộ, công nhân, viên chứcđang sử dụng nhà do Nhà nước quản lý đều có trách nhiệm thi hành quyết địnhnày.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Lê Văn Triết

BẢN GIÁ BIỂU TẠM THỜI

THUTIỀN THUÊ NHÀ VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỀ ĐỐI VỚI NHÀ LÀM VIỆC HÀNH CHÁNH, SẢN XUẤT,KINH DOANH THUỘC DIỆN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Banhành kèm theo Quyết định số 169/QĐ-UB ngày 16-8-1985 của Ủy ban Nhân dân thànhphố)

Điều 1:Giá biểu cho thuênhà để làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh ghi trong điều 1 quyết định số368/QĐ-UB ngày 12-6-1982 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổivà tạm thời định lại như sau:

Đơnvị tính: đ/m2 tháng

Mục đích và đối tượng sử dụng nhà

LOẠI NHÀ

Nhà phố

Biệt thự

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

Hạng ĐB

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

I. Làm việc hành chánh

II. Nhà dùng sản xuất

26

23

20

17

38

33

30

26

 Cơ quan NN thuê

48

43

38

38

 KT tập thể thuê

72

65

58

54

 Tư nhân thuê

96

86

78

72

III. Nhà dùng kinh doanh

 Cơ quan NN thuê

57

50

45

42

 KT tập thể thuê

85

75

68

63

 Tư nhân thuê

114

100

90

84

Điều 2: Nguyên tắc thutiền nhà đối với các loại nhà nói ở điều 1 như sau:

a) Đối với nhà làm việc hànhchánh: tiền thuê nhà theo quy định áp dụng cho phần diện tích trong tiêu chuẩnquy định cho cơ quan Nhà nước.

Phần diện tích thừa ngoài tiêuchuẩn được thu tăng từ 10 15% trên giá quy định tùy theo diện tích thừa nhiềuhay ít so với biên chế nhânlực của cơ quan.

Miễn thu phần diện tích ngoàitiêu chuẩn cho các cơ quan, vì có yêu cầu đặc biệt:

Ủy ban Nhân dân thành phố,

Thành ủy,

Cơ quan đối ngoại Thành ủy,

Phần diện tích thừa ngoài tiêuchuẩn đã có quyết định điều chỉnh của Ủy ban Nhân dân thành phố hay Sở Quản lýnhà đất – Công trình công cộng nhưng chưa thi hành thì giá thuê nhà được thutăng, gấp 1,5 lần so với giá biểu quy định trên toàn diện tích kể từ ngày kýquyết định.

Các diện tích bố trí làm phòngthường trực, y tế cơ quan, kho lưu trữ, garage, nơi bán căn tin nội bộ, inronéo, phòng đánh máy, phòng in, phòng bán vé câu lạc bộ, nhà trẻ, hội trường,…những nơi này không tính trong tiêu chuẩn diện tích làm việc nhưng phải thutiền thuê nhà theo giá tính cho diện tích tiêu chuẩn.

b) Đối với những hội trường, kholưu trữ, nơi bán căn tin có sử dụng vào mục đích kinh doanh, sản xuất thì ápdụng tiền thuê nhà theo giá quy định như đối với nhà dùng làm sản xuất, kinhdoanh.

c) Nhà ở phố (mặt phố) được dùnglàm các cửa hàng phục vụ, dịch vụ, như: cắt uốn tóc, may mặc, sửa chữa đồng hồ,dụng cụ đồ điện, xe đạp, xe máy… hoặc dùng nơi sản xuất trực tiếp thì phải trảtiền thuê nhà như giá thuê sản xuất kinh doanh theo loại nhà tương đương.

d) Những diện tích có công nănglàm nơi sản xuất kinh doanh, trụ sở cơ quan, nếu dùng để ở vẫn phải trả tiềntheo công năng của diện tích đó, không được trả tiền theo giá cho thuê nhà ở.

đ) Đối với các loại biệt thự theocông năng chỉ dùng để ở mà các cơ quan đơn vị, hợp tác xã, tổ hợp đã dùng vàoviệc sản xuất, kinh doanh, kho tàng thì phải điều chỉnh lại; trong khi chưađiều chỉnh thì thu tiền thuê nhà theo giá nhà phố loại 1 cho tư nhân thuê đểsản xuất (96đ/m2/tháng) trường hợp tư nhân sử dụng vào mục đích nói trên thìtiền thuê nhà thu tăng 50% (144đ/m2/tháng). Nếu đã có quyết định điều chỉnh củaỦy ban Nhân dân thành phố hay Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng nhưngtrì hoãn chưa thi hành thì giá thuê nhà được thu tăng gấp 3 lần so với quy địnhở điều 2 cho biệt thự.

Đối với các biệt thự này nếu códiện tích đất (ngoài diện tích ngôi nhà và lối đi từ mặt đường đến thềm nhà)được sử dụng vào việc kinh doanh, sản xuất làm nơi để hàng thì tiền thuê nhàhàng tháng, được cộng thêm tiền đất là 2,5đ/m2/tháng.

e) Những nhà dùng vào việc kinhdoanh, sản xuất làm việc nếu bố trí một phần diện tích dùng làm kho thì số diệntích kho được thu theo giá thuê kho đã ban hành.

g) Các rạp chiếu bóng nằm liềnvới khu chung cư, cao ốc (như rạp Đồng Khởi, Quốc Thanh, Đại Nam…) thì thu tiềnnhà theo giá kinh doanh.

Điều 3: Những nhà đượcNhà nước cấp để ở, sản xuất, kinh doanh nguyên tắc cấm không được cho thuê lại;nếu cho thuê lại với mục đích trục lợi phải xử lý. Trong khi chờ đợi xử lý thìgiải quyết như sau:

Nhà dùng vào việc sản xuất kinhdoanh, nơi gởi hàng, số diện tích dùng để sản xuất – kinh doanh, gởi hàng đượcthu tiền theo giá biểu của nhà dùng cho sản xuất, kinh doanh của tư nhân thuê.

Điều 4: Các trường hợptăng, giảm giá thuê nhà

Đối với nhà dùng để sản xuất cơkhí, hóa chất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, nếu sản xuất, kinh doanh đúngmặt hàng trên thì tiền nhà được tăng không vượt quá 15% so với giá quy định ởđiều 1.

Đối với các cơ sở đặt tại khutrung tâm thành phố bao gồm 8 tuyến đường trung tâm nằm trên các trục lộ:

1. Hàm Nghi

2. Nguyễn Huệ

3. Lê Lợi

4. Đồng Khởi

5. Tôn Đức Thắng

6. Lê Thánh Tôn

7. Nam Kỳ Khởi Nghĩa

8. 30 Tháng 4

Tiền nhà được thu tăng 15% sovới giá quy định.

Ngoài ra tại mỗi quận, huyện tùytheo quy hoạch và tình hình kinh tế của từng địa phương quy định các tuyếnđường trung tâm của quận, huyện mình và tiền nhà tại các tuyến đường này đượcthu tăng 10% so với giá quy định.

Đối với các cơ sở thực chất làkinh tế tập thể, hoạt động gia công hoàn toàn cho Nhà nước thuộc một số ngànhnghề cần khuyến khích theo chủ trương của thành phố, mà thu nhập kém, đời sốngxã viên thực sự có khó khăn được sự xác nhận của cơ quan Liên hiệp xã thì cơquan quản lý nhà đất xem xét cụ thể quyết định cho giảm tiền thuê nhà khôngđược vượt quá 15% so với giá định ghi trong điều 1.

Đối với nhà ở thị trấn, thị xãnhỏ hoặc ngoại vi thành phố, xa đường giao thông, hoặc điều kiện sản xuất kinhdoanh, làm việc chật hẹp, thiếu ánh sánh tự nhiên, tối tăm ẩm thấp, ở sâu trongcác ngõ hẻm ra vào khó khăn, cơ quan quản lý nhà đất xem xét cụ thể quyết địnhcho giảm tiền thuê nhà không được quá 5% so với giá quy định ghi trong điều 1.

Điều 5: Giá biểu cho thuênhà làm việc hành chánh, nhà dùng cho sản xuất, kinh doanh trong quyết định nàyđược áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1985.

Quyết định này bãi bỏ quy địnhvề giá nhà làm việc, sản xuất, kinh doanh trong Quyết định 4142/QĐ-UB ngày30-12-1978 và hủy bỏ Quyết định 368/QĐ-UB ngày 12-6-1982 của Ủy ban Nhân dânThành phố.

Điều 6: Các cơ quan, đơnvị thuộc Trung ương, thành phố, quận, huyện, xã, các đơn vị thuộc lực lượng vũtrang đại diện các tỉnh, các hợp tác xã, tổ hợp và tư nhân có sử dụng nhà doNhà nước quản lý dùng vào việc kinh doanh, sản xuất làm việc hành chánh trênđịa bàn thành phố phải kê khai ký lại hợp đồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhàđất theo quy định.

ỦYBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ